- HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trên: - Những hôm trời rét, khi chạm tay vào ghế sắt, tay đã truyền nhiệt cho ghế vật lạnh hơn do đó tay có cảm giác lạnh; với ghế gỗ [r]
Trang 1Từ ngày 18 đến ngày 22 tháng 03 năm 20113
4 Đạo đức 26 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)
Thứ ba
19 /03
1 LT & câu 51 Luyện tập về câu kể Ai là gì?
2 TL văn 51 LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
3 Toán 132 Luyện tập
4 Lịch sử 26 Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
5 Kĩ thuật 26 Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình KT
1 TL văn 52 Luyện tập miêu tả cây cối
2 Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Khoa học 50 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
5 SHTT 26 Sinh hoạt lớp
Trang 2Soạn ngày 12 tháng 3 năm 2013 Dạy thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2013 Tiết 1 Môn: Tập đọc
BÀI: THẮNG BIỂN
TCT 51 I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từngữ gợi tả
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yêu (trả lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
* Giao tiếp: thể hiện sự thông cảm.
- Ra quyết định, ứng phó.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
và trả lời các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút )
Giới thiệu bài
Bài học hôm nay khắc hoạ rõ nét lòng dũng
cảm ấy của con người trong cuộc vật lộn với
cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng đê
Hướng dẫn luyện đọc
- GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
Bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
lướt cả bài
1 Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
Hát đầu giờ
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
cá chim nhỏ bé
- HS đọc thầm đoạn 2
Trang 32 Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe doạ của cơn bão biển?
- GV nhận xét và chốt ý
- Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
3 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
- GV hỏi thêm:
+ Trong đoạn 1 và 2, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
4 Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh & sự
chiến thắng của con người trước cơn bão
* Trong cuộc sống chúng ta phải biết đoàn
kết, dũng cảm thì sẽ vượt qua được mọi thử
thách của thiên tai
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
- Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tảrất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷtưởng như không gì cản nổi: như một đàn cávoi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất,vụt vào thân đê rào rào
- Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: mộtbên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điêncuồng Một bên là hàng ngàn người ……… vớitinh thần quyết tâm chống giữ
- HS nêu:
+ Biện pháp so sánh và biện pháp nhân hoá
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động,gây ấn tượng mạnh mẽ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm
* Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yêu.
Tiết 3 Môn: Toán
Trang 4BÀI: LUYỆN TẬPTCT 126 I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- BT3;4 HS khá, giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn
kết quả (đến tối giản)
- Các kết quả đã rút gọn
Bài tập 2:Tìm x
- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia
chưa biết được tiến hành như đối với số tự
- GV hướng dẫn học sinh tính và mời 3 học
sinh lên giải
x
10 5 10 7 70:
21 721 5 105x
10 2 10 3 30:
5 45 3 15x 5 ;
2 3 2 10 20 4:
5 10 5x 3 15 3
9 3 9 4 36 3:
8 48 3x 24 2b
1 1 1 2 2 1:
4 24 1x 4 2 ;
1 1 1 6 6 3:
8 68 1x 8 4
1 1 1 10 10 2:
7 5
1 1:
x
=1
Trang 5- Phân tích đề toán:
- GV mời 1 học sinh lên bảng giải
3.Củng cố - Dặn dò:( 5 phút )
- HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
5 5 m
Đáp số: 1 mRút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Môn: Đạo đức
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 1)
TCT 26 I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vậnđộng bạn bè, gia đình cùng tham gia
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét
2.Bài mới: ( 30 phút )
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và
thảo luận các câu hỏi 1, 2
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu
nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải
cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của
để giúp đỡ họ Đó là một hành động nhân đạo.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài
tập 1)
- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1
- GV kết luận:
+ Việc làm trong tình huống (a), (c) là đúng
+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
thành tích cho bản thân.
- 4HS nêu
- HS nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trướclớp
Trang 6Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (a), (d) là đúng
-Ý kiến (b), (c) là sai.
3.Củng cố- Dặn dò:( 3 phút )
* HS hiểu hoạt động nhân đạo là giúp đỡ các
gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn
nạn để họ vượt qua được khó khăn.
- GV mời vài HS đọc ghi nhớ
- Về học thuộc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡnglự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do và thảo luận chung cảlớp
LUYỆN TẬP VỀ CÂU “AI LÀ GÌ?”
TCT 51
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1);biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn códùng câu kể Ai là gì? (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1
- Bảng phụ chép bài thơ ngắn
III CÁC HOẠT DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là
gì? có trong đoạn văn và nêu tác dụng của nó
GV dán tờ giấy đã ghi sẵn lên bảng
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến
-Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên (giớithiệu )
-Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội(nêu nhận định )
-Ông Năm là dân định cư của làng này (giớithiệu )
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập
- HD học sinh cần tưởng tượng tình huống
cùng bạn đến thăm bạn Hà bị ốm Gặp bố mẹ
của Hà, trước hết cần phải chào hỏi, nêu lí do
đến thăm, sau đó giới thiệu với bố và mẹ Hà
từng người trong nhóm
- Cần giới thiệu tự nhiên
- GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa cho HS
-2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Nguyễn Tri Phương /là người Thừa Thiên.
Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội Ông Năm/ là dân định cư của làng này.
Cần trục/ là cánh tay kì diệu của các chú công
nhân
-1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình
VD: Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm Tan họcmấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đếnthăm Hà Đến cổng nhà bạn, chúng em bấmchuông Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em:
- Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi!
Tất cả chúng em cùng nói:
- Vâng ạ!Em bước lên trước và nói:
- Thưa bác, nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháuđến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam-Nam là lớptrưởng lớp cháu Bạn Thu là lớp phó Đây làMinh Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ Còn cháu
là Hương Cháu là ngồi cùng bàn với Hà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vài đoạn văn mẫu kết bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Trang 8- Gọi 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về
một cái cây mà em định tả
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới : ( 30 phút )
Giới thiệu bài:
- Một bài văn miêu tả cây cối gồm những bộ
phận nào?
- Có những cách kết bài nào?
*Trong TLV hôm nay, các em sẽ thực hiện viết
đoạn văn kết bài theo cách mở rộng và không
mở rộng để chuẩn bị tôt cho bài văn viết
.Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Thảo luận theo cặp đôi
- GV nhận xét kết luận:
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV nhắc lại yêu cầu và cho hs đọc thầm lại nội
dung yêu cầu, trả lời câu hỏi vào nháp
-Gọi hs nêu lại câu trả lời
- Lắng nghe
- 1HS đọc yêu cầu
-HS trao đổi theo nhóm đôi
-Đại diện vài nhóm nêu
- Đoạn a,b để kết bài Đoạn a nói lên tình cảm của người tả đối với cây Đoạn b nêu lênlợi ích và tình cảm của người tả đối với cây.Đây là kết bài mở rộng
a Em quan sát cây cam
b Cây cam cho quả ăn
c Cây cam này cho ông em trồng ngày còn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lại nhớ ông
- HS giơ tay
- HS bổ sung ý kiến
VD: Em rất yêu cây bàng ở trường em Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nó không những là cái ô che nắng, che mưa cho chúng em, lá bàng dùng để gói xôi, cành để làm chất đốt, quả bàng ăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi, thơm thơm Cây bàng là người bạn gắn bó với những kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò chúng em
+ Em thích cây phượng lắm Cây phượng chẳng những cho chúng em bóng mát để vui chơi mà còn làm cho phong cảnh trường em thêm đẹp Những trưa hè mà được ngồi dưới gốc cây phượng hóng mát hay ngắm hoa phượng thì thật là thích
Trang 9- GV gọi hs đọc 3 đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
- Gọi vài hs cho biết trong 3 loại cây trên, cây
nào em đã thấy gần gũi, trồng ở nơi em sống
- GV yêu cầu hs tự viết đoạn kết bài theo kiểu
mở rộng cho cây vừa chọn
- Gọi hs trình bày đọan viết
- Cả lớp, gv nhận xét, góp ý cho nhau
3 Củng cố- Dặn dò : ( 3 phút )
-Gọi hs nhắc lại 2 cách kết bài, đọc vài bài theo
kiểu mở rộng hay đúng yêu cầu cho cả lớp nghe
- Vài hs đọc đoạn viết
- Vài hs nêu ý kiến
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- BT3, 4 HS khá, giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Yêu cầu HS thực hiện ở giấy nháp
Bài tập 2:Tính (theo mẫu)
+ Trường hợp số tự nhiên chia phân số:
a.
2 3 2 3 6 1
3 2 3 2 6 1
x x
7 5 7 4 14x 7 b
3 9 3 4 12 1:
8 48 9x 72 6
c
8 4 8 7 56 2:
21 7 21 4x 84 3
d
5 15 5 8 40 1:
8 8 8 15 120x 3
- 1HS đọc lại yêu cầu bài
- HS thực hiện
Trang 10- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước khi làm
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất đã
được học
Bài 4 GV nêu yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn học sinh đọc và nêu câu trả lời
- GV hướng dẫn mẫu
3.Củng cố - Dặn dò: ( 3 phút )
- HS về nhà xem lại bài làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- GV nhận xét
- HS làm vào vở
a
5 3 7 213:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
Trịnh – Nguyễn phân tranh
- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế
Trang 11- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?
- 1592: nước ta xảy ra sự kiện gì?
- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông Gianh
đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam
- Khái quát tình hình từ Quảng Nam đến đồng
bằng sông Cửu Long?
- Quá trình di dân, khẩn hoang từ thế kỉ XVI,
dưới sự chỉ đạo của chúa Nguyễn ở đàng trong
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Về nhà xem lại bài và học thuộc bài học
- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
- Biến vùng đất từ hoang vắng, lạc hậu trởthành những xóm làng đông đúc & phát triển.Tình đoàn kết ngày càng bền chặt
- Xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xâydựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trìnhững sắc thái văn hoá riêng của mỗi tộcngười
Tiết 5 Môn: Kĩ thuật
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT
TCT 26
I MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vit để lắp vít, tháo vít
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Trang 12- Học sinh :
SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
2.Bài mới: ( 35 phút )
.Giới thiệu bài:
Chương 3: Bài: Các chi tiết và dụng cụ của bộ
-GV tổ chức cho hs gọi tên nhận dạng và đếm
số lượng của từng chi tiết, dụng cụ trong bảng
-GV đặt câu hỏi để hs nhận dạng, gọi tên đúng
và số luợng các loại chi tiết đó
-GV giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các
chi tiết trong hộp
-GV cho các nhóm hs tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như hình 1
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ-lê, tua vít:
a Lắp vít:
-GVhướng dẫn thao tác lắp vít theo các bước
-GVgọi 2,3 hs lên bảng thao tác lắp vít, sau đó
cho cả lớp tập lắp vít
b Tháo vít:
- HS quan sát
- GV hướng dẫn HS thực hành
- HS quan sát hướng của gv và hình 3 để trả lời
câu hỏi trong sgk
-Nhắc lại các chi tiết chính
- HS về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau: Thực
hành
- Lắng nghe
-Gọi tên các chi tiết trong bộ lắp ghép
- HS quan sát các chi tiết
- 34 loại chi tiết phân thành 7 nhóm
- Nhóm chi tiết: Nhóm trục, ốc và vít, cờ-lê, tua-vít
- Sắp xếp cùng loại, khác loại
- Khi lắp dùng ngón tay cái và ngón trỏ tay trái vặn ốc vào vít Sau khi ren các ốc khớp với nhau của vít, ta dùng cờ-lê giữ trật ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rảnh của vít và quay cán tua-vít chiều kim đồng hồ
- Vặn chặt cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần ghép lại với nhau
- HS quan sát nêu lại:
-Tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua vít ngược chiều kim đồng hồ
- 2-4 HS nêu lại
Trang 13- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Thắng biển
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: ( 30 phút )
Giới thiệu bài
GV đưa tranh minh hoạ và miêu tả những gì
thể hiện trong bức tranh?
Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt
đạn ngoài chiến lũy giúp nghĩa quân, giữa làn
mưa đạn của kẻ thù Ga-vrốt là nhân vật trong
tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ của
nhà văn Pháp Huy-gô Bài Ga-vrốt ngoài
chiến luỹ là một trích đoạn của tác phẩm trên
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt)
Hát tập thể
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trả lời:Tranh vẽ một thiếu niên đang chạy trong bomđạn với cái giỏ trên tay Những tiếng bom rơi,đạn nổ bên tai không thể làm tắt đi nụ cười trêngương mặt chú bé
Trang 14- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS cách phát âm
các tên riêng tiếng nước ngoài, kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn Bài.
- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
+ Giọng Ăng – giôn - ra bình tĩnh
+ Giọng Cuốc - phây- rắc lúc đầu ngạc nhiên,
vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn Đoạn cuối đọc
chậm lại, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán
phục chú bé thiên thần
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lướt
phần đầu truyện (từ đầu ……… bọn lính chết
gần chiến luỹ)
1 Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
- GV nhận xét và chốt ý
* Đoạn 1 cho biết điều gì ?
- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn tiếp theo ……… Ga-vrốt nói.
2 Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
* Đoạn 1 cho biết do Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy.
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiếnlũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưađạn của kẻ địch Cuốc-phây-rắc thét giục cậuquay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại
để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa lànđạn của giặc, chơi trò ú tim với cái chết
* Lòng dũng cảm của Ga-vrốt.
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- HS nêu Dự kiến: Vì thân hình bé nhỏ của chú
ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần / Vìđạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú bé nhanh hơnđạn, chú như chơi trò ú tim với cái chết / Vìhình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏigiữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân làmột hình ảnh đẹp, chú bé có phép như thiênthần, đạn giặc không đụng tới được
* Lòng dũng cảm của Ga-vrốt, chú bé không
sợ chết.
* Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé
Trang 15Ga-Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Dù sao trái đất vẫn quay
- Ga-vrốt là cậu bé anh hùng Em rất khâm phụclòng dũng cảm của Ga-vrốt
Tiết 3 Môn: Toán
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
TCT 128 I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
-BT1c;2c; BT3 HS khá, giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )