2/ Dạy bài mới : a Giới thiệu bài: - Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với tính chất giao hoán của phép nhân.. b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhaân : * So saùnh giaù t[r]
Trang 1
Từ ngày 05 tháng 11 đến ngày 08 tháng 11 năm 2012
4 Đạo đức 10 Tiết kiệm thờ giờ (tiết 2)
Thứ ba
06/ 11
1 LT & câu 19 Ôn tập tiết 2
4 Lịch sử 10 Cuộc kháng chiến chống quân Tống làn thứ nhất (năm
2 Kể chuyện 20 Ôn tập tiết 7
4 Khoa học 20 Nước có tính chất gì?
Trang 2
Soạn ngày 31 tháng 10 năm 2012 Dạy thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012
Môn : Tập đọc Tiết : 1
Ơn tập tiết 1A./ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI ( Khoảng 75
tiếng / phút ) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
B./ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục dích tiết học và cách bắt thăm bài
học
2/ Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
3/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1, 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
- Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân (nói rõ số trang).
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS )về chỗ chuẩn bị : 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quanđến một hay một số nhân vật, mỗi truyệnđiều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể
+ Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
4,5 , phần 2 trang 15
+ Người ăn xin trang 30, 31
- Hoạt động trong nhóm
Trang 3nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
sai)
- Kết luận về lời giải đúng
- Các nhóm nhận xét bổ sung , sửa bài(nếu có)
Dế mèn bênh
vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò
yếu đuối bị bọn nhện ức hiếpđã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò,bọn nhện
Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa
cậu bé qua đường và ông lãoăn xin
Tôi (chú bé), ônglão ăm xin
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng
đọc như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó
-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
-1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìmđược
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực
kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước , gặp khi trời làm đói kém, mẹ
em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường
đe bắt em , vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
c Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
3/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS
chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
-Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?
Trang 4Rút kinh nghiệm :
*****************************************
Mĩ thuật Tiết 2
GV chuyên
********************************************
TCT 46 Môn : Toán
Tiết : 3Luyện tậpA./ Mục tiêu :
- Nhận biết được góc tù , góc nhọn , góc bẹt , góc vuông , đường cao của hình tam giác (
BT 1 , 2 , 3 , 4a )
- Vẽ được hình chữ nhật , hình vuông
B./ Đồ dùng dạy học :
- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi
và diện tích của hình vuông
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố các kiến thức về hình học đã học
b) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình
- GV có thể hỏi thêm:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
+ Góc tù BMC + Góc bẹt AMC
b)+ Góc vuông DAB, DBC, ADC + Góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD + Góc tù ABC
A
C B
M
B A
Trang 5- So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay
lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
- 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
B
A
B A
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
- GV kết luận: Trong hình tam giác có một
góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính
là đường cao của hình tam giác
- Vì sao AH không phải là đường cao của
hình tam giác ABC ?
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng
bước vẽ của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4
cm
- GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của
mình
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M của cạnh AD
A B
D C
- GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N
của cạnh BC, sau đó nối M với N
- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
vẽ ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB
3/ Củng cố- Dặn dò:
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớnhơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
+ Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạtừ đỉnh A của tam giác và vuông góc vớicạnh BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
+Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưngkhông vuông góc với cạnh BC của hìnhtam giác ABC
- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ vànêu các bước vẽ
- HS nhận xét bổ sung
-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dmvà 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT
- HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Dùng thước thẳng có vạch chia mét Đặt vạch số 0 của thước trùng vớiđiểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD
xăng-ti-= 4 cm nên AM xăng-ti-= 2 cm Tìm vạch số 2trên thước và chấm 1 điểm Điểm đóchính là trung điểm M của cạnh AD
- HS thực hiện yêu cầu
- ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với AB là MN, DC.-HS cả lớp
Trang 6- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập chuẩn bài sau
Rút kinh nghiệm :
***************************************
TCT 10 Môn : Đạo đức
Tiết : 4 Tiết kiện thời gian ( tiết 2 )A/ Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lý
KNS: - Kĩ năng xác định thời gian là vơ giá
– Kĩ năng lập kế hoạch làm việc, học tập để sử dụng thời gian cĩ hiệu quả.
- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
B/ Đồ dùng dạy học :
- SGK, vở bài tập
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng trả ghi nhớ và nêu tình
huống tiết kiệm thì giờ
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Tiết kiệm thời gian
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
(bài tập 1 –SGK)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe
thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì
chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và
bạn bè
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm
trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu
dậy đánh răng, rửa mặt
c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ
học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn
luôn thực hiện đúng
d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi
trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài
đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc
- HS lên bảng trình bày
- HS trao đổi trước lớp bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
a) Tán thành , vì việc làm của Hạnh là
đúng, bạn không hiểu thì hỏi thầy cô vàbạn bè ngay
b) Không tán thành , vì Nam lười biến
không tiết kiệm thì giờ
c) Tán thành , vì bạn thực hiện to6t1tho7i2
gian biểu của mình
d) Tán thành , vì bạn Thành tiết kiệm thời
gian để tranh thủ học bài đ) Không tán thành , vì bạn làm việc này
Trang 7truyện hoặc xem ti vi.
e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối
về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách
vở ra học bài
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 6- SGK/16)
- GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với
các bạn trong nhóm về thời gian biểu của
mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
(Bài tập 5- SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu
hay
- GV kết luận chung:
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử
dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu
quả
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh
hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
sọ qua việc kia
e) Không tán thành , vì thức khuya không
đảm bảo cho sức khỏe học tập
- HS đọc yêu cầu bài tập cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bảnthân đã sử dụng thời giờ của bản thân vàdự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bàiviết hoặc các tư liệu các em sưu tầm đượcvề chủ đề tiết kiệm thời giờ
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩacủa các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện,tấm gương … vừa trình bày
- HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012
Trang 8TCT 19 Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 1Oân tập học kì I ( tiết 2 )A./ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút ) , không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ) ; bước đầu biết sửa lỗichính tả trong bài viết
B./ Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1./ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2./ Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- Hỏi HS về cách trính bày khi viết: dấu
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- GV nhận xét kết quả viết bài
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu
trả lời đúng
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
- HS viết chính tả
- HS sót lỗi lẫn nhau
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
a/ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/.Vì sao trời đã tối, em không
về?
b/ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khichưa có người đến thay
c/ các dấu ngoặc kép trong bài
dùng để làm gì? c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộphận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.d/ Có thể đưa những bộ phận đặt
trong dấu ngoặc kép xuống dòng,
đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
không? Vì sao?
d/ Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đốithoại- cuộc đối thoại giữa em bé với người kháchtrong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với cácbạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người
Trang 9khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phânbiệt với những lời đối thoại của em bé với ngườikhách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầudòng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
-Sửa bài (nếu sai)
1 Tên riêng, tên địa lí
1 Tên riêng, tên địa lí
nước ngoài -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên đó Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa các tiếng có gạchnối
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và
HTLđể chuẩn bị bài sau
- HS về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm
************************************
TCT 19 Môn : Tập làm văn
Tiết : 2 Oân tập học kì I ( tiết 5 )
A./ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1 ; nhận biết được các thể loại văn xuôi , kịch, thơ ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã đọc
B./ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
Trang 101/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2/ Kiểm tra đọc :
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS trao
đổi, làm việc trong nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc lại phiếu
- HS bĩc thăm đọc bài
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài tập đọc
+ Trung thu độc lập trang 66
+ Ở vương quốc tương lai trang 70 + Nếu chúng mình có phép lạ trang 76 + Đôi giày ba ta màu xanh trang 81 + Thưa chuyện với mẹ trang 85
+ Điều ước của vua Mi-đat trang 90
- Hoạt động trong nhóm
- HS chữa bài ( nếu sai )
- 6 HS nối tiếp nhau đọc
1/ Trung thu
độc lập Văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trongđêm trung thu độc lập đầu tiên
về tương lai của đất nước và củatiếu nhi
Nhẹ nhàng thể hiện niềmtự hào tin tưởng
2/ Ở vương
quốc tương
lai
Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc
sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ
em là những nhà phát minh, gópsức phục vụ cuộc sống
Hồn nhiên (lời Tin-tin, tin: háo hức, ngạc nhiên,thán phục, lời các em bé:tự tin, tự hào.)
Mi-3/ Nếu
chúng mình
có phép lạ
Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giớitrở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4/ Đôi giày
ba ta màu
xanh
Văn xuôi Để vận động cậu bé lang thang
đi học, chị phụ trách đã làm chocậu xúc động, vui sướng vìthưởng cho cậu đôi giày mà cậu
mơ ước
Chậm rãi, nhẹ nhàng(đoạn 1 – hồi tưởng): vuinhanh hơn (đoạn 2- niềmxúc động vui sướng củacậu bé lúc nhạn quà)5/ Thưa
chuyện với
mẹ
Văn xuôi Cương ước mơ trở thành thợ rèn
để kiếm sống giúp gia đình nênđã thuYết phục mẹ động tìnhvới em, không xem đó nghề hènkém
Giọng Cương : Lễ phép,nài nỉ, thiết tha Giọngmẹ: lúc ngạc nhiên Lúccảm động, dịu dàng
6/ Điều ước Văn xuôi Vua Mi-đat muốn mọi vật mình Khoan thai
Trang 11của vua
Mi-đat
chạm vào đều biến thành vàng,cuối cùng đã hiểu: những ướcmuốn tham lam không mang lạihạnh phúc cho con người
Đổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng thay đổicủa vua: từ phấn khởi,thoả mãn sanh hoảng hốt,khẩn cầu, hối hận Lời Đi-ô-ni-dôt phán : Oai vệ
Bài 3:- Tiến hành tương tự bài 2:
- Nhân vật “tôi”- chị
3 Củng cố – dặn dò:
- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên
đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo
của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ
láy, Danh từ
+ Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quantâm đến ước mơ của nhau sẽ làm cho cuộcsống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước
mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽ chỉmang lại bất hạnh cho con người
Rút kinh nghiệm :
………
*********************************
TCT 47 Môn : Toán
Tiết : 3 Luyện tập chung A./ Mục tiêu :
- Thực hiện được cộng , trừ các số đến sáu chữ số ( BT 1a , 2a )
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc ( BT 3b , 4 )
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên hoan đến hình chữ nhật
B./ Đồ dùng dạy học:
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 12- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính và thự hiện
phép tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
a) 6257 + 989 + 743
b) 5798 + 322 + 4678
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
H
I
B A
- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào ?
a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng mấy
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Có chung cạnh BC
a) Cạnh bằng 3cm
Trang 13- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức
là biết được gì ?
- Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn HD tóm tắt rồi giải
Tóm tắt
Nửa chu vi HCN : 16cm
Chiều dài hơn chiều rộng : 4cm
Tính diện tích HCN : ………… ? cm
- GV nhận xét cho điểm
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
b) Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là : (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- HS đọc yêu cầu đề
+ Biết được số đo chiều rộng và chiều dàicủa hình chữ nhật
+ Cho biết nưả chu vi là 16 cm, và chiều dàihơn chiều rộng là 4 cm
+ Biết được tổng của số đo chiều dài vàchiều rộng
+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổngvà hiệu của hai số đó ta tính được chiều dàivà chiều rộng của hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm 2
- HS về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm :
TCT 10 Môn : Lịch sử
Tiết : 4
Trang 14Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất ( Năm 981 ) A/ Mơc tiªu :
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( năm 981 ) do Lê Hoàng chỉ huy
- Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh vơi chức Thập đạo tướng quân Khi Điên Hoàng bị ám hại , quân Tống sang xâm lược , Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà Tiền Lê ) Oâng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
B./ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong sách GK – phiếu học tập
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt dộng dạy của Thầy Hoạt động học của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS trả ghi nhớ và trả lời câu hỏi
- Ngô Quyền mất tình hình nước ta như thế
nào ?
- Tình hình lúc đó người ta gọi là loạn gì ?
- Ai là người dẹp được loạn 12 sứ quân ?
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Vào bài :
Hoạt động 1 : Làm việc nhóm đôi
- GV cho HS đọc thầm đoạn “ Năm 979 … gọi
là nhà Tiền Lê” và trả lới câu hỏi
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh trong
nước và ngoài nước như thế nào ?
- Lê Hoàn được tôn làm vua có được nhân
dân ủng hộ không ?
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
GV kết Luận : Trong tiếng tung hô” Vạn tuế”
của quân sĩ , thái hậu họ Dương lấy áo long
cổn trao cho Lê Hoàn và mời ông lên ngôi
vua
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát lược đồ
- GV trình bày cuộc kháng chiến chống quân
Tống của quân dân ta
- GV yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào ?
- Quân Tống tiến vào xâm lược nước ta theo
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu + Triều đình lục đục , các thế lực địa phương nổi dậy
+ Loạn 12 sứ quân + Đinh Bộ Lĩnh
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS đọc và ghi nhớ
- HS quan sát lược đồ
- HS nghe GV trình bày
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi + Vào năm 981
Trang 15- GV gọi 2 HS trình bày diễn biến cuộc
kháng chiến chống Tống trên lược đồ
- GV nhận xét đánh giá
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem lại cho nhân dân ta những gì ?
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết luận
3./ Củng cố dặn dò :
- Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống
quân Tống
- GV nhận xét tiết học
+ Đường thủy theo cửa sông Bạch Đằng ; đường bộ theo đường Lạng Sơn
+ Cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng ; quân giặc bị đánh lui
+ Không thực hiện được
- 2 HS trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- HS thảo luận + Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã chặnđược âm mưu xâm lược của nhà Tống , nền độc lập của dân tộc được giữ vững, nhân dân tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của đất nước
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu
- HS về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm :
*************************************
TCT 10 Môn : Kỹ thuật
Tiết : 5 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa ( T1 )
A/ Mục tiêu :
- Biết cách khâu viền đương gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
B/ Đồ dùng dạy học :
- Mẫu đường gấp mép vải
- Vật liệu cần thiết : Mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm , len hoặc sợi
- Kim khâu len , kéo cắt vải , bút chì , thước
C/ Các hoạt động dạy học :
( TIẾT : 1 )
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS tự kiểm tra
Trang 162/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột thưa
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu nêu câu hỏi yêu cầu
HS nhận xét
+ Mép vải được gấp mấy lần ?
+ Được khâu bằng mũi khâu gì ?
+ Đường khâu ở mặt nào mảnh vải ?
- GV nhận xét tóm tắc đường khâu mép
vải
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác
kỹ thuật
- GV cho HS quan sát hình 1 , 2 , 3 , 4
- GV cho HS đọc nội dung mục 1 và hỏi
+ Đường thứ nhất cách mép vải mấy cm ?
+ Đường thứ hai cách mép vải mấy cm ?
+ Mép vải được gấp mấy lần ?
- GV cho HS thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác
- Gọi HS đọc mục 2,3 và quan sát hình 3,4
+ Gọi Hs nêu cách khâu mũi đột
- GV nhận xét chung , cho HS đọc ghi
nhớ
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhật xét tiết học , biểu dương
- HS thực hiện thao tác gấp
- HS đọc mục 2,3 và quan sát hình 3,4 ( SGK )
+ HS nêu mũi khâu đột , cả lớp nhận xét
- HS đọc ghi nhớ ( 3,4 em )
Rút kinh nghiệm :
***************************************
Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2012 TCT 20 Môn : Tập đọc
Tiết : 1 Oân tập học kì I ( tiết 4 )A./ Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng
) thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi
cánh ước mơ ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
B./ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
Trang 17- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ.
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Ki ểm tra bài cũ :
- Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học
những chủ điểm nào?
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Ơn tập
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT.GV
ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
các từ nhóm mình vừa tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều
nhất và những nhóm tìm được các từ không
có trong sách giáo khoa
- trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 +Ước mơ trang 87.
- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ
của 1 chủ điểm, sau đó tổng kết trongnhóm ghi vào phiếuGV phát
- Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện chonhóm trình bày
- Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:+ Gạch các từ sai (không thuộc chủđiểm)
+ Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạntìm được
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
- Một cây làm chẳng nên non …
hòn núi cao
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Lá lành dùm lá rách
- Trâu buột ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
Trung thực:
- Thẳng như ruột ngựa
- thuốc đắng dã tật
Tự trọng:
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách chothơm
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núinọ
Trang 18Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm
tình huống sử dụng
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và
lấy ví dụ về tác dụng của chúng
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép
và dấu hai chấm
- 1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc , phát biểu
+ Trường em luôn có tinh thần lá lành
đùm là rách.
+ Bạn Nam lớp em tính thẳng thắn như
ruột ngựa.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch,
rách cho thơm.…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
a/ Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép haydấu gạch đầu dòng
b/ dấu ngoặc kép - dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn
nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thìtrước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm
- Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
- Gọi HS lên bảng viết ví dụ:
- GV nhận xét cho điểm
3/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị tiết sau
- HS nêu ví dụ :
Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịulàm bài?”
Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa ?
- HS về nhà thực hiện Rút kinh nghiệm :
*****************************************
TCT 48 Môn : Toán
Tiết : 3Kiểm tra giữa học kì I
Trang 19
A/ Mục tiêu :
- Đọc , viết so sánh số tự nhiện ; hàng và lớp
- Đặt tính và thực hiện phép tính cộng , trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
- Chuyển đỗi số đo thời gian đã học ; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Nhận biết góc nhôn , góc vuông , góc nhọn , góc tù ; hai đường thẳng song song , vuông góc ; tính chu vi diện tích hình chữ nhật , hình vuông
- Giải bài toán tìm số trung bình cộng , tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
ĐỀ BÀI Bài 1 : Khoanh vào chữ đặc trước câu trả lời đúng ( 1 điểm )
a) Đọc số : 86 094 204
A Tám mươi sáu triệu không trăm nghìn chín mươi bốn nghìn hai trăm linh bốn
B Tám mươi sáu triệu không trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm linh bốn
C Tám triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm linh bốn
D Tám triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm linh bốn
b) Viết số : ( Ba muơi sáu triệu không trăm lẻ năm nghìn hai trăm linh một)
Bài 3 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ( 1 điểm )
a) 2 phút 5 giây = ? giây
A 125 giây ; B 150 giây ; C 205 giây ; D 152 giây
b) 5kg 8 gram = ? gram
A 58 gram ; B 508 gram ; C 580 gram ; D 5008 gram
Bài 4 : Ghi đúng ( Đ ) ghi sai ( S ) vào ô trống ( 1 điểm )
Góc nhọn lớn hơn góc tù
Góc bẹt bằng hai góc vuông
Hình chữ nhật có một cặp đường thẳng song song
Hình vuông có hai đường thẳng vuông góc
Bài 5 : Xem hình , hãy khoanh vào số thích hợp kết quả đúng ( 2 điểm )
a) Diện tích hình chữ nhật CDMN là : b) Chu vi hình chữ nhật CDMN là
A 42 cm2 A 24 cm