Giíi thiÖu bµi: Gi¸o viªn nªu môc ®Ých, yªu cÇu cña tiÕt häc.. Híng dÉn häc sinh viÕt trªn b¶ng con.[r]
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Bài tập làm văn (2 tiết)
I Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
1/ Đọc đúng các từ ngữ: làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời ngời mẹ
2/ Hiểu từ mới và nội dung bài: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố gắng làm cho đợc điều muốn nói
B Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói:
+ Biết sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Rèn kỹ năng nghe: Nghe để nhận xét bạn kể và kể tiếp đợc lời bạn
III Các hoạt động dạy học
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc bài” Cuộc họp của chữ viết” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong sách giáo khoa
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc
b Hớng dẫn luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp từng câu
Luyện đọc: Liu – xi - a, Cô - li - a
* Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (4 đoạn)
- Giải thích từ, đặt câu với từ “ngắn ngủi”
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn
Một học sinh đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2, trả lời:
+ GV: Nhân vật xng “tôi” trong chuyện tên là gì?
+ GV: Cô giáo giao cho lớp đề văn thế nào?
+ GV: Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài văn?
HS: Cô - li – a thấy khó viết bài văn này vì thỉnh thoảng Cô - li - a mới làm một vài việc lặt vặt
- Một học sinh đọc to đoạn 3, trả lời:
+ GV: Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li - a làm cách gì để để bài văn dài ra?
HS: Cố nhớ lại những việc thỉng thoảng đã làm và kể ra cả những việc mình
cha bao giờ làm
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+ GV: Vì sao mẹ bảo Cô - li - a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô - li - a ngạc nhiên?
HS: Lúc đầu Cô - li – a ngạc nhiên vì cha bao giờ Cô - li - a phải giặt quần áo + GV: Vì sao sau đó Cô - li - a vui vẻ làm theo lời mẹ?
HS: Vì nhớ ra đó là những việc đã viết trong bài văn
* GV: Bài học giúp em hiểu ra điều gì?
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc đoạn 3,4
- Học sinh luyện đọc (5 phút)
- Thi đọc diễn cảm từng đoạn
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Học sinh xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu truyện, sau đó chọn kể lại 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của em
2 Hớng dẫn kể chuyện:
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong chuyện.
Trang 2- Học sinh quan sát lần lợt 4 tranh đã đánh số, tự sắp xếp theo trình tự.
- Học sinh phát biểu, cả lớp nhận xét
- Giáo viên khẳng định trật tự các tranh: 3 – 4 – 2 - 1
b Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em
- Một học sinh đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
- Giáo viên nhắc: Bài tập chỉ yêu cầu các em chọn kể 1 đoạn câu chuyện theo lời của
em (không phải theo lời của Cô - li - a trong truyện)
- Một học sinh kể mẫu 2 - 3 câu
- Từng cặp học sinh tập kể
- Ba đến bốn học sinh nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kỳ
- Học sinh nhận xét bạn kể:
Lớp bình chọn ngời kể hay nhất, hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện không? Vì sao?
(Học sinh tự liên hệ và trả lời)
- Dặn: Tập kể cả câu chuyện bằng lời của em
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số
- Giải các bài toán có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai học sinh chữa bài 1- 2
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
2 Luyện tập
a Bài 1:
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Tìm 21 của 12 cm, 18 kg, 10 lít
Tìm 61 của24 m, 30 giờ, 54 ngày)
- Học sinh nhìn vào đề bài, phát biểu xem bài toán thuộc dạng nào?
(Dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số)
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Giáo viên hớng dẫn chữa bài, yêu cầu học sinh nêu cách làm
b Bài 2:
- Hai học sinh đọc đề toán, một học sinh lên bảng tóm tắt và giải:
30 bông hoa
Làm đợc:
Tặng :
…bông?
- Chữa bài: Số bông hoa Vân tặng bạn là:
30 : 6 = 5 (bông hoa)
Đáp số 5 bông hoa
c Bài 3:
- Tiến hành tơng tự bài 2
Số học sinh lớp 3A đang tập bơi là:
28 : 4 = 7 (em)
Đáp số 7 em
d Bài 4:
- Học sinh nêu yêu cầu: Tìm xem hình nào đã tô màu vào 15 số ô vuông?
- Giáo viên hớng dẫn chữa bài:
+ Cả 4 hình vuông đều có 10 ô vuông
Trang 31
số ô vuông ở mỗi hình là:
10 : 5 = 2 (ô vuông) + Hình 2 và hình 4 có 2 ô vuông đã tô màu
+ Vậy đã tô màu vào 51 số ô vuông ở hình 2 và hình 4
3 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu cách tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số
- Giao bài tập ở nhà
Đạo đức
Tự làm lấy việc của mình (tiết 2)
A, Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ich lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở tr-ờng lớp và ở nhà
- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
III, Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:
+ Các em đã từng tự làm lấy việc gì của mình cha?
+ Các em đã thực hiện việc đó nh thế nào?
+ Các em cảm thấy nh thế nào khi hoàn thành công việc?
- Gọi 1 số học sinh trình bày trớc lớp
- Giáo viên kết luận, khen những học sinh biết tự làm lấy công việc của mình
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Giáo viên đa ra 2 tình huống, yêu cầu mỗi nhóm xử lý 1 tình huống bằng đóng vai
* Tình huống 1: Ơ nhà Hạnh đợc phân công quét nhà nhng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ mẹ quét hộ Nếu em có ở nhà Hạnh lúc đó thì em sẽ khuyên Hạnh nh thế nào?
* Tình huống 2: Hôm nay, đến phiên Xuân trực nhật lớp Tú bảo “Nếu cậu cho tớ mợn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm thay cậu” Bạn Xuân nên ứng xử nh thế nào khi đó?
- Các nhóm làm việc (5 phút)
- Gọi các nhóm lên đóng vai giải quyết tình huống
- Giáo viên kết luận
+ Cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà
+ Xuân nên tự làm trực nhật và cho bạn mợn đồ chơi
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Dặn: Học sinh thực hành theo nội dung bài
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy Chính tả (Nghe-viết)
Bài tập làm văn
I Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nghe - viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”
- Biết viết tên riêng tiếng nớc ngoài
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo hoặc âm vần dễ lẫn
A Kiểm tra bài cũ:
- Ba học sinh viết bảng lớp 3 từ có vần “oam, oap”
- Lớp viết bảng con: nắm cơm, lắm việc, lơ đãng, gạo nếp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
Trang 42 Hớng dẫn học sinh viết chính tả.
a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung bài viết
- Một học sinh đọc lại bài
- Hớng dẫn chính tả:
- Học sinh tập viết bảng con: Cô - li - a, lúng túng, ngạc nhiên
b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c Giáo viên chấm, chữa bài
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a/ Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ, 3 học sinh đọc đề
- Học sinh nêu yêu cầu: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- Thi làm bài đúng, nhanh: 3 học sinh
- Chữa bài:
a) khoeo chân b) ngời lẻo khoẻo c)ngoéo tay
b/ Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập: Có 2 yêu cầu:
+ Điền vào chỗ trống: s hay x?
+ Đặt dấu hỏi hay ngã trên chữ in đậm?
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên hỏi miệng một số học sinh, nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dơng học sinh cố gắng
- Giao bài tập về nhà
Toán
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
I Mục tiêu:
* Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số và chia hết ở các lợt chia
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau
II Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập toán của học sinh
- Một học sinh chữa bài 4 trên bảng
2 Dạy bài mới
a Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện phép chia: 96 : 3
- Giáo viên viết phép chia lên bảng, học sinh nhân xét để biết đây là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có 1 chữ số (3)
- Hớng dẫn học sinh thực hiện phép chia:
* Đặt tính 96 : 3 Giáo viên hớng dẫn học sinh đặt tính vào giấy nháp
* Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
+ Học sinh nêu lại các bớc thực hiện phép trên
b Thực hành:
* Bài 1:
- Gọi học sinh đặt đề, nêu yêu cầu: Tính
- Bốn học sinh làm trên bảng, dới lớp làm vào vở, hỏi miệng cách làm
48 : 4 84 : 2 66 : 6 36 : 3
- Hớng dẫn chữa bài:
48 4 84 2 66 6 36 3
4 12 8 42 6 11 3 12
08 04 06 06
8 4 6 6
0 0 0 0
* Bài 2: Học sinh tự làm bài (củng cố tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số) a) 31 của 69 kg là 69 : 3 = 23 (kg) 13 của 93 lít là 93 : 3 = 31 (lít)
Trang 531 của 36 m là 36 : 3 = 12 (m)
b) 12 của 24 giờ là 24 : 2 = 12 (giờ) 12 của 44 ngày là 44 : 2 = 22 (ngày)
21 của 48 phút là 48 : 2 = 24 (phút)
* Bài 3:
- Hai học sinh đọc đề, tóm tắt trên bảng
GV: Bài toán thuộc dạng toán nào?
HS: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Một học sinh làm bài trên bảng, dới lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài: Số quả cam mẹ biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp án 12 quả cam
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- Giao bài về nhà
Tập đọc
Nhớ lại buổi đầu đi học
I Mục tiêu:
1/ Chú ý các từ ngữ: nhớ lại, hằng năm, nao nức, tựu trờng, nảy nở
2/ Hiểu các từ ngữ mới và nội dung bài: Bài văn là những hồi tởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đến trờng
3/ Học thuộc lòng 1 đoạn văn
III Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc bài “Bài tập làm văn” và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
B Dạy bài mới
1 Luyện đọc.
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu Luyện đọc từ mục I
* Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (3 đoạn)
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc câu dài:
- Kết hợp giải nghĩa từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
*Ba nhóm nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Một học sinh đọc lại toàn bài
2 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
GV: Điều gì khiến tác giả nhớ những kỷ niệm của buổi tựu trờng?
HS: Điều khiến tác giả nhớ những kỉ niệm buổi tựu trờng vì lá ngoài đờng rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ đến những cảm giác mơn man của buổi tựu trờng
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
GV: Trong ngày đến trờng đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? HS: Tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn vì tác giả là cậu bé lần đầu trở thành học trò đợc mẹ đa đến trờng, thấy mọi vật xung quanh cũng thay đổi vì mình đã đi học
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
GV: Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trờng? HS: Bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ nh con chim nhìn trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng, e lệ
3 Học thuộc lòng
- Giáo viên chọn một đoạn văn (ghi bảng phụ): Luyện đọc đoạn 2
- Hớng dẫn học sinh đọc với giọng hồi tởng
- Gọi 3 - 4 học sinh đọc đoạn văn
Trang 6- Giáo viên yêu cầu học sinh cần thuộc lòng 1 trong 3 đoạn: chọn một đoạn em thích
- Học sinh cùng nhẩm học thuộc lòng 1 đoạn văn và sau đó thi đọc thuộc
4 Củng cố, dặn dò
GV: Hãy nhớ và kể lại cảm giác đầu tiên khi lần đầu em đợc đến trờng?
(3 – 4 học sinh kể lại)
- Giáo viên chốt nội dung bài
- Dặn: học sinh nhớ lại buổi đầu đi học để chuẩn bị bài tập làm văn
Thủ công
Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng (tiết 2)
I, Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh đúng quy trình kỹ thuật
- Học sinh yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
III, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh
2 Bài mới:
a, Hoạt động 1: Học sinh thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cớ đỏ sao vàng
- Học sinh nêu lại các bớc gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
- Giáo viên nhấn mạnh các bớc gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và treo tranh quy trình gấp, cắt, dán…
* Bớc 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh
- Cắt hình vuông 8 ô, gấp 4 lần bằng nhau lấy điểm ở giữa
- Mở 1 đờng gấp đôi ra, để lại 1 đờng gấp đôi
* Bớc 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh
* Bớc 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ để đợc lá cờ đỏ sao vàng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt, dán
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh làm cha đúng, còn lúng túng
b, Hoạt động 2: Đánh giá, nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trng bày và đánh giá nhận xét những sản phẩm thực hành
- Giáo viên tuyên dơng học sinh có sản phẩm đẹp
* Dặn dò: Chuẩn bị gấp, cắt, dán bông hoa
Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố các kỹ năng thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết
ở các lợt chia); tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
- Tự giải bài toán tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai học sinh chữa bài 2,3
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập toán của học sinh
B Dạy bài mới
- Giáo viên hớng dẫn tổ chức cho học sinh làm bài rồi chữa bài
1 Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu và làm bài, rồi nhận xét, chữa bài
- Lu ý phần b (dựa vào các bảng chia đã học)
a Đặt tính rồi tính:
- Gọi 4 học sinh làm bài trên bảng, dới lớp nháp
48 2 84 4 55 5 96 3
4 24 8 21 5 11 9 32
08 04 05 06
Trang 78 4 5 6
0 0 0 0
b Tính theo mẫu:
42 6
42 7
0
54 6 48 6 35 5 27 3
54 9 48 8 35 7 27 9
0 0 0 0
2 Bài 2:
- Cho học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 4 học sinh làm trên bảng, dới lớp làm vào vở nháp
- Chữa bài, củng cố cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Bài 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh tóm tắt trên bảng
- Một học sinh làm bài trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
Số trang My đã đọc đợc là:
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số 42 trang
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt kiến thực vừa luyện tập
- Giao bài tập về nhà
Tập viết
Ôn chữ hoa: D, Đ
I Mục đích, yêu cầu
- Củng cố cách viết chữ hoa: D, Đ thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết tên riêng: “Kim Đồng” bằng cỡ chữ nhỏ”
+ Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra vở tập viết ở nhà của học sinh
- Viết bảng con: Chu Văn An
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hớng dẫn học sinh viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: K, D, Đ
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ hoa
- Học sinh luyện viết chữ hoa vào bảng con
b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Kim Đồng
- Học sinh tập viết bảng con: Kim Đồng
c Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu tục ngữ: “Dao có mài mới sắc, ngời có học mới khôn”
- Giáo viên giảng nội dung câu tục ngữ : Con ngời phải chăm lo học hành mới trởng thành
- Học sinh viết bảng con: Dao
3 Hớng dẫn học sinh tập viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu tập viết:
+ Chữ D: 1 dòng, chữ Đ: 1 dòng, chữ K: 1 dòng
+ Tên Kim Đồng: 2 dòng
+ Câu tục ngữ: 5 lần
- Học sinh viết, giáo viên nhắc nhở, uốn nắn cách cầm bút
4 Chấm, chữa bài
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dơng học sinh viết đẹp
- Giao bài về nhà
Trang 8Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết
- Nêu lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Nêu đợc cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh nêu hoạt động của cơ quan bài tiết nớc tiểu?
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận theo câu hỏi:
GV: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu?
HS: Giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nớc tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
- Một số cặp lên trình bày ý kiến
b Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Từng cặp học sinh quan sát các H2, H3, H4, H5 (trang 25), nói xem các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu?
- Học sinh trình bày ý kiến, cả lớp nhận xét, bổ xung
- Cả lớp thảo luận các câu hỏi:
GV: Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài cơ quan bài tiết nớc tiểu? HS: Để giữ vệ sinh bên ngoài cơ quan bài tiết nớc tiểu cần tắm rửa thờng xuyên, lau khô ngời trớc khi mặc quần áo, hằng ngay thay quần áo, đặc biệt là quần lót
GV: Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nớc?
HS: Hằng ngày chúng ta cần uống nhiều nớc để bù lại cho quá trình mất nớc do việc thải nớc tiểu ra hàng ngày, để tránh sỏi thận
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách vệ sinh chung cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Dặn:Thực hành theo nội dung bài
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trờng học dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ về trờng học qua bài tập giải ô chữ
- Ôn tập về dấu phẩy
III Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh làm miệng bài 1,3
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
a Bài tập 1:
Gọi 2 3 học sinh đọc toàn văn bài tập, cả lớp đọc thầm theo và quan sát ô chữ và h -ớng dẫn điền chữ mẫu: LÊN LớP
- Giáo viên chỉ bảng, nhắc lại từng bớc thực hiện bài tập:
+ Bớc 1: Dựa theo lời gợi ý, học sinh phải đoán từ đó là từ gi?
Trang 9+ Bớc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang (viết chữ in hoa), mỗi ô trống ghi
1 chữ cái Nếu từ tìm đợc vừa có nghĩa đúng nh lời gợi ý, vừa có chữ cái khớp với số ô trống từng dòng thì là đúng
+ Bớc 3: Sau khi tìm đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột đợc tô màu là từ nào?
Bài tập đã gợi ý từ đó có nghĩa là buổi lễ mở đầu năm học
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Gọi 3 học sinh làm bài tập trên 3 tờ phiếu dán bảng, nhận xét, chữa bài
b Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm từng câu văn, tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi 3 học sinh lên điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- Chữa bài, củng cố cách dùng dấu phẩy để ngắt cụm từ
2a Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
2b Các bạn mới đợc kết nạp vào đội đều là con ngoan, trò giỏi
2c.Nhiệm vụ của Đội là thực hiện 5 điều Bác hồ dạy, tuân theo điều lệ đội và giữ gìn danh dự Đội
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các từ ngữ về trờng học
- Giao bài về nhà
Toán
Phép chia hết và phép chia có d
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có d
- Nhận biết số d phải bé hơn số chia
III Các hoạt động dạy - học
1 Hớng dẫn học sinh nhận biết phép chia hết và phép chia có d
* Giáo viên viết bảng 2 phép chia: 8 : 2 và 9 : 2
- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi học sinh thực hiện 1 phép chia, sau đó học sinh nêu:
8 2 8 : 2 đợc 4 viết 4
8 4 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
0
9 2 9 : 2 đợc 4 viết 4
8 4 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1
1
- Học sinh nhân xét: 8 : 2 = 4 và không còn thừa
9 : 2 = 4 và còn d 1
- Học sinh kiểm tra bằng que tính
- Học sinh nhận xét số d so với số chia: số d bé hơn số chia
2 Thực hành
a Bài 1: Học sinh tự làm bài theo mẫu
Chữa bài: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia và nhận biết đó là phép chia hết hay phép chia có d
20 5 24 4 19 3 29 6
20 4 24 18 6 24 4
0 0 1 5
b Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu: Điền chữ Đ hay S vào ô trống
- Gọi 4 học sinh làm trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
2a Ghi chữ Đ vì 32 : 4 = 8
2b Ghi S vì 30 : 6 = 5 (không có d) (sách giáo khoa ghi bằng 4 d 6)
2c Ghi S vì 20 : 3 = 6 (d 2) (sách giáo khoa ghi bằng 5 d 5)
2d Ghi Đ vì 48 : 6 = 8 (không d)
c Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu và trả lời, giải thích vì sao lại chọn hình đó
Trang 10- Kết luận: Đã khoanh vào 21 số ô tô của hình a
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giao bài tập về nhà
Mỹ thuật
Vẽ trang trí
vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình vuông
I Mục tiêu
- Học sinh biết thêm về trang trí hình vuông
- Vẽ tiếp đợc hoạ tiết và vẽ màu vào hình vuông
III Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị học vẽ của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (ghi bảng)
2/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem 1 số đồ vật dạng hình vuông có trang trí, gợi ý, nhận xét
về các mặt:
+ Sự khác nhau về cách trang trí ở các hình vuông, hoạ tiết, sắp xếp?
+ Hoạ tiết thờng dùng để trang trí hình vuông: Hoa, lá, chim, thú
+ Hoạ tiết chính, hoạ tiết chính phụ
+ Hoạ tiết phụ ở các góc giống nhau
+ Vẽ đậm nhạt và màu hoạ tiết
3 Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết và vẽ màu
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ hoạ tiết:
+ Quan sát hình ảnh để nhận ra các hoạ tiết và tìm cách vẽ tiếp
+ Vẽ hoạ tiết ở giữa hình vuông trớc: Dựa vào đờng trục
+ Vẽ hoạ tiết vào các góc và xung quanh sau để hoàn thành
- Gợi ý để học sinh vẽ màu
4 Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh thực hành, giáo viên nhắc học sinh nhìn đờng trục để vẽ hoạ tiết sao cho cân đối
5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên giúp học sinh nhận xét 1 số bài về:
+ Vẽ hoạ tiết đều hay cha đều?
+ Vẽ màu có đậm, nhạt không?
+ Vẽ màu nền có hài hoà với màu hoạ tiết không?
+ Vẽ màu cả bài có ra ngoài hoạ tiết không?
- Học sinh tìm ra bài vẽ đẹp và xếp loại
6 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách vẽ và tô màu
- Dặn: quan sát một số cái chai
Chính tả (Nghe – viết)
Nhớ lại buổi đầu đi học
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài: “Nhớ lại buổi đầu đi học” Biết viết hoa chữ cái đầu dòng, đầu câu
- Phân biệt đợc cặp vần khó: eo/oeo
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh viết bảng lớp, dới lớp viết bảng con: khoeo chân, đèn sáng, xanh xao, ngoéo tay
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học