Sỏng Thứ hai ngày thỏng năm 20Toỏn LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục Tiêu HS củng cố về: 1- KT: Củng cố thực hiện cỏc phộp tớnh về phõn số tỡm phõn số của 1 số và tớnh diệntớch hỡnh bỡnh hành; giải
Trang 1Sỏng Thứ hai ngày thỏng năm 20
Toỏn LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục Tiêu HS củng cố về:
1- KT: Củng cố thực hiện cỏc phộp tớnh về phõn số tỡm phõn số của 1 số và tớnh diệntớch hỡnh bỡnh hành; giải bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai số biết tổng (hiệu)của hai số đú
2- KN: Thực hiện được cỏc phộp tớnh về phõn số; Biết tỡm phõn số của 1 số và tớnhđược diện tớch hỡnh bỡnh hành Giải được bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai sốbiết tổng (hiệu) của hai số đú
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lờn bảng, yờu cầu cỏc em
làm cỏc BT hướng dẫn luyện tập thờm
của tiết 145
-GV nhận xột và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chỳng ta cựng ụn
tập về cỏc phộp tớnh của phõn số, giải bài
toỏn cú liờn quan đến tỡm hai số khi biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đú
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Yờu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trờn bảng lớp sau đĩ hỏi
-HS lắng nghe
-1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS cả lớp theo dừi bài chữa của GV,sau đú trả lời cõu hỏi:
TUẦN 30
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về
cách tính giá trị phân số của một số
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 x 95 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó
+Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.+Bước 2: Tìm giá trị của một phần bằngnhau
+Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô-HS trả lời câu hỏi của GV, sau đó làmbài:
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi-HS tự viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình có phân
số chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ
số ô tô màu của hình H
Trang 3- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố - Dặn dũ:
-Dặn dũ HS về nhà ụn tập lại cỏc nội
dung đó học để chuẩn bị kiểm tra:
-Phõn số chỉ phần đó tụ màu của hỡnh Hbằng phõn số chỉ phần đó tụ màu củahỡnh B, vỡ ở hỡnh B cú
2-KN: Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi ( trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) HSKG: trả lời được CH5
3- GDKNS: Xỏc định giỏ trị tụn trọng cỏc danh nhõn.
-suy nghĩ sang tạo.
-Laộng nghe tớch cửùc
II, Đồ DùNG DạY HọC
1-GV: Ảnh chõn dung Ma-gien-lăng trong SGK Baỷng phuù vieỏt saỹn caực caõu trong
baứi caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm Noọi dung thaỷo luaọn, SGK.
2- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
* Bài thơ thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả
đối với quờ hương đất nước như thế
nào ?
-GV nhận xột và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-HS1: Đọc thuộc lũng bài Trăng ơi …
từ đõu đến?
* Trăng được so sỏnh với quả chớn:
“Trăng hồng như quả chớn”
* Trăng được so sỏnh với mắt cỏ:
“Trăng trũn như mắt cỏ”
-HS2 đọc thuộc lũng bài thơ
* Tỏc giả rất yờu trăng, yờu cảnh đẹpcủa quờ hương đất nước Tỏc giảkhẳng định khụng cú nơi nào trăngsỏng hơn đất nước em
-HS lắng nghe
Trang 4- Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm
nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã
đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày
Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám
hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng các
em tìm hiểu bài tập đọc Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất
b) Luyện đọc:
* Cho HS đọc nối tiếp.
-GV viết lên bảng những tên riêng:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng,
Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm:
ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng
9 năm 1522, 1.083 ngày
-Cho HS đọc nối tiếp
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy
bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
Đoạn 2 + 3: -Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đồn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường ?
Đoạn 4 + 5: - Cho HS đọc đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần)
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cảbài
-HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khámphá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển,phải giao tranh với thổ dân
-HS đọc thầm đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền,gần 200 người bỏ mạng dọc đường,trong đó có Ma-gien-lăng, chỉ còn mộtchiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.-HS trả lời
* Đoàn thám hiểm đã khẳng định được
Trang 5gỡ ?
* HSKG: Cõu chuyện giỳp em hiểu
những gỡ về cỏc nhà thỏm hiểm?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa
-GV yờu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc, kể lại cõu chuyện trờn cho người
thõn nghe
trỏi đất hỡnh cầu, đó phỏt hiện đượcThỏi Bỡnh Dương và nhiều vựng đấtmới
* Những nhà thỏm hiểm rất dũng cảm,dỏm vượt mọi khú khăn để đạt đượcmục đớch đặt ra …
-3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc
1- KT: Nhớ – viết bài chớnh tả Đường đi Sa Pa
2- KN: Nhớ – viết đỳng bài chớnh tả; biết trỡnh bày đỳng đoạn văn trớch Làm đỳng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:
tranh chấp, trang trớ, chờnh chếch, con ếch,
mệt mỏi
- GV nhận xột và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Sa Pa là một điểm du lịch nổi tiếng nước
ta Hụm nay một lần nữa ta lại được đến
thăm Sa Pa với vẻ đẹp rất riờng của nú qua
-2 HS viết trờn bảng lớp
-2 HS cũn lại viết vào giấy nhỏp
-HS lắng nghe
Trang 6bài chính tả Đường đi Sa Pa.
b) Nhớ - viết:
* Hướng dẫn chính tả
-GV nêu yêu cầu của bài
-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
-GV nhắc lại nội dung đoạn CT
a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã kẻ theo mẫu
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
-1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cảlớp theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn để ghinhớ
rửa, rữa, rựa
gia, giá đỡ, giã
b) Cách tiến hành như câu a
Vừa, vữaxây nhà,đánh vữa,vựa lúa …
tham gia, giá đỡ,
ở giữa, giữachừng
Trang 7I/ Mục Tiêu HS củng cố về:
1- KT: Củng cố thực hiện cỏc phộp tớnh về phõn số tỡm phõn số của 1 số và tớnh diệntớch hỡnh bỡnh hành; giải bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai số biết tổng (hiệu)của hai số đú
2- KN: Thực hiện được cỏc phộp tớnh về phõn số; Biết tỡm phõn số của 1 số và tớnhđược diện tớch hỡnh bỡnh hành Giải được bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai sốbiết tổng (hiệu) của hai số đú
3- GD: Tớnh toỏn cẩn thận
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Nội dung bài, bảng nhúm, SGK
2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lờn bảng, yờu cầu cỏc
-Yờu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trờn bảng lớp
-GV nhận xột và cho điểm HS
*Bài 2:Cú 18 con chú Tỉ số giữa mốo
-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dướilớp theo dừi để nhận xột bài của bạn
21 + 12 = 33( bạn)
Đỏp số : 33 bạn
Trang 8và chó là 25 Hỏi số mèo hơn số chó là
bao nhiêu con?
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài,
* Bài 3:
Dựa vào tóm tắt, hãy nêu miệng đề
toán rồi giải:
-Yêu cầu HS quan sát tóm tắt rồi đọc
đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
- GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội
dung đã học để chuẩn bị kiểm tra:
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Theo bài ra ta có sơ đồ :Mèo :
? con
Chó : 18 con
Nhìn vào sơ đồ, một phần chó có số con
là : 18 : 2 = 9( con)Mèo có số con là : 9 5 = 45( con)Mèo hơn chó số con là :
45 – 18 = 27 ( con)Đáp số : 33 bạn
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bàitrong SGK
- HS quan sát tóm tắt rồi đọc đề toán
- HS phân tích bài toán nêu cách giải
Trang 9* Bài 1: Quan sát con chim chích bông, nhà
văn Tô Hoài đã nhận ra được một số nét nổi
bật của con chim và ghi thành 10 câu văn
Bạn của chúng ta trong khi chép lại đã xáo
trộn mất trật tự các câu Các em hãy giúp
bạn xếp lại cho đúng trật tự miêu tả con
chim đáng yêu này
a, Chích bông là một con chim bé xinh đẹp
trong thế giới loài chim
b, Chích bông tuy nhỏ bé nhưng ai cũng quý
c, Nó khéo biết moi những con sâu độc ác
nằm bí mật trong hốc đất hay trong thân cây
vừng mảnh dẻ, ốm yếu
d, Chẳng những chích bông xinh xẻo là bạn
của trẻ em mà chích bông con là bạn của bà
con nông dân
e, Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm
g, Hai chiếc cánh nhỏ xúi, cánh nhỏ mà xoải
nhanh vun vút
h, Thế mà cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn,
được việc nhảy cứ liên liến
i, Thế mà quý lắm nay
k, Cặp mỏ chích bông bằng hai mảnh vỏ
trấu chắp lại
l, Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh
thoăn thoắt
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu, tìm mối
liên hệ trước sau của các câu
a, Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim
e, Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm
h, Thế mà cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc nhảy cứ liên liến
g, Hai chiếc cánh nhỏ xúi, cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút
k, Cặp mỏ chích bông bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại
i, Thế mà quý lắm nay
l, Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt
c, Nó khéo biết moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong hốcđất hay trong thân cây vừng mảnh dẻ, ốm yếu
b, Chích bông tuy nhỏ bé nhưng
ai cũng quý
d, Chẳng những chích bông xinh xẻo là bạn của trẻ em mà chích bông con là bạn của bà con nôngdân
Trang 10* Baứi 2: Ghi laùi daứn yự cuỷa baứi mieõu taỷ con
chim chớch boõng treõn
-GV cho HS tham khaỷo daứn yự cuỷa baứi vaờn taỷ
con vaọt ủeồ laọp moọt daứn yự chi tieỏt taỷcon chim
-Yờu cầu HS về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh
dàn ý bài văn tả một vật nuụi
-Dặn HS về nhà quan sỏt ngoại hỡnh con
mốo, con chú của nhả em hoặc của nhà hàng
xúm
-Vaứi HS ủoùc to ủeà baứi-Caỷ lụựp laộng nghe vaứ quan saựt tranh
-HS laọp moọt daứn yự chi tieỏt
- Taỷ ủoõi chaõn(caõu 2,3)
- Taỷ ủoõi caựnh( caõu 4)
- Taỷ caởp moỷ( caõu 5,6,7,8)3)Keỏt baứi: Neõu tỡnh caỷm cuỷa moùingửụứi ủoỏi vụựi chim chớch
boõng( caõu 9,10)
……… Sỏng Thứ ba ngày thỏng năm 20
Tiết 1 Luyện từ và cõu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I/ Mục Tiêu
1- KT: Tieỏp tuùc mụỷ roọng voỏn tửứ veà du lũch thaựm hieồm
2- KN: Biết được một số từ ngữ liờn quan đến hoạt động du lịch và thỏm hiểm (BT1;2); bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch, thỏm hiểm để viết đượcđoạn văn núi về du lịch hay thỏm hiểm (BT3)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 11* Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
được mở rộng vốn từ về du lịch và thám
hiểm Bài học cũng sẽ giúp các em biết
viết một đoạn văn về du lịch, thám hiểm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va
li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể
thao …
b) Phương tiện giao thông và những vật
có liên quan đến phương tiện giao thơng:
tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt,
nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe …
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch,
khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ …
d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ,
bãi biển, cơng viên, hồ, núi, thác nước …
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành tương tự như BT1
Lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la
bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước
uống …
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa
mạc, mưa gió …
c) Những đức tính cần thiết của người
tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm,
thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham
-HS làm bài theo nhóm, ghi những
từ tìm được vào giấy
-Đại diện các nhóm dán kết quả lênbảng hoặc lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn
về du lịch hoặc thám hiểm
-Một số HS đọc đoạn văn đã viết
Trang 12-Yờu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn, viết lại vào vở
-Lớp nhận xột
Toỏn
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục Tiêu
1- KT: Bước đầu nhận biết tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ BT cần làm:1; 2 HSKG làm thờm bài 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Hỏi: Cỏc em đó được học về bản đồ trong
mụn địa lớ, em hóy cho biết bản đồ là gỡ ?
-Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào
cầu HS tỡm, đọc 2 HS lờn bảng thực hiện
yờu cầu, HS dưới lớp theo dừi để nhận xột
-HS tỡm và đọc tỉ lệ bản đồ
-HS nghe giảng
Trang 13lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
10.000.000 cm hay 100 km trên thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 có thể viết
dưới dạng phân số10.0001.000, tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho
biết độ dài thật tương ứng là 10.000.000 đơn
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
+ Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời
yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao
-Theo dõi bài chữa của GV
-HS làm bài vào BT3-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:a) 10.000 m – Sai vì khác tên đơn
vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán cóđơn vị là đề – xi – mét
b) 10.000 dm – Đúng vì 1 dm trênbản đồ ứng với 10.000 dm trongthực tế
c)10.000 cm – Sai vì khác tên đơnvị
d).1km – Đúng
vì 10.000dm = 1.000m = 1km
- Lắng nghe
Trang 14luyện tập thờm và chuẩn bị bài sau.
2- KN: HS bieỏt keồ tửù nhieõn, baống lụứi cuỷa mỡnh moọt caõu chuyeọn (maồu chuyeọn, ủoaùn truyeọn) caực em ủaừ nghe, ủaừ ủoùc coự nhaõn vaọt, yự nghúa noựi veà veà du lũch hay thaựm hieồm Chaờm chuự theo doừi baùn keồ truyeọn Nhaọn xeựt , ủaựnh giaự ủuựng lụứi keồ3- GD: HS thớch đọc những cõu chuyện về du lịch hay thỏm hiểm Mụỷ roọng voỏnhieồu bieỏt veà thieõn nhieõn, moõi trửụứng soỏng cuỷa caực nửụực treõn theỏ giụựi GDKNS: -
Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
2- HS: Một số truyện viết về du lịch, thỏm hiểm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết kể chuyện trước, cỏc em đó được
Đề bài: Kể lại cõu chuyện em đó được
nghe, được đọc về du lịch hay thỏm hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nờu ýnghĩa của cõu chuyện Đụi cỏnh củangựa trắng
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nờu ý nghĩa
Trang 15-Cho HS núi tờn cõu chuyện sẽ kể.
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dỏn
lờn bảng tờ giấy đó chuẩn bị sẵn vắn tắt
-Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện cho
người thõn nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp
2/.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lờn bảng yờu cầu trả lời cỏc cõu
hỏi về nội dung bài trước
+Hóy nờu vớ dụ chứng tỏ cỏc loài cõy
khỏc nhau cú nhu cầu về nước khỏc
Trang 16GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
*Hoạt động 1:Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sống và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón
thêm phân cho cây trồng không ? Làm
như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loại phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một
loại chất khoáng cần thiết cho cây
Thiếu một trong các loại chất khoáng
cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng
và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4
cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại sao
?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét
gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS
nào cũng được tham gia trình bày trong
và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bónthêm các loại phân khác nhau chocây vì khoáng chất trong đất không
đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao Bón thêmphân để cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng đểbón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, …-Lắng nghe
- Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau
đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây
mà mình chọn
- Câu trả lời đúng là : + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao,
lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng
vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.+ Cây b phát triển kém nhất, cây còicọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, câykhông thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá
bé, cây không quang hợp hay tổnghợp chất hữu cơ được nên ít quả, quảcòi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây c phát triển kém, thân gầy,lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn
là do cây thiếu phôtpho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năngsuất cao Cây cần phải được cungcấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng
Trang 17- GV giảng bài : Trong quá trình sống,
nếu không được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu có
sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có trong
phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôtpho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi lồi cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau Ví dụ :Đối
với các cây cho quả, người ta thường
bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai
đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều
chất khoáng
3/.Củng cố:
-GV hỏi:
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọngđối với thực vật
-Lắng nghe
-HS đọc và trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cầnnhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cầnnhiều phôtpho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có mộtnhu cầu về chất khoáng khác nhau +Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi găp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
-Lắng nghe
-HS trả lời :
Trang 18khoỏng của cõy trồng trong trồng trọt
như thế nào ?
- GV giảng :Cỏc loại cõy khỏc nhau cần
cỏc loại chất khoỏng với liều lượng khỏc
nhau Cựng một cõy,ở những giai đoạn
phỏt triển khỏc nhau, nhu cầu về chất
khoỏng cũng khỏc nhau Biết nhu cầu về
chất khoỏng của từng loại cõy, của từng
giai đoạn phỏt triển của cõy sẽ giỳp cho
nhà nụng bún phõn đỳng liều lượng,
đỳng cỏch để được thu hoạch cao, chất
lượng sản phẩm tốt, an toàn cho người
1- KT: Bước đầu nhận biết tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ Bước đầunhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ
3- GD: Tớnh tốan cẩn thận
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Nội dung bài, bảng nhúm, SGK
2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Gọi 2 HS làm bài tập GV ra BT-HS lắng nghe
Trang 19-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
+ Bài 2: Điền vào bảng theo mẫu :
+ Bài 2: Điền vào bảng theo mẫu :
Tỉ lệ bản
1 3000
1 100000
1 10000
1 1000 1
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
Trang 20-Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
-Lắng nghe tích cực
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh ảnh một số con sông
IV/ TI N TRÌNH D Y HẾN TRÌNH DẠY HỌ ẠY HỌ ỌC:
A Bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng
sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng
Tạo Bài thơ là những quan sát , phát
hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương Dòng sông này rất điễu , rất
duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay
những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ
cây
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
- HS trả lời câu hỏi
- HS nghe giới thiệu bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.
Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo
Trang 21Em thớch hỡnh aỷnh naứo trong baứi?
4 ẹoùc dieón caỷm
- GV ủoùc dieón caỷm 1 ủoaùn cuỷa baứi Gioùng
ủoùc vui , dũu daứng vaứ dớ doỷm
- Chuự yự nhaỏn gioùng vaứ ngaột gioùng cuỷa
khoồ thụ cuoỏi.
C Cuỷng coỏ – Daởn doứ :
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, bieồu dửụng HS
hoùc toỏt
- Veà nhaứ hoùc thuoọc baứi thụ.
- Chuaồn bũ : Aấng – co Vaựt
hoa.
ẹaõy laứ hỡnh aỷnh nhaõn hoaự laứm cho con soõng trụỷ neõn gaàn guừi vụựi con ngửụứi hoaởc hỡnh aỷnh nhaõn hoaự laứm noồi baọt sửù thay ủoồi maứu saộc cuỷa doứng soõng theo thụứi gian, theo maứu trụứi, maứu naộng, maứu coỷ laự.
HS coự theồ ủửa ra nhieàu lớ do khaực nhau.
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
- ẹaùi dieọn nhoựm thi ủoùc thuoọc loứng tửứng khoồ vaứ caỷ baứi.
- HS veà nhaứ hoùc thuoọc baứi
- HS veà nhaứ xem baứi mụựi Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I/ Mục Tiêu
1/KT: Tieỏp tuùcluyện tập quan sỏt con vật
2- KN: Nờu được nhận xột về cỏch quan sỏt và miờu tả con vật qua bài văn Đàn nga mới nở (BT1; 2): bước đầu biết cỏch quan sỏt 1 con vật để chọn lọc cỏc chi tiết
nổi bật về ngoại hỡnh, hoạt động và tỡm từ ngữ để miờu tả con vật đú (BT3; 4)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xột, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Cỏc em đó được học về cấu tạo của một
bài văn tả con vật Tiết học này sẽ giỳp
cỏc em biết quan sỏt con vật, biết chọn
lọc cỏc chi tiết đặc sắc về con vật để
-HS1: Đọc nội dung cần ghi nhớtrong tiết TLV trước
-HS2: Đọc lại dàn ý chi tiết tả mộtvật nuụi trong nhà đó làm ở tiếtTLV trước
-HS lắng nghe
Trang 22+Cái mỏ: màu nhung hươu …
+Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
+Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Ở tiết trước các em đã
được dặn về nhà quan sát con chó hoặc
con mèo của nhà em hoặc của nhà hàng
xóm Hôm nay dựa vào quan sát đó, các
em sẽ miêu tả đặc điểm ngoại hình của
con chó (mèo)
-Cho HS làm bài (có thể GV dán lên
bảng lớp ảnh con chó, con mèo đã sưu
-Một số HS miêu tả ngoại hình củacon vật mình đã quan sát được
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS nhớ lại những hoạt động củacon vật mình đã quan sát được vàghi lại những hoạt động đó
-Một số HS lần lượt miêu tả nhữnghoạt động của con chó (hoặc mèo)mình đã quan sát, ghi chép được.-Lớp nhận xét
Trang 23vào vở 2 đoạn văn miờu tả.
-Dặn HS quan sỏt cỏc bộ phận của con
vật mỡnh yờu thớch, sưu tầm tranh, ảnh
về con vật mỡnh yờu thớch …
Toỏn ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục Tiêu HS:
1- KT: Bước đầu biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ BT cần làm: 1; 2.HSKGlàm thờm BT3
3- GD: HS cú ý thức học tập
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Veừ laùi sụ ủoà trong SGK vaứo tụứ giaỏy to Nội dung bài, bảng nhúm, SGK.2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS
+Trờn bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu
nhỏ là 1 cm thỡ độ dài thật là bao nhiờu ?
b).Giới thiệu bài toỏn 1
-GV treo bản đồ Trường mầm non xó
Thắng Lợi và nờu bài toỏn
-Hướng dẫn giải:
+Trờn bản đồ, độ rộng của cổng trường
thu nhỏ làbao nhiờu xăng-ti-một ?
+Bản đồ Trường mầm non xó Thắng
Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?
+ 1cm trờn bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiờu xăng-ti-một ?
+ 2cm trờn bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiờu xăng-ti-một ?
-Giới thiệu cỏch ghi bài toỏn
-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HSdưới lớp theo dừi để nhận xột bài củabạn
2 x 300 = 600 (cm)