CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Kiểm tra bài cũ: 5’ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trước tả hoa - Học sinh thực hiện hoặc tả quả của tiết tập l[r]
Trang 1Từ ngày 25 đến ngày 01 tháng 03 năm 20113
4 Đạo đức 23 Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 1 )
Thứ ba
19 /02
1 LT & câu 45 Dấu gạch ngang
2 TL văn 45 Miêu tả các bộ phận cây cối
3 Toán 112 Luyện tập chung
4 Lịch sử 23 Văn học và khoa học thời hậu Lê
5 Kĩ thuật 23 Trồng cây rau hoa (TT)
2 Địa lí 23 Hoạt động sx của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (TT)
3 Toán 114 Phép cộng phân số (tiếp theo)
5 LT & câu 46 Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Thứ sáu
22/ 02
1 TL văn 46 Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
2 Kể chuyện 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Khoa học 46 Bóng tối
Trang 2Soạn ngày 18 tháng 02 năm 2013 Dạy thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013 TCT 45 Tập đọc
Tiết 1Hoa học trò
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Chợ Tết
- Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài Chợ
Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 23’
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
Hoa học trò chính là hoa phượng Các em hãy
cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả
rất tài tình của tác giả
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- 4 Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc lại đầu bài
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn(nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theonhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi:
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến
kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượnggắn với kỉ niệm của nhiều học trò về máitrường
+ Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được
số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu
Trang 3- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời
gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
+ Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt.Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽtăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoaphượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềmvui của tuổi học trò
GV chuyên
************************************************
TCT 111 Toán
Tiết 3Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang
123 (a chỉ cần tìm một chữ số)
II Đồ dùng dạy học
SGK
III Hoạt động dạy học:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa bài:
Bài 2 Làm bài vào vở
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéokiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài
a) 752, 754, 756, 758c) 756
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ : 5’
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
- Như thế nào là lịch sự ? - Học sinh trả lời
Trang 5- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài:
Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá xã
là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt
văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng
bởi nhiều công sức , tiền của Vì vậy, Thắng
cần phải khuyên Hung nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1, SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo luận
bài tập 1 theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt
động giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ trong
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Từng cặp học sinh làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- Học sinh thực hiện
Trang 6Tiết 1Dấu gạch ngang
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết đượcđoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu mới :
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng
víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhấtcủa con vật kinh khủng dùng để tấn công– đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
- Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗiđoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
Trang 7- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn
văn Qùa tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
Dấu gạch ngangthứ hai: dánh dấuphần chú thích (đây
là lời Pa-xcan nóivới bố )
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài tập
Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng cần có
dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dâu các
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vàophiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗbắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách vàcậu bé) trong đối thoại
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phầnchú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu)trong câu văn
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùatặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạchngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụngcủa từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ýkiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
Trang 8câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích).
- YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết Mời HS Đọc
đoạn văn trước lớp
- Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối(hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứquả) mà em yêu thích (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài:
Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa cây cối
2/ Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà
chua Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa các từ : cây
sầu đâu, vải tiến vua
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách miêu tả của
tác giả
- Mời học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
GV chốt lại:
Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không tả
từng bông…Tả mùi thơm của hoa bằng cách so
- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhậnxét
- Nhận xét, bổ sung và chữa bài
- Học sinh theo dõi
Trang 9của tác giả: hoa nở như cười
Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi hoa
rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi
quả chín
Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít……
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu yêu cầu
bài tập, yêu cầu học sinh chọn hoa, quả
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương
3/ Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài
văn miêu tả cây cối.
I Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II Đồ dùng:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Rút gọn các phân số:
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nhápb)Rút gọn phân số ta có:
6
20=
6 :220: 2=
Trang 10- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớpRút gọn các phân số đã cho ta có:
63
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bàic) 864752 d) 18490 215
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế
nào?
- 4 Học sinh thực hiện
Trang 11- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
B) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời
Hậu Lê
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng (GV
cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp
hoàn thành Bảng thống kê)
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các
tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học
- Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự
điền phần tác giả, công trình khoa học
- Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê
trước lớp
- Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là
nhà văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các tác giả,
tác phẩm thời Hậu Lê
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh hoạt động theo nhóm, điềnvào bảng
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nộidung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểudưới thời Hậu Lê
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làmvào phiếu luyện tập
- Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô tảlại sự phát triển của khoa học thời HậuLê
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô SĩLiên, Lương Thế Vinh
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
I MỤC TIÊU :
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giáo viên: Vật liệu và dụng cụ: 1 số cây con rau, hoa để trồng; túi bầu có chứa đầy đất; cuốc dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen
Học sinh: Một số vật liệu và dụng cụ như giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ: 5’
Trồng cây rau và hoa (tiết 1)
Trang 12- Yêu cầu học sinh nêu lại các bước thực hiện
quy trình kĩ thuật trồng cây con
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa (tiết 2)
Hoạt động 1: Học sinh thực hành trồng cây rau
và hoa
- Nhắc lại các bước thực hiện:
+ Xác định vị trí trồng
+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất
quanh gốc cây
+ Tưới nhẹ nước quanh gốc cây
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ
vật liệu ra thực hành
- Nhắc nhở những điểm cần lưu ý
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của học
sinh
- Gợi ý các chuẩn để học sinh tự đánh giá kết
quả: đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí
thẳng hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng
ngả và trồi lên; đúng thời gian quy định
- Tổ chức cho học sinh tự trưng bày sản phẩm và
đánh gía lẫn nhau
3) Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước thực hiện
quy trình kĩ thuật trồng cây con
- Nhận xét chung các sản phẩm và tuyên dương
- Học sinh nêu lại 3-4 lần
- Các nhóm phân công thực hành trên hộpđất
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫnnhau
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi Rút kinh nghiệm
I MỤC TIỂU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, ngủ ngoan
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài)
♣ KNS: ° Kĩ năng giao tiếp.
° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
° Kĩ năng lắng nghe tích cực.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 13- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ Nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm xúc động trước cảnh tượng đó đã viết
nên bài thơ này
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên
lưng me”
+ Người làm mẹ làm những công việc gì ? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
con ?
- Yêu cầu học sinh nội dung ý nghĩa của bài thơ
4/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- 4 Học sinh thực hiện
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổthơ (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải
- HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơtheo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi:
+ Đây là bài thơ viết trong thời kì đấtnước có chiến tranh Trong chiến tranh,đàn ông đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ởnhà Những người mẹ miền núi bận trămcông nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng phảiđịu con đi theo Những em bé cả lúc ngủcũng không nằm trên giường mà nằm trênlưng mẹ Có thể nói các em lớn lên trênlưng mẹ
+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắptrên nương Những công việc này gópphần vào công cuộc chống Mĩ cứu nướccủa toàn dân tộc
+ Tình yêu của mẹ đối với con: lưng đưanôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay,mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
+ Hy vọng của mẹ đối với con : Mai saucon lớn vung chày lún sân
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắccủa người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc khángchiến chống Mĩ cứu nước
Trang 14- GV đọc diễn cảm khổ thơ 1, hướng dẫn học sinh
° Kĩ năng giao tiếp.
° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa
tuổi.
° Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Vẽ về cuộc sống an toàn
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổthơ hoặc bài thơ
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh: Ca ngợi tình yêu nước, yêucon sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trongcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
GV chuyên
**********************************************
TCT 113 Toán
Tiết 3Phép cộng phân số
I Mục tiêu:
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán của phépcộng hai phân số
II Đồ dùng:
- Chuẩn bị băng giấy hình chữ nhật 30 x 10 cm, bút màu
III Ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng rút gọn phân số
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới 32’
2.1 Giới thiệu bài Phép cộng phân số
2.2 Bài mới.
a Thực hành trên băng giấy
- Gấp đôi 3 lần băng giấy
20=
15:520:5=
34
- 8 phần
- Hs tô màu
Trang 15? Băng giấy được chia thành mấy phần bằng
nhau?
- Tô màu 3 phần , 2 phần?
- Mỗi lần tô màu mấy phần băng giấy?
- Em đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
b Cộng hai phân số cùng mẫu số:
- Nhắc lại qui tắc cộng phân số, Tính chất giao
hoán của phân số
- Về nhà học bài và xem trước bài 114
- Nhận xét tiết học
- Lần 1: 38 Lần 2 : 28
- Đã tô màu 58 băng giấy
- Cộng trên băng giấy
- Tử số là tổng 2 tử số và giữ nguyên mẫu số
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng
tử số và giữ nguyên mẫu số
GV chuyên
***********************************************
TCT 45 Khoa học
Tiết 5Ánh sáng
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sánh truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: