luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 24 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời củ
Trang 1Tuần 6Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2004
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó,các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát
âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: làm
văn , loay hoay , rửa bát đĩa , ngắn ngủi , vất vả
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa cáccụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa
, ngắn ngủn
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câuchuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện
của bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câuchuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lạiđược một đoạn chuyện bằng lời của mình
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
Trang 2- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kểcủa bạn.
II/ Chuẩn bị :
văn cần hướng dẫn, Một chiếc khăn mùi soa
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Cuộc họp của chữ
viết
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để
giúp bạn Hoàng ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học
bài : “Bài tập làm văn” Qua bài đọc này
, các em sẽ được làm quen với bạn
Cô-li-a Cô-li-a là một học sinh biết cố gắng
làm bài tập trên lớp Bạn còn biết làm
những điều mình đã nói Đó là những
điều gì ? Các em đọc bài tập làm văn sẽ
hiểu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý giọng đọc của nhân vật :
+ Giọng nhân vật "tôi" : hồn
nhiên , nhẹ nhàng
+ Giọng mẹ : ấm áp , dịu dàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trảlời
- Học sinh lắng nghe
Trực quandiễn giải
Đàmthoạithực hành diễn giải
Trang 3luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng câu, bài có 24 câu, các em nhớ
bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật
có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và
khi đọc câu :
ngắn ngủi như thế thế này ?// Tôi nhìn
xung quanh, / mọi người vẫn biết.//
mi/ và quần áo lót đi nhé !//
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : khăn
mùi soa , viết lia lịa , ngắn ngủn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp
nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài
tập làm văn ?
- Giáo viên chốt ý : Cô-li-a thấy khó khi
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trongSGK
- Học sinh đọc theo nhómđôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm
- Đó chính là Cô-li-a Bạnkể về bài tập làm văn củamình
- Cô giáo ra cho lớp đề văn :
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
?
- Học sinh thảo luận nhóm
Đàmthoạithảo luận
Trang 4phải kể những việc mà em đã làm để
giúp mẹ vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc
cho em Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo
em giúp việc này, việc kia, nhưng thấy
em đang học, mẹ lại thôi Thế nhưng,
Cô-li-a vẫn cố gắng để bài văn của mình
được dài hơn Cô-li-a đã làm cách nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
3, hỏi :
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a
đã làm cách gì để bài viết dài ra ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4
và hỏi :
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt
quần áo:
a Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ?
b Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời
mẹ ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả
lời câu hỏi :
+ Em học được điều gì từ bạn
Cô-li-a ?
- Giáo viên chốt ý : Lời nói phải đi đôi
với việc làm , đã nói là phải cố làm được
những gì mình nói.
và tự do phát biểu suy nghĩcủa mình : vì ở nhà mẹthường làm mọi việc choCô-li-a, vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặtvặt
- Học sinh đọc thầm
- Cô-li-a đã cố nhớ lạinhững việc mà thỉnh hoảngmình đã làm và viết cànhững việc mình chưa làm
Cô-li-a còn viết rằng "Em
muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả"
- Học sinh đọc thầm
- Khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặtquần áo lúc đầu em rất ngạcnhiên vì bạn chưa bao giờphải giặt quần áo, mẹ luônlàm giúp bạn và đây là lầnđầu tiên mẹ bảo bạn phảigiặt quần áo
- Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ
vì bạn nhớ ra đó là việc màbạn đã viết trong bài tậplàm văn của mình
- Học sinh thảo luận nhómvà tự do phát biểu suy nghĩcủa mình :
+ Tình thương yêu đối vớimẹ
+ Nói lời biết giữ lấy lời+ Cố gắng khi gặp bàikhó …
Trang 5
Trang 6Tập đọc ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc
bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa
vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các tranh
theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm
văn
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các
tranh minh họa theo đúng nội dung truyện, em
cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà
tranh đó minh họa là của đoạn nào, sau khi
xác định nội dung của từng tranh chúng ta mới
sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu
chuyện Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình
tự nội dung câu chuyện, các em chọn kể 1
đoạn bằng lời của mình, tức là chuyển lời của
Cô-li-a trong truyện thành lời của em
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong
SGK nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh
lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4
đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau
khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình
không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có
- Học sinh các nhóm thiđọc
- Bạn nhận xét
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn
- Học sinh quan sát vàkể tiếp nối
- Lớp nhận xét
Thực hành
Quan sát kể chuyện
Trang 7thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu
chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi
đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt
từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể
theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em
nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu
điều gì ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu
chuyện của bạn Cô-li-a muốn khuyên các em
lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải
cố làm được những gì mình nói.
- Học sinh trả lời
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Toán ( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phầnbằng nhau của một số
nhau của một số
Trang 83. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1. Khởi động : ( 1’ )
bằng nhau của một số ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ ) Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
(theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm
tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng :
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Một quầy hàng có 16 kgnho và đã bán được 14 sốnho đó
- Hỏi quầy hàng đã bánđược mấy ki-lô-gam nho ?
Thi đua Thực hành
Trang 9- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ
trống rồi giải bài toán :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Trang 10Chính tả ( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúccâu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65 chữ ) tóm tắt
của truyện Bài tập làm văn.
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
do ảnh hưởng của địa phương : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi /
dấu ngã.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :
eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu ngã
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác một đoạn văn
( 65 chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập làm
Trang 11âm, vần dễ viết lẫn : eo / oeo / ; s / x ; dấu
hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ
chưa ?
+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt
quần áo ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1 : Một lần …… giúp mẹ
Câu 2 : Bạn rất lúng túng … quần
áo
Câu 3 : Mấy hôm sau … quần áo.
Câu 4 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Tên riêng của người nước ngoài
viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai : Cô-li-a, quần
áo, vui vẻ, ngạc nhiên
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết
sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không
gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
- Học sinh nghe Giáo viênđọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài
Bài tập làm văn
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
- Chưa bao giờ Cô-li-agiặt quần áo cả
- Vì đó là việc bạn nói đãlàm trong bài tập làm văn
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấuchấm và dấu chấm than
- Chữ đầu câu viết hoa
- Chữ cái đầu tiên viếthoa, có dấu gạch nối giữacác tiếng là bộ phận củatên riêng
- Học sinh viết vào bảngcon
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
Vấn đápthực hành
Trang 12bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi
câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết
của những học sinh thường mắc lỗi chính
tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
GV đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng
lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh
tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết
sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng /
sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /
xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
ngoéo ) : ngoéo tay
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Điền vào chỗ trống x hoặc s
Thực hànhthi đua
Trang 13phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết
luận nhóm thắng cuộc
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay tìm kiếm
Hai con mắt mở, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộâc đời
- Cho HS nêu yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết
luận nhóm thắng cuộc
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Tôi lại nhìn như đội mắt trẻ thơ
Tổ quốc tôi Chưa đẹp thế bao giờ
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng,
xanh biển
Xanh trời, xanh của những ước mơ
- Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Làm bài tập
( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )
Rút kinh nghiệm :
Tập
đọc :
Trang 14Toán :
Chính
tả:
Trang 15Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2004
Tập đọc ( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do
ảnh hưởng của tiếng địa phương : hớn hở, ôm vai bá cổ,
gióng giả, khăn quàng, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúngsau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải
nghĩa ở sau bài đọc ( tay bắt mặt mừng, gióng giả ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : Bài thơ cho ta thấy
niềm vui sướng của học sinh trong trong ngày khai trường
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ
viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫnluyện đọc và Học thuộc lòng
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS g Pháp Phươn
( 4’ )
- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : “Bài tập làm văn”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- 2 đến 3 HS trả lời theo suynghĩ của mình
Quan sátvấn đáp
Trang 16+ Em nghĩ gì về ngày khai
trường ?
- Giáo viên : Mỗi năm, khi hè qua, thu
tới, học sinh lại náo nức đón ngày tựu
trường để được gặp thầy, gặp bạn, gặp
ngôi trường thân yêu và bắt đầu 1 năm
học mới với bao điều lý thú Trong giờ
Tập đọc này, chúng ta cùng tìm hiểu về
niềm vui của học sinh trong ngày khai
trường được thể hiện qua bài thơ :
“Ngày khai trường” của nhà thơ
Nguyễn Bùi Vợi
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng
vui sướng, hồn nhiên
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên
luyện đọc từng dòng thơ, bài có 5 khổ
thơ, gồm 20 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp
nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc
luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ
hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các
khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : tay
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Thực hành
Thảoluậnnhómvấn
Trang 17bắt mặt mừng, gióng giả
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp
nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
- Giáo viên : Trong ngày khai trường,
học sinh có rất nhiều niềm vui, những
niềm vui đó là như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu 3 khổ thơ đầu tiên của
bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ
thơ 1, 2, 3 và hỏi :
+ Ngày khai trường có gì vui ?
+ Tìm câu thơ diễn tả rõ nhất
niềm vui của bạn học sinh khi đi đón
ngày khai trường
- Giáo viên : Ngày khai trường không
chỉ có nhiều niềm vui mà còn có nhiều
điều lạ Hãy đọc lại 4 khổ thơ đầu và
cho biết :
+ Ngày khai trường có gì mới lạ
?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ
thơ cuối và hỏi :
+ Tiếng trống ngày khai trường
muốn nói điều gì với em ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả
bài thơ, thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Bài thơ cho ta thấy
niềm vui sướng của học sinh trong
trong ngày khai trường.
- Học sinh đọc thầm
- Ngày khai trường, HS đượcmặc quần áo mới, được gặp bạnbè, thầy cô và ngôi trường thânyêu, được nghe thấy tiếng trốngtrường, thấy lá cờ bay như reogiữa sân trường vàng nắng mới
- Câu thơ diễn tả rõ nhất niềmvui của bạn học sinh khi đi đónngày khai trường : Vui là như đihội
- HS đọc thầm 4 khổ thơ đầuvà trả lời :
- Trong ngày khai trường thấycác thầy cô như trẻ lại, bạn nàocũng lớn hơn năm trước, sântrường vàng nắng mới, lá cờbay như reo
- Tiếng trống nói với em rằngnăm học mới đến rồi, bạn họcsinh hãy vào lớp và học thật tốt
- Học sinh thảo luận nhóm đôivà trả lời theo suy nghĩ
- Bạn nhận xét
Trang 18 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2
khổ thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ
để lại những chữ đầu của mỗi khổ thơ
như : Sáng – Gặp – Nhìn – Từng –
Tiếng
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc
nhanh, đúng là tổ đó thắng Cho cả lớp
nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
cả khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học
sinh lên hái những bông hoa mà Giáo
viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng
đầu tiên của mỗi khổ thơ (Sáng – Gặp –
Nhìn – Từng – Tiếng )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ Giáo viên cho lớp nhận
xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Giáo viên hỏi :
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì
sao ?
sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Một số HS phát biểu ý kiếntheo suy nghĩ của từng em
Khổ 1 : vì niềm vui khi
đón ngày khai trường của bạn học sinh được so sánh với niềm vui đi hội.
Khổ 2 : vì diễn tả niềm vui
của bạn học sinh khi gặp bạn bè sau 3 tháng hè, đấn cả chiếc cặp sách cũng vui đùa trên lưng bạn.
Khổ 3 : vì cho thấy những
điều lạ, đẹp mắt trong ngày khai trường Đó là thấy cô như trẻ lại, trường đẹp hơn vì có nắng mới, có lá cờ reo.
Khổ 4 : vì diễn tả lại việc
làm của chúng em mỗi khi dự lễ khai trường, đó là bạn bè tụm lại đo xem đứa nào cao hơn, lớn hơn.
Khổ 5 : như một lời nhắc
nhở đầy yêu thương của người bạn trống trường với chúng em khi năm học mới bắt đầu Hãy cố gắng học tốt.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 19- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học
Toán ( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có mộtchữ số ( chia hết ở các lượt chia )
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
Giới thiệu bài : chia số có hai chữ số với số có một chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia 96 : 3 ( 8’ )
- GV nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96
con gà, nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi
chuồng có bao nhiêu con gà?
- GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Trang 20+ Muốn biết mỗi chuồng có bao
nhiêu con gà, ta phải làm gì ?
- GV viết lên bảng phép tính : 96 : 3 = ?
và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của
phép tính này
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV
cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại
để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp
không tính được, GV hướng dẫn HS tính
từng bước như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu
chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó
mới chia đến hàng đơn vị
- Giáo viên hỏi :
+ 9 chia 3 được mấy ?
+ Viết 3 vào đâu ?
- Giáo viên : 3 là chữ số thứ nhất của
thương và cũng là thương trong lần chia thứ
nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ
nhất
+ 3 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 9 thẳng cột với hàng
chục của số bị chia và thực hiện trừ : 9 trừ 9
bằng 0, viết 0 thẳng cột với 9
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn
vị của số bị chia : Hạ 6, 6 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 2 vào thương, 2 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : Vậy ta nói 96 : 3 = 32
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại
cách thực hiện phép chia
Hoạt động 2 : thực hành ( 25’ )
Bài 1 : đặt tính rồi tính ( theo
mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách
tính của bạn
nhiêu con gà?
- Muốn biết mỗi chuồng cóbao nhiêu con gà, ta thựchiện phép chia 96 : 3
96
9 332066 0
3 được 3, viết
3 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ
9 bằng 0.
chia 3 được 2, viết 2 2 nhân
3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
Thựchành thi đua
Trang 21- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính
- GV Nhận xét
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
(theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm
- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : điền dấu thích hợp vào ô
trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi
một trò chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước
mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và
sân bay Nội Bài, có các ô trống để máy
bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính
sau đó cho máy bay mang các dấu đáp
xuống chỗ đậu thích hợp Bây giờ mỗi tổ
cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi
- GV Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh làm bài và sửabài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Mỗi ngày có 24 giờ
- Hỏi một nữa ngày có baonhiêu giờ ?
- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Luyện từ và câu ( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
Trang 22
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- Ôn tập về dấu phẩy
2. Kĩ năng : biết cách giải ô chữ, đặt dấu phẩy nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) so sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập
1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu
hôm nay, các em sẽ được học mở rộng
vốn từ về trường học qua bài tập giải ô
chữ và làm bài tập ôn luyện về dấu phẩy
- Giáo viên giới thiệu ô chữ trên bảng : ô
chữ theo chủ đề Trường học, mỗi hàng
ngang là một từ liên quan đến trường học
Từ ở cột được tô đậm có nghĩa là Buổi lễ
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống theo hàng ngang Biết rằng các từ ở cột được tô đậm có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới.
Thực hànhThi đuaGiảng giảiĐộng não
Trang 23mở đầu năm học mới
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên phổ biến cách chơi : cả lớp
chia thành 4 đội Giáo viên lần lượt đọc
nghĩa của các từ tương ứng từ hàng 2 đến
hàng 11 sau khi Giáo viên đọc xong, các
đội giành quyền trả lời Nếu trả lời đúng
sẽ được 10 điểm, nếu sai sẽ không được
điểm nào
- Giáo viên tổng kết điểm sau trò chơi và
tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài,
chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 1 bạn thi
đua
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
thợ mỏ.
đội đều là con ngoan, trò giỏi
hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ
Đội và giữ gìn danh dự Đội
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
M :
Trang 249 G I Ả N G B À I
1 0
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn về từ chỉ hoạt động, trang thái So sánh
Trang 25Tự nhiên xã hội ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu
2. Kĩ năng : Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết
nước tiểu
- Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh
3. Thái độ : HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động bài tiết
nước tiểu
- Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu
- Thận có nhiệm vụ gì ?
- Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?
- Bóng đái là nơi chứa gì ? Ống đái để
làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu qua bài : “Vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu”
Trang 26cả lớp
Mục tiêu : Nêu được lợi ích của
việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Tác dụng của một bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc
nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì ?
- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :
+ Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của
thận
+ Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng
của bàng quang
+ Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng
của ống dẫn nước tiểu
+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng
ống đái
- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết
nước tiểu
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình
bày kết quả thảo luận
- Giáo viên : Thận có thể bị sỏi thận
hoặc bị yếu khiến chúng ta phải đi giải
nhiều, ảnh hưởng đến sức khỏe Ống đái
có thể bị nhiễm trùng nếu không giữ gìn
sạch sẽ
Kết Luận: Giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2 : quan sát và thảo luận ( 14’ )
- Học sinh chia nhóm, thảoluận và trả lời câu hỏi
- Thận có tác dụng lọc chấtđộc từ máu Nếu thận bịhỏng chất độc sẽ còn trongmáu làm hại cơ thể
- Bàng quang chứa nướctiểu thải ra từ thận Nếu bịhỏng sẽ không chứa đượcnước tiểu ( hoặc chứa ít )
- Ống dẫn nước tiểu dẫnnước tiểu từ thận xuốngbàng quang Nếu bị hỏng sẽkhông dẫn được nước tiểu
- Ống đái dẫn nước tiểutrong cơ thể ra ngoài Nếu
bị hỏng sẽ không thải đượcnước tiểu ra ngoài
- Học sinh quan sát
- Đại diện các nhóm lầnlượt trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõivà nhận xét
- Học sinh quan sát
Thảo luậnQuan sát
Trang 27Mục tiêu : Nêu được cách đề
phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết
nước tiểu
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo Cá
nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình trang 25 SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm các câu hỏi sau :
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì ?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với
việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên cho các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo
dõi và nhận xét
- Giáo viên chốt ý :
Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm Tắm
sạch thường xuyên giúp các bộ phận bài
tiết nước tiểu và cơ thể được sạch sẽ
Tranh 3 : bạn nhỏ đang thay quần
áo Thay quần áo hằng ngày là giữ sạch
cơ thể và các bộ phận bài tiết nước tiểu
Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uống nước.
Uống nước sạch và đầy đủ giúp cho thận
làm việc tốt hơn
Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ sinh.
Đi vệ sinh khi cần thiết, không nhịn đi vệ
sinh là biện pháp tốt giúp cơ quan bài tiết
nước tiểu hoạt động và phòng tránh mắc
bệnh đường bài tiết nước tiểu
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận và
trả lời câu hỏi :
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ
sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác bổ sung,góp ý
- Để giữ vệ sinh bộ phậnbên ngoài của cơ quan bàitiết nước tiểu chúng ta phảitắm rửa thường xuyên, laukhô người trước khi mặcquần áo, hằng ngày thayquần áo, đặc biệt là quần áolót
- Hằng ngày chúng ta cầnuống đủ nước để bù nướccho quá trình mất nước doviệc thải nước tiểu ra hằngngày, để tránh bệnh sỏi
Trang 28+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần
uống đủ nước ?
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem
các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ,
thay quần áo đặc biệt quần áo lót, có
uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay
không
thận
- Các nhóm khác theo dõivà nhận xét
- Học sinh liên hệ
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 12 : Cơ quan thần kinh
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Tập viết ( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa D, Đ
- Viết tên riêng : Kim Đồng bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ, viết đúng tên riêng, câu
ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quyđịnh, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vởTập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
Trang 29II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu D, Đ, tên riêng : Kim Đồng và câu ca dao
trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Chu
Văn An
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa D, Đ, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng : D, Đ, K
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
viết trên bảng con ( 18’ )
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu
ứng dụng, hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ D trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét
+ Chữ D được viết mấy nét ?
+ Chữ D hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ D hoa và nói : Quy trình
viết chữ D hoa : từ điểm đặt bút thấp hơn
đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong
viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua
thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ
dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài
qua đầu nét thẳng, hơi lượn vào trong.
Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : D, Đ, K
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét thẳng nghiêng và nétcong phải kéo từ dưới lên
Vấn đápthựchành
Trang 30một chút.
- GV gắn chữ Đ trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét Chữ hoa Đ : chữ Đ
hoa cách viết như chữ D hoa Sau đó lia
bút lên đường kẻ ngang giữa viết nét thẳng
ngang đi qua nét thẳng.
- GV chỉ vào chữ K hoa và nói : quy trình
viết chữ K hoa : Nét lượn xuống, nét cong
trái và nét thắt giữa
- Giáo viên viết chữ D, Đ, K hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh
quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu
ý về cách viết Giáo viên cho HS viết vào
bảng con từng chữ hoa :
Chữ D hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Đ hoa cỡ nhỏ : 1 lần
Chữ K hoa cỡ nhỏ : 1 lần
Chữ H hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giới thiệu : Anh Kim Đồng là
một trong những đội viên đầu tiên của Đội
thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên
riêng cho học sinh quan sát và nhận xét
các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối
giữa các con chữ Giáo viên cho HS viết
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhậnxét
Trang 31vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Dao có mài mới sắc, người có học mới
khôn
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con
người phải chăm học mới khôn ngoan,
trưởng thành.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục
ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết
hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết
trên bảng con Giáo viên nhận xét, uốn
nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ D : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ Đ, K, H : 1 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết tên Kim Đồng : 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng
dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu
tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 –
7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
- Câu tục ngữ có chữ đượcviết hoa là Dao
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
( 4’ )
Thựchành
Trang 32Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa E, Ê
Ôn Toán ( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV rèn cho HS củng cố cách thực hiện phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở các lượt chia )
Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Bài 1 : Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi một nữa ngày có
bao nhiêu giờ ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- Cho HS làm bài ơ2
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
Trang 33- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
Trang 34Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2004
Tập đọc ( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do
ảnh hưởng của tiếng địa phương : buổi đầu, nao nức, mơn
man, tựu trường, nảy nở, mỉm cười, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy
- Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm
2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài : nao nức, mơn man, quang đãng
- Nắm được nội dung bài : bài văn là những hồi tưởng đẹpđẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường
II/ Chuẩn bị :
thuộc lòng , tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Mùa thu của em ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài :
“Ngày khai trường”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Ngày khai trường có gì vui ?
+ Tìm câu thơ diễn tả rõ nhất niềm
vui của bạn học sinh khi đi đón ngày khai
trường
+ Ngày khai trường có gì mới lạ ?
+ Tiếng trống ngày khai trường
muốn nói điều gì với em ?
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
Trang 35+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : mỗi chúng ta đều có kỉ
niệm về ngày đầu tiên đi học Hôm nay
cô sẽ dạy các em bài : “Nhớ lại buổi đầu
đi học” Qua đó, các em sẽ biết được
những kỉ niệm đẹp đẽ, trong sáng của nhà
văn Thanh tịnh trong buổi đầu đi học theo
mẹ đến trường
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với
giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng câu, bài có 8 câu, các em nhớ
bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài, bạn nào đọc câu cuối thì sẽ đọc luôn
tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng
các từ ngữ khó
- Giáo viên cho học sinh đặt câu với các
từ : nao nức, mơn man, quang đãng
- Giáo viên nói thêm về ngày tựu
trường : là ngày đầu tiên đến trường để
chuẩn bị cho lễ khai giảng năm học mới
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn Bài chia làm 3 đoạn :
1 : từ đầu đến giữa bầu trời quang đãng.
- Học sinh quan sát và trảlời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
2 lượt bài
- Học sinh đặt câu
- 3 học sinh đọc tiếp nối
Thựchành