trả lời được các câu hỏi trong SGK KNS :động viên các em cố gắng kiên trì và quyết tâm sửa chữ viết để viết ngày càng đẹp hơn B/ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài đọc , vở sạch chữ[r]
Trang 1
Từ ngày 26 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 năm 2012
Thứ hai
26 / 11
1 Tập đọc 25 Người tìm đường lên các vì sao
4 Đạo đức 13 Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tiết 2)
Thứ ba
27/ 11
1 LT & câu 25 Mở rộng vốn từ: Ý chí- Nghị lực
2 TL văn 25 Trả bài văn kể chuyện
3 Toán 62 Với thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
4 Lịch sử 13 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
1 Chính tả 13 Nghe - viết: Người tìm đường lên các vì sao
2 Địa lí 13 Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
3 Toán 64 Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)
5 LT & câu 26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Thứ sáu
30 / 11
2 Kể chuyện 13 Ôn lại kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Khoa học 26 Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Trang 2Soạn ngày 20/11/2012 Dạy thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012 TCT 25 Môn: Tập đọc
Tiết: 1 Người tìm đường lên các vì saoA/ Mục tiêu :
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi–ôn–cốp–xki ); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lờidẫn câu chuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi–ôn–cốp–xki nhờ nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao ( trả lời được các câuhỏi trong SGK )
KNS: Qua câu chuyện, động viên các em cố gắng vượt khó vươn lên để đạt kết quả cao trong học tập
B/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ , tranh kinh khí cầu , tên lửa , tàu vũ trụ
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng đọc bài Vẽ trứng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu
bé Lê-ô-nác-đô cảm thầy chán ngán ?
- Thầy Vê- rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì ?
- Nội dung chính của bài nói lên đều vì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Xi-ô-côp-xki đã vất vả, gian khổ như
thế nào để tìm được đường lên các vì sao,
các em cùng học bài để biết trước điều đó
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài :
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Vì suốt mười mấy ngày , cậu phải vẽ rấtnhiều trứng
+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ , miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác + Nhờ khổ công rèn luyện , Lê-ô-nác-đô đaVin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài
- lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi lắng nghe
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì ?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình
như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công
là gì?
- Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
- Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi
- Ý chính của đoạn 4 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 4
- En hãy đặt tên khác cho truyện
- Câu truyện nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm :
- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra
cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức có HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3/ Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầutrời
* Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki.
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.+ Để thực hiện ước mơ …….tiện bay tới các
vì sao từ chiếc pháo thăng thiên
+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
+ Tiếp nối nhau phát biểu
* Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
* Người chinh phục các vì sao
* Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
* Quyết tâm chinh phục bầu trời
* Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiềng
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
+ Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xkiđã mơ ước được bay lên bầu trời
của mình
- HS lắng nghe
Trang 4Rút kinh nghiệm
………
………
*************************************** Mĩ thuật Tiết 2 GV chuyên ******************************************* TCT 61 Môn : Toán Tiết 1 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 A/ Mục tiêu : - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số BT1 , BT3 - KNS: - Rèn kĩ năng thực hiện nhân nhẩm với 11 B./ Đồ dùng dạy học : - Ghi bảng phụ bài tập 3 C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS làm bài tập 45 x 32 + 1245 75 x 18 + 75 x 21 - GV chữa bài và cho điểm HS 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 b) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 ) - GV viết lên bảng phép tính 27 x 11 - Cho HS đặc tính và thực hiện phép tính trên - Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên - Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27 - 2 HS lên sửa bài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn 45 x 32 + 1245 = 1440 + 1245 = 2685 75 x 18 + 75 x 21 = 75 x ( 18 + 21) = 75 x 39 = 2925 - HS lắng nghe -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp 27
11
27
27
297 + Đều bằng 27
Vậy số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 =
9 ) vào giữa
x
Trang 5- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
sau :
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297
* Vậy 27 x 11 = 297
c) Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai
chữ số bằng 10 hoặc lớn hơn 10 )
- Viết lên bảng phép tính 48 x 11
- Yêu cầu HS đặc tính và thực hiện phép
tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như
sau :
+ 4 công 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được
428
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
+Vậy 48 x 11 = 528
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở,
- GV chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần
- GV nhận xét
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
- Nhận xét cho điểm học sinh
3/ Củng cố, dặn dò :
- Nhạân xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào nháp
48
11
48
48
528
- HS nêu - HS nghe giảng - HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau a) 34 x 11 = 374
b) 11 x 95 = 1045 c) 82 x 11 = 902
- HS đọc đề bài -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh
- HS cả lớp
x
Trang 6A/ Mục tiêu :
- Biết được : con cháu phải hiếu thảo với ông bà , cha mẹ để đền đáp công lao ông bà ,cha mẹ đã sinh thành,nuôi dạy mình
- Biết thể hiện long hiếu thảo với ông bà , cha mẹ bằng moat số việc làm cụ thể trong
cuộc sống hằng ngày ở gia đình
KNS: - Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
- Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
- Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
B/ Đồ dùng dạy học :
- Đồ dùng hóa trang để diễn tiểu phẩm “Phần thưởng”
- SGK Đạo đức 4.
- Bài hát “Cho con” , nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu.
C/ Các hoạt động dạy :
( Ti t ế 2 )
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm
thời giờ”
- Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày
của bản thân
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ”
b) Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm
“Phần thưởng” –SGK/17-18
- GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu
phẩm
+ Đối với HS đóng vai Hưng
- Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon
em vừa được thưởng?
+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
- “Bà” cảm thấy thế nào trước việc
làm của đứa cháu đối với mình?
- GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm
sóc bà, Hưng là một đứa cháu hiếu
- Một số HS thực hiện
- 5 em HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS xem tiểu phẩm do một số bạntrong lớp đóng
+ HS đóng vai Hưng trả lời
- Vì em rất thương bà , bà đã lớntuổi rồi khi ông mất bà rất buồn + Em đóng vai bà trả lời
- Bà rất vui vì cháu bà rất ngoan
- Cả lớp thảo luận, nhận xét vềcách ứng xử
Trang 7Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
1- SGK/18-19)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
- Cách ứng xử của các bạn trong các
tình huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn Loan (Tình
huống b); Hoài (Tình huống d), Nhâm
(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a)
và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan
tâm đến ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGK/19)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
-Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và
nhận xét về việc làm của nhỏ trong
tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
- GV kết luận về nội dung các bức tranh
và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh
phù hợp
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
- HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)
- HS lắng nghe và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
- Các tình huống sau đúng b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà
( Thể hiện lòng hiếu thảo với ôngbà )
- Các tình huống sai sau a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng có
ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật.c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?”
(Vì chưa quan tâm đến ông bà cha mẹ)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến
- Các nhóm khác trao đổi
Trang 83/ Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương những em tham gia phát
Tiết 1
Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lựcA/ Mục đích yêu cầu :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ
( BT1 ) , đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
B/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ bảng phụ cột a,b ( theo nội dung BT1 ) thành các cột DT / ĐT / TT ( BT 2 )
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:
xanh, thấp, sướng
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm
tính chất
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài
của bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm Có chí thì nên
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- 3 HS lên bảng viết
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa
Trang 9a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con
người
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a , b
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS
khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng
một từ
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng
HS
- Cho điểm những bài văn hay
3/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và
viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị
bài sau
tìm được
a) Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,… b) Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vởBTTV4
- HS có thể đặt:
+ Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng
+ Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạtđược thành công
+ Đó là hàng xóm nhà
* Em biết khi xem ti vi
* Em biết ở báo Thiếu niên TP
- HS nêu :
* Có câu mài sắt có ngày nên kim
* Có chí thì nên
* Nhà có nền thì vững
* Thất bại là mẹ thành công
* Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- HS làm bài vào vở
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảocủa mình
- HS lắng nghe
Trang 10- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện ( đúng ý , bố cục rõ , dùng từ , đặtcâu và viết đúng chính tả , ) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫncủa GV
- HS khá , giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có được câu văn hay
B./ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cầnchữa chung cho cả lớp
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Vào bài :
* Nhận xét chung bài làm của HS :
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Đề bài yêu cầu điều gì?
- Nhận xét chung
+ Ưu điểm
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu
của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự
liên kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết
bài hay
+ Khuyết điểm
- Lưu ý GV không nêu tên những HS bị mắc
các lỗi trên trước lớp
- Trả bài cho HS
b Hướng dẫn chữa bài :
- HS tự kiểm tra
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kể lại câu chuyện
- HS lắng nghe
+HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+Dùng đại từ nhân xưng : tôi
- Diễn đạt câu, ý.
+Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.
+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật.
+Chính tả, hình thức trình bày bài văn.
+GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…
+ Yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.
Trang 11- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh
- GV đi giúp đỡ những HS yếu
c Học tập những đoạn văn hay, bài văn
tốt:
-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được
điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS
đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối
diễn đạt, ý hay,…
d Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián
tiếp
+ Kết bài không mở rộng viết thành kết bài
mở rộng
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS
hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng
của em nào cũng viết được văn hay
3/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của ngưỡng bạn
điểm cao đọc và viết lại thành bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi bạn bên cạnh
- HS đọc đoạn văn hay của mình cho bạnnghe
- HS viết lại đoạn văn
- HS đọc các đoạn văn viết lại
- HS về nhà thực hiện
- Biết cách nhân với số có ba chữ số BT 1 , 3
- Tính được giá trị của biểu thức
B/ Đồ dùng dạy học :
- GV: bảng phụ - HS : vở nháp
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
Trang 12- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
12 x 11 33 x 11 54 x 11
- GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài
Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số
b ) Phép nhân 164 x 123
- GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau
đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân
với một tổng để tính
- Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặc tính và tính
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
- GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ
ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164
trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400
- GV cho HS đặc tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123
- Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các phép tính trong bài đều là các phép tính
nhân với số có 3 chữ so ácác em thực hiện
tương tự như với phép nhân 164 x123
- GV chữa bài , yêu cầu 3 HS lần lượt nêu
cách tính của từng phép nhân
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự làm
- GV nhận xét cho điểm HS
nhận xét bài làm của bạn
12 33 54
11 11 11
132 363 594
- HS nghe - HS tính như sách giáo khoa 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100+164 x 20 + 164 x 3 = 164 + 3280 + 492 = 20 172 - Đặt tính 164
123
492
328
164
20172
- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân - Đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở a) 248 b) 1163 c) 3124 321 125 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 665412
-HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng nhận xét bổ sung
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2 )
Đáp số : 15625 m 2
x
Trang 133/ Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến song Như Nguyệt ( cĩ thể sử dụng lược
đồ trận chiến tại phịng tuyến song Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt ) : +
Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phịng tuyến trên bờ nam song Như Nguyệt + Quân địch doQuách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến cơng + Quân địch khơng chống cự nổi , tìm đườngtháo chạy
- Vài nét về cơng lao Lý Thường Kiệt : người chỉ huy kháng chiến chống quân Tống lần thứhai thắng lợi
B./ Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập của HS
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi
- Những chi tiết nào cho thấy đến thời Lý ,
đạo Phật rất phát triển ?
- Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì ?
- Gv nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ 2 diễn ra thế nào
? các em sẽ được biết qua bài học hôm nay
b) Phát triển bài :
Hoạt động 1 : làm việc nhóm đôi
- GV phát PHT cho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm
1072 … rồi rút về”
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý
- HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi+ Chùa được xây dựng ở khắp nơi , cácvua Lý đều theo đạo Phật
+ Là nơi tu hành của các nhà sư ; là trungtâm văn hóa của các làng , xã
- HS lắng nghe
Trang 14kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến
nào đúng? Vì sao?
- GV kết luận : ý kiến thứ hai đúng vì ; trước
đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn
quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý
Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá
nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về
nước
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS xem lược đồ SGK và trình bày
diễn biến
- GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính
của diễn biến KC chống quân xâm lược Tống:
- Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc?
- Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
thời gian nào ?
- Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
- Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong
trận này
- Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
được giữ vững
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến ?
- Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết quả
của cuộc kháng chiến
- GV nhận xét, kết luận : Cuộc KC chống
quân Tống xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc
thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nước nhà
được giữ vững Có được thắng lợi ấy là vì
nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn ,
tinh thần dũng cảm , ý chí quyết tâm đánh
* Để phá âm mưu xâm lược nước ta củanhà Tống
- HS nhận phiếu học tập
- HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận
+ Lý Thường Kiệt chủ động cho xây dựngphịng tuyến trên bờ sơng phía nam sơngNhư Nguyệt
+ Cuối năm 1076 nhà Tống xâm lược nướcta
+ Nhà Tống cho 10 vạn bộ binh, 1 vạnngựa, 20 vạn dân phu dưới sự chỉ huy củatướng Quách Quỳ
+ Ở phịng tuyến sơng Như Nguyệt
Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
- HS đọc lược đồ và trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Nguyên nhân thắng lợi là do quân dân
ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là mộttướng tài (chủ động tấn công sang đấtTống; Lập phòng tuyến sông NhưNguyệt)
- HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 15giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi
của Lý Thường Kiệt
- Cho 3 HS đọc phần bài học
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho
HS đọc diễn cảm bài thơ này
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Lý Thường Kiệt đưa quân sang đất Tống để
làm gì ?
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ hai ?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà
Trần thành lập”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc nối ghi nhớ ( 6 em )
- Tiêu diệt sự chuẩn bị của quân Tốngsang xâm lược nước ta
- Sự lãnh đạo tài giỏi của Lý ThườngKiệt ; tinh thần chiến đấu dũng cảm củaquân dân ta
- HS cả lớp về nhà thực hiện Rút kinh nghiệm
- Biết cách thêu mọc xích
- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm
B./ Đồ dùng dạy- học:
- Tranh quy trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủlớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêumóc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
+ Phấn vạch, thước, kéo
C./ Các hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Thêu móc xích
b) Hướng dẫn cách làm :
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
- HS tự kiểm tra dụng cụ học tập
- HS báo cáo kết quả kiểm tra
- HS lắng nghe
Trang 16và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích
mẫu với quan sát H.1 SGK để nêu nhận xét
và trả lời câu hỏi:
- Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu
móc xích?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang
trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ
gối, khăn …) Thêu móc xích thường được kết
hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích
hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK
- Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
- Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba ?
- Nêu cách thêu mũi móc xích thứ tư ?
- Nêu cách thêu mũi móc xích thứ tư ?
- GV hướng dẫn cách thêu SGK
- GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK
- Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường
thêu móc xích theo SGK
- Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì
khác so với các đường khâu, thêu đã học?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập thêu móc xích
3/ Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
học tập của HS
- Chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát mẫu và H.1 SGK
- Những vòng thêu nối với nhau giống sợidây chuyền
- HS lắng nghe
- HS quan sát các mẫu thêu
- dùng thêu trang trí hoa, lá, cảnh vật , lêncổ áo, ngực áo, vỏ
- HS quan sát tranh H2 SGK
- Thêu từ phải sang trái
- Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứnhất Xuống kim tại điểm 3 ở phía trongmũi thêu , lên kim tại điểm 4
- Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứnhất Xuống kim tại điểm 4 ở phía trongmũi thêu , lên kim tại điểm 5
- Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứnhất Xuống kim tại điểm 5 ở phía trongmũi thêu , lên kim tại điểm 6
- HS thực hành thêu các mũi còn lại
- HS quan sát các hình trong SGK
- Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu vàxuống kim , rút chỉ ra mặt sau để chậnmũi thêu cuối ( H4a )
- Giống như cách kết thúc đường khâu đột
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS thực hành cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 17Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 TCT 26 Môn : Tập đọc
Tiết 1 Văn hay chữ tốtA/ Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữa chữ xấu để trở thành người viết chữ đđẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
KNS :động viên các em cố gắng kiên trì và quyết tâm sửa chữ viết để viết ngày càng đẹp hơn B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc , vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Người tìm đường
lên các vì sao” và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Xi–ôn–cốp-xki mơ ước điều gì ?
- Ơng kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào ?
- Nguyên nhân chính giúp Xi – ôn – cốp - xki
thành công là gì ?
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Các em cùng học bài học hôm nay để biết
thêm về tài năng và nghị lực của Cao Bá
Quát
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Xi–ôn–cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước đượcbay lên bầu trời
- Ơng sống kham khổ , dành dụm tiền đểmua sách và dụng cụ thí nghiệm
- Xi–ôn–cốp–xki thành công vì ông cóước mơ chinh phục các vì sao , có nghịlực , quyết tâm thực hiện ước mơ
- Quan sát, lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng + Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp + Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữtốt
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc bài
- HS lắng nghe -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
Trang 18- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân
hận?
- Đoạn 2 có nội dung chính là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như
thế nào?
- Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo Bá
Quát nổi danh khắp nước là người văn hay
chữ tốt?
- Đó cũng chính là ý chính đoạn 3
- Ghi ý chính đoạn 3
Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả
lời câu hỏi 4 Tìm đoạn MB , TB , KL ?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viếtrất hay
- Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.
* Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổidanh khắp nước là người văn hay chữ tốtlà nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mườimấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ
bị thầy cho điểm kém.
+ Thân bài : Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau.
+ Kết bài : Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt.
- HS lắng nghe
* Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa viết xấu của Cao Bá Quát.
- HS đọc nối nội dung chính
Trang 19* Đọc diễn cảm :
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện,
bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3/ Củng cố – dặn do ø:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS
trong trường để các em có ý thức viết đẹp
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
- 3 đến 5 HS thi đọc
- HS thi đọc cả bài
- Câu chuyện khuyên ta cố găng siêng năng rèn luyện chữ viết cho thật đẹp
GV chuyên
**********************************************
TCT 63 Môn : Toán
Tiết 3 Nhân với số có ba chữ số ( TT )A./ Mục tiêu :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 ( BT 1 , 2 )
B./ Đồ dùng dạy học :
- Viết bảng phụ bài tập 3
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học cuả Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tìm x:
x : 145 = 318 x : 213 = 1456
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học
cách thực hiện nhân với số có ba chữ số
Trang 20- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 yêu
cầu HS thực hiện đặt tính để tính
258
203
774
000
516
52374
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203 ? - Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không ? 258
203
774
1516
152374
- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba
1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích
riêng thứ nhất
Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép
nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- GV gọi 3 HS tự đặt tính và tính , cả lớp làm
vào vở
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x 203,
sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép
nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng ,
cách nhân sai
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp HS thực hiện tính như sau : + 3 x 8 = 4 viết 4 nhớ 2
+ 3 x 5 = 15 + 2 = 17 viết 7 nhớ 1 + 3 x 2 = 6 + 1 = 7 viết 7
+ 0 x 558 đều = 0 viết 0 + 2 x 8 = 16 viết 6 nhớ 1 + 2 x 5 = 10 + 1 = 11 viết 1 nhớ 1 + 2 x 2 = 4 + 1 = 5 viết 5
+ Cộng lại ta có : 52374 là kết quả
- Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0
- Không , vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó
- HS quan sát chú ý
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS làm bài
+ Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng
x