1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án hoa tuan 21 ca ngay

45 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án hoa tuần 21 ca ngày
Tác giả Trần Thị Hoa
Trường học Trường tiểu học Sa Lụng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tuần 21 ca ngày
Năm xuất bản 2011
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu về đọc lại bài học và giáo dục học sinh: cần bảo vệ chim chóc, các loài hoa.. Chú ý những lỗi về câu từ 3 Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - Giáo viên nhậ

Trang 1

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Khôn tả, véo von, long trọng…

- Hiểu nội dung bài : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho hoa được tắm nắng mặt trời

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết yêu thương loài vật, không bắt các loài chim và ngắt hoa tươi.

4 Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ:

- Hiểu được nghĩa các từ: Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng.

II Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên :

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- 1 bông hoa hoặc 1 bó hoa cúc tươi

2 Học sinh:

- Sách giáo kho, vở ghi, dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Treo tranh minh họa và giới thiệu chủ

điểm, tên bài học

Trang 2

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- CN- ĐT:lồng, nắm cỏ, héo lá, tắm nắng

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến xanh thẳm +Đoạn 2 : Tiếp đến làm gì được +Đoạn 3: tiếp ->Thương xót +Đoạn 4: Phần còn lại

- 1học sinh đọc lại đoạn 1

- Một hs đọc – lớp nhận xét

+ là lúc mặt trời mới mọc

- 1 hs đọc lại đoạn 2

+Bị giam giữ-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn

- Một hs đọc đoạn 4

- Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống

và ca hát,/các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát // Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay ,/ chắc nó đang tắm nắng mặt trời.//

- Thương tiếc, trách móc+ Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm

- 1 hs đọc lại

- 1 hs đọc

Trang 3

* Luyện đọc bài trong nhóm

- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối

với chim, đối với hoa?

- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn

- Lớp ĐT toàn bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von

+ Âm thanh cao, trong trẻo

- Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại Nó tươi tắn và xinh xắn xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, sung sướng khôn tả

+Không tả nổi khi nghe Sơn Ca hót ca ngợi

vẻ đẹp của mình

-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm

- Vì chim bị bắt, bị giam giữ trong lồng

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH+ Đối với chim: Các cậu bé bắt vào lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống để chim vừa đói, vừa khát

+ Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần biết bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca

- Chim Sơn Ca chết, cúc héo tàn

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa, hãy để cho chim được tự do bay lượn, ca hát Hãy để cho hoa được tắm nắng mặt trời Các bạn rất vô tình, các bạn ác quá

Trang 4

-Yêu cầu về đọc lại bài học và giáo dục học

sinh: cần bảo vệ chim chóc, các loài hoa

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- GV gọi học sinh đọc bảng nhân 5

- Nhận xét, bổ xung và ghi điểm

2 Luyện tập:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Giới thiệu và ghi tên bài

- Lắng nghe và đọc yêu cầu

- 2 em đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nhẩm và nêu kết quả nối tiếp:

Trang 5

- 2 em đọc yêu cầu bài tập.

- GV tóm tắt lên bảng, hướng dẫn học sinh làm

- cả lớp làm vào phiếu học tập 3 em lên bảng làm

5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20

5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20

5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22

- 2 em đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- lắng nghe

BUỔI CHIỀU

Luyện: Tập làm văn: TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA

I Muïc tiêu:

- Đọc và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1)

- Dựa vào gợi ý, viết được 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè (BT2)

Trang 6

*GDBVMT:Giaựo duùc yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng thieõn nhieõn.

II Chuaồn bũ :

- Sỏch giỏo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học

1.Kiểm tra:

Đỏp lời chào, lời tự giới thiệu

- Gọi HS đúng vai xử lý cỏc tỡnh huống trong

bài tập 2 sgk trang 12

- Nhận xột, cho điểm HS

2.Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi :

- Baứi TLV hoõm nay , caực em seừ hoùc:Taỷ ngaộn

veà boỏn muứa

b) Hửụựng daón laứm baứi taọp :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1

- Baứi 1 : Gọi 1 HS đọc yờu cầu.

- GV đọc đoạn văn lần 1

- Gọi 3 – 5 HS đọc lại đoạn văn

- Bài văn miờu tả cảnh gỡ?

- Tỡm những dấu hiệu cho con biết mựa xuõn

đến?

- Mựa xuõn đến, cảnh vật thay đổi ntn?

- Tỏc giả đó quan sỏt mựa xuõn bằng cỏch nào?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn

 Hoạt động 2:

Baứi 2: - Qua bài tập 1, cỏc con đó được tỡm

hiểu một đoạn văn miờu tả về mựa xuõn Trong

- Thực hiện yờu cầu của GV

- Laộng nghe giụựi thieọu baứi

- Moọt em đọc yờu cầu

- Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi

Trang 7

bài tập 2, các con sẽ được luyện viết những

điều mình biết về mùa hè

- GV hỏi để HS trả lời thành câu văn

- Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

- Mặt trời mùa hè ntn?

- Khi mùa hè đến cây trái trong vườn ntn?

- Mùa hè thường cĩ hoa gì? Hoa đĩ đẹp ntn?

- Con thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp

- Gọi HS đọc và gọi HS nhận xét đoạn văn của

bạn

- GV chữa bài cho từng HS Chú ý những lỗi

về câu từ

3) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Mùa hè bắt đầu từ tháng 6 trong năm

- Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ

- Cây cam chín vàng, cây xồi thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm…

- Hoa phượng nở đỏ rực một gĩc trời

- Chúng con được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi…

- Viết trong 5 đến 7 phút

- Nhiều HS được đọc và chữa bài

-Hai em nhắc lại nội dung bài học

Luyện đọc: CHIM SƠN CA VÀ BƠNG CÚC TRẮNG

I Mục dích yêu cầu:

1.Cho HS luyện đọc thêm bài tập đọc: “Chim sơn ca và bơng cúc trắng”

2.Giúp HS ghi nhớ nội dung bài

3 Giáo dục các kĩ năng sống cho HS

II Chuẩn bị:

- Sách giáo khoa, tranh minh họa, đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu:

- Hơm nay chúng ta luyện đọc lại bài:

“Chim sơn ca và bơng cúc trắng”

b) Luyện đọc:

* Đọc từng đoạn:

- Bài này cĩ mấy đoạn các đoạn được phân

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Bài này cĩ 4 đoạn

Trang 8

chia như thế nào ?

-Yêu cầu HS nối tiếp đọc mỗi em 1 đoạn

cho đến hết bài

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc.

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh:

-Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

c)Ôn nội dung bài:

- Gọi HS đọc bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi SGK

- Hãy nói lời khuyên của em đối với hai cậu

bé ?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

*Luyện đọc lại truyện:

-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi hai em đọc lại bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nối tiếp luyện đọc

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

- Một em đọc 1 đoạn cả lớp đọc thầm trả lời các câu hỏi SGK

- 3 đến 5 em nói theo suy nghĩ của bản thân

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật

và các loài cây , loài hoa

- Bốn em lần lượt đọc nối tiếp nhau ,mỗi

em đọc 1 đoạn

- Hai em đọc lại cả bài chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng

III/Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

2.Bài mới:

Trang 9

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1:

-Gọi HS nêu bài tập trong VBT

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài sau đó mời một em

nêu miệng kết quả của mình

- Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

-Trong biểu thức có chứa các phép tính cộng -

trừ - nhân - chia thì ta phải thực hiện nhân

chia trước cộng trừ sau

-Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài

+Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở BT

-Gọi một học sinh lên bảng giải

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :

-Gọi học sinh đọc đề

- Hướng dẫn HS làm và sửa bài

Bài 5 :- Nâng cao

5 con chó và 3 con gà Hỏi có tất cả bao nhiêu

-Nêu miệng kết quả và nêu

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Phép tính trên có 2 dấu phép tính là nhân và trừ

- Ta thực hiện phép nhân trước phép tính trừ sau

- Lắng nghe GV hướng dẫn

5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

- 4 em lên bảng làm bài -Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

-Một em đọc đề bài VBT

-Cả lớp làm vào vở BT

-Một học sinh lên bảng làm bài :

* Giải :- 4 bao như thế có tất cả là:

5 x 4 = 20(kg ) Đ/S: 20 kg -Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 10

-Về nhà học bài và làm bài tập.

Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011 BUỔISÁNG

- GV: SGK Phiếu học tập

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ :Trả lại của rơi.

- - Nhặt được của rơi cần làm gì?

- Làm như vậy em sẽ cảm thấy ntn?

- GV nhận xét

2 B i m i à ớ

a.Gi i thi u: ớ ệ

b Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung

trong tranh

- GV giới thiệu: Trong giờ học vẽ Nam muốn

muọn bút chì của bạn Tâm Em hãy đốn xem

Nam sẽ nĩi gì với bạn Tâm?

* Kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm,

Nam cần sử dụng những yêu cầu, đề nghị nhẹ

nhàng, lịch sự Như vậy là Nam đã tơn trọng bạn

- HS nêu

- Bạn nhận xét

- Hai em nhỏ đang ngồi cạnh nhau Một em đưa tay muốn mượn bút

HS trả lời

Trang 11

và cĩ lịng tự trọng.

c- Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGKvà hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em cĩ đồng tình với việc làm của các bạn

khơng? Vì sao?

- Tranh 1: Cảnh trong gia đình Một em trai

khoảng 7-8 tuổi đang giành đồ chơi của em bé và

nĩi: “Đưa xem nào!”

- Tranh 2: Cảnh trước cửa một ngơi nhà Một em

gái đang nĩi với cơ hàng xĩm: “Nhờ cơ nĩi với

mẹ cháu là cháu sang nhà bà”

- Tranh 3: Cảnh lớp học Một em nhỏ muốn về

chỗ ngồi đang nĩi với bạn ngồi bên ngồi: “Nam

làm ơn cho mình đi nhờ vào trong”

* Kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là đúng…

Việc làm trong tranh 1 là sai vì bạn đĩ dù là anh

nhưng muốn mượn đồ chơi của em cũng cần

phải cĩ lời yêu cầu, đề nghị

d- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

a- Em cảm thấy khĩ chịu khi yêu cầu, đề nghị

d- Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị lịch sử là tự

tơn trọng và tơn trọng người khác

* Kết luận: Ý d là đúng Ý a, b, c là sai

3 Củng cố – Dặn dò

- Cần phải nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp với

mỗi tình huống

- - Nhận xét tiết học

- Thảo luận từng đơi một Đại diện trả lời Nhận xét, bổ sung

VÈ CHIM

Trang 12

- Biết yêu quý các loài động vật

4 Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ:

- Hiểu nghĩa các từ: vè , lon xon , tếu , chao , mách lẻo, nở , nhảy , chèo bẻo , mách lẻo, nghĩa , ngủ.

II/Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III/Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Chim sơn ca

và bông cúc trắng”

- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về đặc tính

của một số loài chim qua bài :“ Vè chim”

b) Luyện đọc:

* Đọc mẫu: chú ý đọc nhấn giọng kể vui

nhộn , chú ý ngắt nghỉ hơi ở cuối câu thơ

- Gọi 1 HS khá đọc lại

* Hướng dẫn phát âm từ khó:

- Gọi 3 em đọc và giải nghĩa các từ mới

-Trong bài có những từ nào khó phát âm ?

- Hướng dẫn HS phát âm các từ khó trên

- 2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu

- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

Trang 13

- Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

*Luyện đọc đoạn: - Yêu cầu học sinh

đọc nối tiếp 4 em đọc 4 đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 em và

yêu cầu đọc bài trong nhóm

- Theo dõi học sinh đọc bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu một em đọc bài

-Tìm tên các loài chim có trong bài ?

- Để gọi chim sáo tác giả đã dùng từ gì ?

- Tương tự em hãy tìm tên gọi các loài

chim khác ?

- Con gà có đặc điểm gì ?

- Chạy “ lon xon” có nghĩa là gì ?

- Tương tự hãy tìm đặc điểm của từng loài

chim ?

- Theo em việc tác giả dân gian dùng các

từ để gọi người , các đặc điểm của người

để kể về các loài chim có dụng ý gì ?

- Em thích nhất là con chim nào trong

bài ? Vì sao ?

* Học thuộc lòng bài vè :

-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bài vè

- Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc

lòng

3 Củng cố - Dặn dò: (NV trợ giảng)

- Gọi một em đọc thuộc lòng lại cả bài vè

- Hãy kể tên một loài chim trong bài vè ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước

-Mỗi em đọc 2 câu cho đến hết bài

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- Các nhóm luyện đọc trong nhóm

-Thi đọc cá nhân(mỗi nhóm cử 2 bạn)

-Cả lớp đọc đồng thanh

-Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo

-Là: gà , sáo , liếu điếu, chìa vôi , chèo

bẻo, khách , chim sẻ , chim sâu , tu hú , cú mèo

- Là từ “ con sáo”

-Con liếu điểu , cậu chìa vôi , chim chèo bẻo , thím khách , cô bác

- Con gà hay chạy lon xon

- Là dáng chạy của các con vật bé nhỏ

- HS nêu các đặc điểm từng loài chim

-Tác giả muốn nói các loài chim cũng có cuộc sống như con người

- Nêu theo suy nghĩ của bản thân

- Lớp đọc đồng thanh bài vè

- Cá nhân thi đọc thuộc lòng bài vè

- Một em đọc thuộc lòng lại bài vè -Liếu điếu , chìa vôi ,

-Về nhà học thuộc bài

- Xem trước bài mới

Trang 14

- Nhaọn dạng đợc và gọi đúng tên ủửụứng gaỏp khuực.

- Nhận bieỏt ủoọ daứi ủửụứng gaỏp khuực

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc khi biết ủoọ daứi mỗi ủoaùn thaỳng cuỷa nó

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn:

- Giỏo viờn kẽ sẳn đường gấp khỳc ABCD lờn bảng

- Mụ hỡnh gấp khỳc ba đoạn thẳng cú thể khộp kớn thành hỡnh tam giỏc

- Chuẩn bị giấy A4 và bỳt lụng

2 Học sinh:

- Sỏch giỏo khoa, vở ghi, vở bài tập

III/Cỏc hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Hụm nay cỏc em sẽ làm quen với đường

- Chỉ vào đường gấp khỳc đó vẽ sẵn trờn

bảng và nờu : - Đõy là đường gấp khỳc

ABCD

- Yờu cầu HS quan sỏt và nờu cõu hỏi :

- Đường gấp khỳc ABCD gồm những đoạn

thẳng nào ?

- Đường gấp khỳc ABCD gồm những điểm

- Hai học sinh lờn bảng tớnh

4 x 5 + 20 = 20 + 20 ; … = 40

Trang 15

* Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là

tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần :

- Muốn tính độ dài của đường gấp khúc khi

biết độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta

làm sao ?

c)Thực hành:

Bài 1a:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu nhận xét bài bạn và nêu các cách

vẽ khác nhau

- Yêu cầu HS nêu tên từng đoạn thẳng trong

mỗi cách vẽ

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

thế nào ?

- Vẽ đường gấp khúc MNPQ như SGK lên

bảng và yêu cầu HS tính độ dài đường gấp

khúc MNPQ

+Nhận xét và yêu cầu HS đọc bài mẫu

Bài 3: - Gọi học sinh đọc đề bài

- Hình tam giác có mấy cạnh ?

- Đường gấp khúc này tính thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Đường gấp khúc ABCD gồm các điểm: A, B, C, D

- AB và BC có chung điểm B , Đoạn

Trang 16

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Tập chép: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I/ Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm được BT2b, HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT3b

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

III/Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp

một đoạn trong bài “ Chim sơn ca và bông

cúc trắng”và làm các bài tập phân biệt vần

uốc / uôt

b) Hướng dẫn tập chép:

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn

văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Đoạn trích nói về nội dung gì ?

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi ở tiết trước: chiết cành , chiếc lá , hiểu biết , xanh biếc ,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

-Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn trích trong bài :“ Chim sơn ca

và bông cúc trắng”

- Về cuộc sống của chim sơn ca và bông

Trang 17

* Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

* Chép bài: -Học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

đội thi tìm từ theo yêu cầu

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ

đúng hơn là đội thắng cuộc

- Mời 4 nhóm cử đại diện lên dán bảng từ

của nhóm mình lên bảng lớp

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

cúc khi chưa bị nhốt vào lồng

- Bài viết có 5 câu

- Viết sau hai dấu chấm và dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm cảm -Các chữ có dấu hỏi / ngã : mãi , thẳm

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- Nhìn bảng để chép bài vào vở

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Chia thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 5 phút

- Mỗi nhóm cử 3 bạn lên bảng dán bảng

từ + Tuốt , cuốt , nuốt

+ Cái cuốc , luộc rau , thuộc bài , bạch

tuộc .

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bai tập trong sách

Trang 18

III Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Giới thiệu và ghi tên bài

b)Thực hành:

Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu VBT.

- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu tên từng đoạn thẳng

trong mỗi cách vẽ

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

Nối các điểm để được đường gấp khúc

gồm 2 đoạn thẳng và 3 đoạn thẳng

Bài 3:-Yêu cầu HS nêu đề bài

-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

thế nào ?

- Vẽ đường gấp khúcABCD và MNPQR

như VBT lên bảng và yêu cầu HS tính độ

dài đường gấp khúc ABCD

Bài 4: -Gọi học sinh đọc đề bài

-Hình tam giác có mấy cạnh ?

- Đường gấp khúc này tính thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

-Gọi một học sinh lên bảng giải

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: Nâng cao.

- 2 HS lên bảng điền và nêu tên đường gấp khúc

b) Đường gấp khúc MNPQ

c) Đường gấp khúc ABCDEG-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS tự làm bài vào VBT

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Tính độ dài đường gấp khúc

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần 2 HS lên bảng

- Độ dài đường gấp khúc ABCD là :

2 + 3 + 3 = 9 (cm ) ĐS: 9 cm

-Cả lớp làm vào vào vở bài tập

-Một học sinh lên bảng giải bài:

* Giải :- Độ dài đoạn dây đồng đó là :

3 X 3 = 9 ( cm ) Đ/S: 9 cm -Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 19

Hai đường gấp khúc ABC và MNP có độ

dài bằng nhau, đoạn thẳng AB dài hơn

doạn thẳng MN Hãy so sánh độ dài đoạn

thẳng BC và đoạn thẳng thẳng NP

- GV hướng dẫn hS làm bài Gọi 1 HS

xung phong lên bảng

* Giải :- Hai đường gấp khúc ABC và

MNP có độ dài bằng nhau Đoạn thẳng

AB dài hơn đoạn thẳng MN Vậy đoạn thẳng BC ngắn hơn đoan thẳng NP

- Các em hiểu và giải nghĩa được một số từ mới và khó hiểu trong tuần học thứ 20: Sơn

ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng, thông báo, thư viện, đà điểu, vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem.

- Học sinh hiểu nghĩa và sử dụng được những từ ngữ đã học vào trong học tập và giao

tiếp

- Các em yêu thích môn học tiếng việt và có ý thức học tiếng việt

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, đồ dùng phục vụ tiết học

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ôn từ

- Yêu cầu học sinh nêu lại các từ đã học ở tuần

trước: “đồng bằng, hoành hành, nghạo nghễ,

vững chãi, đẵn, ăn năn, mận, nồng nàn,

khướu, đỏm dáng, trầm nghâm, lũ, hiền hòa,

Cửu Long, phù sa.”

- Ghi lại các từ đó lên bảng

- Dùng câu hỏi gợi mở để học sinh nêu lại ý

nghĩa của các từ đã học trong tuần trước đó

- yêu cầu học sinh làm một số bài tập thực hành

sử dụng các từ đã học trong tuần trước

Hoạt động 2: Học từ mới

- Treo bảng phụ ghi sẵn các từ mới cần giải

nghĩa trong tuần học

- Trợ giảng dùng tranh minh họa, vật thật, mô

Trang 20

hình giải nghĩa cho học sinh hiểu các từ mới

bằng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ

+ Sơn ca: Còn gọi là chiền chiện, là loài chim

nhỏ hơn chim sẻ, hót rất hay, khi hót thường bay

+ Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm

+ Thông báo: Loan tin cho mọi người biết bằng

lời nói hoặc văn bản

+ Thư viện: Nơi lưu giữ và sắp xếp sách báo, tài

liệu theo một thứ tự nào đó để người đọc sử

dụng

+ Đà điểu: chim to, cổ dài, chân cao, sống ở

vùng nhiệt đới

+ Vè: Bài văn vần nhằm mục đích ca ngợi, chê

bai hay chế giễu

+ Lon xon: Chạy lon xon là dáng chạy của các

con bé

+ Tếu: Có cử chỉ, lời nói vui nhộn

+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia

+ Mách lẻo: đem chuyện riêng tư của người náy

nói với người khác

+ Lân la: tìm cách đến gần

+ Nhấp nhem: Ánh sáng lúc mờ, lúc tỏ

- Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi để kiểm tra

xem học sinh đã hiểu được nghĩa các từ mới đó

không bằng ngôn ngữ tiếng việt

VD: em hiểu thế nào là: Chim Sơn ca

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

- GV đưa ra một số câu hỏi và bài tập tập thực

hành để củng cố cho học sinh về ý nghĩa của các

từ ngữ mới vừa học

Một số VD về bài tập thực hành

Bài 1: Điền từ: “Sơn ca, khôn tả, véo von, bình

- Trả lời

- Có nghĩa là: Còn gọi là chiền chiện,

là loài chim nhỏ hơn chim sẻ, hót rất hay, khi hót thường bay bổng lên cao

- Học sinh làm bài tập thực hành và trình bày trước lớp

- Học sinh dưới lớp nghe và nhận xét,

bổ sung

- HS điền từ thích hợp

Trang 21

minh, cầm tự, long trọng, thụng bỏo, thư

viện, đà điểu, vố, lon xon, tếu, chao, mỏch lẻo,

nhặt lõn la, nhấp nhem.”.Vào chỗ chấm

+ Chim ………… đang bay lượn

+ Họ hàng nhà chim sõu đang hút………

+ Bụng cỳc tỏa hương thơm đún ……

+ Những chỳ chim bị…… thật đỏng thương

+ Cậu bộ tổ chức tang lễ cho sơn ca thật ……

+ Chỳng em thường đến …… để mượn sỏch

+ Bỏc Đà điểu gửi…… tới mọi họ nhà chim

Bài 2: Đặt cõu với mỗi từ: “Sơn ca, khụn tả,

vộo von, bỡnh minh, cầm tự, long trọng, thụng

bỏo, thư viện, đà điểu, vố, lon xon, tếu, chao,

mỏch lẻo, nhặt lõn la, nhấp nhem.”

- Học sinh dưới lớp đặt cõu và đọc trước lớp

IV Củng cố, tổng kết

- Giỏo viờn gọi học sinh nhắc lại cỏc từ mới học.

- Giỏo viờn củng cố lại ý nghĩa của cỏc từ mới, dặn dũ học sinh về nhà ụn luyện và thường xuyờn sử dụng cỏc từ mới trong giao tiếp và học tập hàng ngày

Thứ tư ngày 19 thỏng 01 năm 2011 BUỔI SÁNG

- Biết tớnh ủoọ daứi ủửụứng gaỏp khuực

- HS khaự gioỷi: Baứi 1(a), baứi 3

- Phaựt trieồn khaỷ naờng tử duy cho hoùc sinh

II Chuaồn bũ :

- Veừ saỹn caực ủửụứng gaỏp khuực nhử baứi hoùc leõn baỷng

III Các hoạt động dạy học :

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết

độ dài các đoạn thẳng : AB là 3 cm ; BC là

10 cm và CD là 5cm

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Củng cố các kiến thức kĩ năng về đường

gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp

khúc

b) Luyện tập:

Bài 1:Gọi HS nêu bài tập.

- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

-HS quan sát và cho biết con ốc sên bò

theo hình gì ?

- Muốn biết con ốc phải bò bao nhiêu

Đê ximet ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 3: -Vẽ hình nêu yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS bài tập

-Hai học sinh lên bảng tính

GiảiĐộ dài đường gấp khúc ABCD là :

3 + 5 + 10 = 18 ( cm ) Đ/S : 18 cm -Hai học sinh khác nhận xét

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Một em đọc đề bài -Lớp thực hiện tính vào vở

- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là :

12 + 6 + 9 + 8 = 25 ( cm ) Đ/S : 25 cm-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài

- Con ốc bò theo đường gấp khúc

- Ta tính độ dài của đường gấp khúc ABCD

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài :

Ngày đăng: 01/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nêu : - Đây là đường gấp khúc - Gián án hoa tuan 21 ca ngay
Bảng v à nêu : - Đây là đường gấp khúc (Trang 14)
Bảng nhân 2 , 3, 4, 5 đã học  . - Gián án hoa tuan 21 ca ngay
Bảng nh ân 2 , 3, 4, 5 đã học (Trang 33)
Bảng nhân 2 , 3, 4, 5 đã học  . - Gián án hoa tuan 21 ca ngay
Bảng nh ân 2 , 3, 4, 5 đã học (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w