Hoạt động của thầy Giaùo vieân neâu quy taéc tính giá trị biểu thức bằng cách: - Ghi bảng biểu thức 60 + 35 : 5 Trong biểu thức trên có các pheùp tính naøo?. - Nếu ttrong biểu thức c[r]
Trang 1Ngày soạn : 7 / 12/ 2009 Ngày dạy: Thứ tư: 9 / 12 / 2009 TUẦN 16
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Kể chuyện âm nhạc - Cá heo với âm nhạc
- Giới thiệu tên nốt nhạc qua trò chơi.
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ ngữ về thành thị – nông thôn – Dấu
phẩy.
Trang 2
TUẦN 16
I – MỤC TIÊU
Bi ết nội dung câu chuyện.
Qua truyện kể, các em biết âm nhạc còn có tác động tới loài vật
Biết tên gọi các nốt nhạc và tìm vị trí các nốt nhạc qua trò chơi.
Học sinh yêu thích âm nhạc
II - - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Đọc kĩ câu chuyện Cá heo với âm nhạc
Hướng dẫn các nốt trên bàn tay tượng trưng cho khuông nhạc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên hát và vỗ tay theo tiết tấu bài Ngày mùa vui
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kể chuyện âm nhạc.
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe
chuyện Cá heo với âm nhạc
- Đọc lại từng đoạn ngắn và đặt
câu hỏi để học sinh trả lời theo nội dung được nghe
Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
Đàn cá heo sống ở đâu ? Có nguy
cơ gì ?
Làm thế nào để cứu cá heo ?
Kết quả như thế nào ?
Cá heo sống trong nước đóng
băng gần hết như thế nào?
Cuối cùng tàu phá băng quay trở
lại sau khi được máy bay thăm dò dẫn đến với đàn cá và tìm cách dẫn chúng ra biển cả Đàn cá heo phản ứng như thế nào ?
Tác dụng của âm nhạc đối với
cá heo như thế nào ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Ở vùng biển Bắc Cực
Sống ở trong khu vực nước bị đóng băng nhiều Có nguy cơ bị chết vì băng giá
Lúc đầu dùng tàu phá băng
Băng bị phá lại liền lại vì trời quá lạnh
Vài phút lại phải nhô lên khỏi mặt nước để thở chúng chậm chạp dần và 1 số con yếu nước đã bị chết
Đàn cá bơi quẫy ríu rít nhưng nhất định không chịu bơi theo con kênh do tàu phá băng dẫn ra biển
Đàn cá thích nghe nhạc cổ điển của nhạc
Môn: Âm nhạc Tiết 16 Bài: KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC - CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC - GIỚI THIỆU TÊN NỐT
NHẠC QUA TRÒ CHƠI.
Trang 3 Âm nhạc có ảnh hưởng đến
những gì ?
- Kết luận: Âm nhạc không chỉ có
ảnh hưởng tới con người mà còn có tác động tới cả một số loài vật.
- Cho học sinh hát lại 1, 2 bài hát
đã học
Hoạt động 2: Giới thiệu tên 7 nốt
nhạc.
- Các nốt nhạc có tên gọi là: Đô –
Rê – Mi – Pha – Son – La - Si
- Trò chơi : « Bảy anh em »
- Giáo viên chỉ 7 em, mỗi em
mang tên một nốt nhạc theo thứ tự : Đô – Rê – Mi – Pha – Son –
La - Si
- Giáo viên gọi tên một nốt nhạc
vào, học sinh mang tên nốt đó phải nói « có » và nêu tên nốt nhạc mình mang Ai nói sai « tên mình » là thua cuộc
- Trò chơi : « Khuông nhạc bàn
tay »
- Giáo viên giới thiệu các nốt nhạc
trên khuông tượng trưng qua bàn tay
sĩ Trai – cốp – xki thì say mê bơi theo con tàu ra biển , thoát khỏi vùng băng giá nguy hiểm
Âm nhạc có ảnh hưởng đến con người và một số loài vật
- Học sinh hát bài Bài ca đi học, lớp chúng
ta đoàn kết…
- 7 học sinh nhận tên nốt nhạc và nhớ mình mang tên nốt nào
- Học sinh mang tên nốt giáo viên vừa gọi phải nói « có » và nói tiếp « tên tôi là… » theo tên nốt đã được quy định và giơ 1 tay lên cao
- Học sinh theo dõi, làm theo và ghi nhớ vị trí 5 nốt Đô – Rê – Mi – Pha - Son
4 Củng cố : Âm nhạc có ảnh hưởng đến những gì ? Âm nhạc có ảnh hưởng đến con người
và một số loài vật
5 Dặn dò : Về ôn 3 bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, Con chim non, Ngày mùa vui
Nhận xét tiết học : Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 16
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Nêu được một số từ ngữ nĩi về chủ điểm Thành thị và Nông thôn (BT 1, BT2 )(tên một số
thành phố và vùng quê ở nước ta : tên các sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn )
Đặt được dấu phẩy chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3).
Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu phẩy
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị
4 bảng nhĩm cho hs làm BT2
2 bảng phụ viết đoạn văn trong bài tập 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- học sinh làm miệng bài tập 1,3 tiết LTVC tuần 15; mỗi em một bài
- Giáo viên nhận xét Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập 1: Hãy kể tên :
a Một số thành phố ở nước ta
b Một vùng quê mà em biết
- Giáo viên cho học sinh đọc
yêu cầu của bài
- Yêu cầu nêu tên các thành
phố,
- Cho hs lên chỉ bản đồ
- Giáo viên lưu ý yêu cầu: Chỉ
nêu tên các thành phố (không nhầm với thị xã),
- Cho học sinh đọc lại tên các
thành phố
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Gọi 1 số học sinh kể tên 1
vùng quê mà em biết
- Giáo viên nhận xét - chốt lại
lời giải đúng ở bản đồ
Bài tập 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh lên chỉ bản đồ nói
1 học sinh nhắc lại tên các thành phố trên đất nước
ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam
Giải: Thành phố lớn tương một tỉnh: Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, thành phố HCM, Cần Thơ
Các thành phố thuộc tỉnh tương đương một quận, huyện: Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương, Hạ Long, Thanh Hóa, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt,
- Mỗi học sinh kể tên 1 làng, xã, quận huyện
VD: Thôn Tân Thanh- Xã Lộc Thanh – Bảo Lộc – Lâm Đồng
- Thôn 5 - Xã Lộc Ngãi – Huyện Bảo Lâm – Tỉnh Lâm Đồng
- Thôn Thạch Đài - xã Định Tăng – Huyện Yên Định - Tỉnh Thanh Hóa…
- 1 số học sinh đọc lại
Môn : Luyện từ và câu Tiết 16 Bài: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG
THÔN, DẤU PHẨY.
Trang 5Bài tập 2: Hãy kể tên các sự vật và
công việc:
a Thường thấy ở thành phố
Thường thấy ở nông thôn
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài tập
- Suy nghĩ, trao đổi, làm
nhóm
- Làm 4 nhóm
- 2 nhóm làm ở thành phố sự
vật – công việc
- 2 nhóm làm ở nông thôn sự
vật – công việc
- So sánh ghép lại thành một
bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại
tên một số sự vật và công việc tiêu biểu
Liên hệ chúng ta đang ở thành phố
hay nông thôn ?
Chốt:
Chúng ta đang ở thành phố phường,
thị xã là ở thành phố
Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên
bảng thi làm bài đúng, nhanh Đọc
kết quả
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ, trao đổi, làm nhóm
- 2 nhóm làm ở thành phố sự vật – công việc
- 2 nhóm làm ở nông thôn sự vật – công việc
a) Ở thành phố :
- Sự vật
- Công việc
- Đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, rạp chiếu bóng, bể bơi, cửa hàng lớn, trung tâm văn hoá, bến xe buýt
- Kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, lái xe, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nhệ thuật, trình diễn thời trang
b) Ở nông thôn
- Sự vật
- Công việc
- Nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, luỹ tre, cây đa, giếng nước, ao cá, hồ sen, trâu, bò, lợn, gà, ngan, ngỗng, liềm, hái, cào cỏ, quang gánh, rổ xảo, cày, bừa
- Cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, xay thóc, giã gạo, phun thuốc sâu bảo vệ lúa, chăn trâu
- Chúng ta đang ở thành phố
Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- 1 học sinh lên bảng làm Đọc kết quả
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
- Lớp nhận xét, sửa bài
Lời giải: Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của chủ
tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và
các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt
Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
3 Củng cố: Dấu phẩy có tác dụng gì? – Dấu phẩy dùng để ngăn cách các cụm từ tương
đương nhau
Dùng trong trường hợp nào? – Ngăn cách các sự vật, hiện tượng tương đương nhau
4 Dặn dò: Về đọc lại đoạn văn của bài tập 3.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 16
I – MỤC TIÊU
- Giúp học sinh:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân,
phép chia.
- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=” , “ <” , “ >”
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán
- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 2, 3.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 học sinh lên tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:
52 + 23 ; 161 – 45 ; 52 x 4 ; 69 : 3 ;
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy
Giáo viên nêu hai quy tắc tính
giá trị của các biểu thức:
a) Đối với biểu thức chỉ có phép
tính cộng trừ người ta quy ước
thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.
Cô có biểu thức: 60 + 20 - 5
- Nêu cách làm
Muốn tính giá trị của biểu
thức
60 + 20 - 5 ta làm thế nào?
Nếu trong biểu thức chỉ có
phép tính cộng trừ ta làm thế
nào?
b) Đối với các biểu thức chỉ có
các phép tính nhân chia ta cũng
quy ước thực hiện các phép tính
đó theo thứ tự từ trái sang phải.
- Học sinh nêu cách làm và làm
Tính: 60 + 20 – 5 = 80 - 5 = 75
Học sinh nêu lại cách tính: Muốn tính giá trị của biểu thức 60 + 20 - 5 ta lấy 60 + 20 trước rồi trừ tiếp 5 được 75
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng trừ ta thực
hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Học sinh tính và nêu cách làm
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Muốn tính giá trị của biểu thức 49 : 7 x 5 ta lấy 49 : 7 trước rồi lấy kết quả là 7 x 5 được 35
Môn: Toán Tiết 78 Bài: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
Trang 7Cô có biểu thức: 49 : 7 x 5 = ?
Nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính nhân, chia thì ta thực
hiện các phép tính như thế nào?
Hướng dẫn học sinh thực
hành
Bài 1:
- 1 học sinh đọc đề Học
sinh nêu cách tính
- 2 học sinh làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài vào bảng
con
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu quy
tắc và thực hiện tính giá trị biểu thức theo quy tắc
- Gọi 2 học sinh làm bảng
lớp
- Cho cả lớp làm bài vào
bảng con
Bài 3:
Muốn điền được dấu đúng các
em phải làm gì?
- Chấm bài, nhận xét
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân chia thì
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 1: - 1 học sinh đọc đề Học sinh nêu cách tính.
- 2 học sinh làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài vào bảng con
Tính giá trị của biểu thức
a) 205 + 60 + 3 = 265 +3 ; b) 462 – 40 + 7 = 422 +7 = 268 = 429
268 – 68 + 17 = 200 + 17 ; 387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 217 = 300
Bài 2: - 1 học sinh đọc đề Học sinh nêu quy tắc và thực
hiện tính giá trị biểu thức theo quy tắc
- 2 học sinh làm bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào bảng con
Tính giá trị của biểu thức.
a)15 x 3 x 2 = 45 x 2 b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 90 = 20
48 : 2 : 6 = 24:6 81 : 9 x 7 = 9 x7 = 4 = 63
Bài 3: >; <; =.
Tính giá trị của biểu thức và so sánh
55 : 5 x 3 > 32 20 + 5 < 40 :2 + 6
47 = 84 – 34 - 3
3 Củng cố: Chúng ta vừa học xong toán bài gì? - Tính giá trị của biểu thức.
Bài 4: Dành cho học sinh khá giỏi:
Yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề Tóm tắt
- Nêu cách giải 1 gói mì: 80g Bước 1: Tìm cả hai gói mì cân nặng 1 hộp sữa: 455g Bước 2: Tìm cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng 2 gói mì + 1 hộp sữa: g?
- Cho học sinh thi làm Giải:
Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615 g
4 Dặn dò: Về đọc thuộc lòng quy tắc - Làm bài tập trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 16
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
Củng cố cách viết chữ viết hoa M (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định)
thông qua bài tập ứng dụng.)
Viết đúng chữ hoa M (1 dòng ), T B ( 1 dòng) , viết đúng tên riêng Mạc
chụm lại nên hòn núi cao ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3
Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa M. - Mẫu chữ tên riêng Mạc Thị Bưởi.
Giáo viên viết sẵn lên bảng tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu tục ngữ Một cây
nhỏ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà tổ 2.
1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết trước
2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con: Lê Lợi Lựa lời.
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con.
- Luyện viết chữ hoa
Tìm các chữ hoa có trong
bài
- Giáo viên viết mẫu chữ M,
kết hợp nhắc lại cách viết
Các chữ hoa có trong bài là: M, T B.
Môn: Tập viết Tiết 16 Bài: ÔN CHỮ HOA M
Trang 9- Cho học sinh viết bảng con
chữ M , B, T
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Luyện viết từ ứng dụng, tên
riêng.
- Giáo viên giới thiệu Mạc T
Giảng: Mạc Thị Bưởi
quê ở Hải Dương, là 1 nữ du kích
hoạt động ở vùng địch tạm chiếm
trong thời kỳ kháng chiến chống
thực dân Pháp Bị địch bắt, tra
tấn dã man, chị vẫn không khai
Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.
- Luyện viết câu ứng dụng.
- Cho học sinh đọc câu ứng
dụng
+ Em hiểu gì về câu tục ngữ
trên ?
Hướng dẫn học sinh viết vào
vở tập viết
- Viết chữ M: 1 dòng
- Viết chữ T, B:1 dòng
- Viết tên riêng Mạc
- Viết câu tục ngữ : 1 lần
Dành cho học sinh khá giỏi:
- Viết tên riêng Mạc T hị
Bưởi: 2 dòng
- Viết câu tục ngữ : 2 lần
Chấm, chữa bài
Giáo viên thu và chấm một số
bài
Giáo viên nhận xét bài viết
của học sinh và sửa sai
- Học sinh tập viết chữ M, T B trên bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng: tên riêng Mạc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tập viết bảng con Mạc T hị Bưởi.
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên con người phải biết đoàn kết Đoàn kết sẽ
tạo nên sức mạnh.
- Học sinh viết bảng con chữ Một, Ba.
- Học sinh viết bài vào vở
3.Củng cố: Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa M.
4 Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm Học thuộc lòng câu tục ngữ.
Trang 10Ngày soạn : 8/ 12/ 2009 Ngày dạy: Thứ năm: 10 / 12 / 2009 TUẦN 16
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
-0 -+
TIẾT
TRONG
NGÀY
5 Thể dục Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản và đội hình
đội ngũ
( Cô Thủy dạy)
Trang 11
TUẦN 16
I – MỤC TIÊU
Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị.
Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
Kể được về làng bản hay khu phố nơi em đang sống.
Sau bài học học sinh biết:
- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương
Học sinh yêu quý quê hương mình
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 62,63
Học sinh : Giấy vẽ, bút màu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
Hãy kể tên các hoạt động công nghiệp, thương mại ? - Khai thác than, dầu khí, dệt là
hoạt động công nghiệp - Hoạt động mua bán thường gọi là hoạt động thương mại.
Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại ? - Khai thác than, dầu khí, dệt -
Cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy.- Cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt, sinh hoạt.- Cung cấp vải, lụa Giúp cho chúng ta mua bán trao đổi hàng hóa Phục vụ cho đời sống con người.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa, đường sá ở làng quê và đô thị
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
các tranh trong SGK và ghi kết quả vào
bảng
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
- Giáo viên phân tích và nêu rõ sự khác
nhau giữa làng quê và đô thị
Ở làng quê người dân thường sống
- Học sinh thảo luận nhóm
Làng quê Đô thị Phong cảnh, nhà cửa
Hoạt động sinh sống chủ yếu của nhân dân
Đường sá, hoạt động giao thông, cây cối
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Môn: Tự nhiên và xã hội.
Tiết 32 Bài: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ.