1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án TUAN 21 - CKTKN + KNS+TKNL

60 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án tuan 21 - cktkn + kns + tknl
Tác giả Nguyễn Thị Thắm
Trường học Trường Tiểu Học Số I Tịnh Khê
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 650,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠO ĐỨCTÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI tiết 1 LG KNS I./ MỤC TIÊU : - Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.. Để biết được điều đó chúng ta sẽ tìm

Trang 1

TUẦN 21Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I./ MỤC TIÊU :

A TẬP ĐỌC

- Đọc đúng,rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B KỂ CHUYỆN

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

II./ CHUẨN BỊ :

- SGK Tiếng Việt 3

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bp viết sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

TẬP ĐỌC

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3HS lên bảng đọc bài và hỏi :

+ Những câu nào cho thấy Nga rất mong

nhớ chú ? (HS yếu)

+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và

a./ Giới thiệu bài : Trong các tuần 21,22

các em sẽ học chủ điểm sáng tạo với những

* bài : "Chú ở bên Bác Hồ "

-3HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK

+ Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu !, Nhớ chú, Nga thường nhắc : Chú bây giờ ở đâu ?, Chú ở đâu, ở đâu ? ……

+ Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga : Chú ở bên Bác Hồ

+ HS tự phát biểu

-HS lắng nghe

Trang 2

bài học ca ngợi sự lao động,óc sáng tạo của

con người về trí thức và các hoạt động của

trí thức.Bài đọc mở đấu chủ điểm giải thích

nguồn gốc nghề thêu của nước ta.Ca ngợi

sự ham học,trí thông minh của Trần Quốc

Khái,ông tổ nghề thêu của người Việt

Nam.Qua bài : Ông tổ nghề thêu

b./ Luyện đọc :

@ GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng chậm

rãi,khoan thai.Nhấn giọng ở những từ ngữ

thể hiện sự bình tĩnh,ung dung,tài trí của

Trần Quốc Khái

@ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

-Y/CHS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- GV theo dõi HS đọc,chỉnh sửa phát âm sai

cho HS

- Y/CHS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

- Y/CHS đọc chú giải trong SGK

+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm,bình an vô

sự

-Cho HS đọc bài trong nhóm,Y/C sửa phát

âm sai cho bạn

-Y/CHS cả lớp đồng thanh

c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Y/C 1HS đọc đoạn 1 và hỏi :

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ? (HS yếu)

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

- Y/C 1HS đọc đoạn 2 và hỏi :

+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,

vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

tài sứ thần VN ?

- Y/C 1HS đọc đoạn 3,4 và hỏi :

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì

+ HS nối tiếp nhau nêu câu mình đặt được

- HS đọc bài trong nhóm

- Cả lớp đồng thanh

- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK

+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách

+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình

- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK

+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý

Trang 3

* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật

ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm

Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ

phí thời gian ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất

bình an vô sự ? ( Dành cho HS khá, giỏi )

- Y/C đọc thành tiếng đoạn 5, trao đổi

nhóm trả lời :

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu ? ( Dành cho HS khá, giỏi

)

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?( Dành

cho HS khá, giỏi )

d./ Luyện đọc lại :

- Gọi 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài

- GV đọc mẫu - Hướng dẫn luyện đọc đoạn

3

- Y/C HS luyện đọc bài trong nhóm

- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc diễn

cảm

- GV nhận xét ,tuyên dương

người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn

-HS lắng nghe

+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.Sau đó thảo luận nhóm đôi

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

+ Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta

- 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài

-HS lắng nghe

- HS luyện đọc bài trong nhóm

- HS thi đọc bài

KỂ CHUYỆN

3./ Bài mới :

a./ GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng

đoạn của câu chuyện Sau đó, tập kể một

đoạn của câu chuyện

b./ HDHS kể chuyện :

* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

-HS lắng nghe

Trang 4

(HS khá,giỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện

đúng nội dung

- Y/C HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá

nhân

- Y/C HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến của

mình

- GV viết bảng tên đúng và hay

* Kể lại một đoạn của câu chuyện :

- Y/C mỗi HS chọn 1 đoạn để kể

- Y/C HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn của

câu chuyện(HS khá,giỏi kể được cả câu

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài cho tiết

sau

-Nhận xét tiết học

- 1HS đọc – Cả lớp theo dõi SGK-HS lắng nghe

* HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến :+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học./ Cậu bé chăm học./ Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái./Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái./…

+ Đoạn 2 : Thử tài./Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam./ Thử tài sứ thần nước Việt./ Đứng trước thử thách./…

+ Đoạn 3 : Tài trí của Trần Quốc Khái./Học được nghề mới./ Không bỏ phí thời gian./ Hành động thông minh./

+ Đoạn 4 : Xuống đất an toàn./Hạ cánh an toàn./Vượt qua thử thách./Sứ thần được nể trọng./ Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam./

+ Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân./ Dạy nghề thêu cho dân./ Người Việt có thêm một nghề mới./…

- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể

- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn

- HS phát biểu : Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay./ Ở đâu, lúc nào con người cũng có thể học hỏi được nhiều điều hay./ Nếu ham học hỏi, em sẽ trở thành người biết nhiều, có ích / Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân / Nhân dân

ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu

-HS lắng nghe

Trang 5

LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU :

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4

II./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :

a./ 1942 + 3698 2650 + 5651

b./ 1999 + 2000 4156 + 2951

-GV nhận xét

3./ Bài mới :

a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các

em sẽ củng cố về thực hiện phép cộng

các số có đến bốn chữ số và giải bài toán

bằng hai phép tính Qua bài : Luyện tập

b./ HDHS làm bài tập :

* Bài tập 1 :

-1HS đọc y/c BT1 (HS yếu)

- GV ghi lên bảng 4000+3000.Y/CHS tính

nhẩm Y/CHS nêu cách nhẩm của mình

- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK

- GV ghi lên bảng 6000+500.Y/CHS tính

nhẩm Y/CHS nêu cách nhẩm của mình

-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS nêu 4000 + 3000 = 7000 HS tự nêu cách nhẩm của mình

Trang 6

- GV có thể coi 6000+500 gồm 6000 và

500,vậy số đó là 6500 ; cũng có thể coi

6000+500 là 60 trăm + 5 trăm = 65

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

- 2HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở.a./ 2541 5348 b./ 4827 805 + 4238 + 936 + 2634 + 6475

6779 6284 7461 7280

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số lít dầu buổi chiều bán được là :

432 x 2 = 864 (l)Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán được là :

432 + 864 = 1296 (l)

Đáp số : 1296 l dầu

- HS thi đua

-HS lắng nghe

Trang 7

Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2011

THỂ DỤC

NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”

I / MỤC TIÊU :

- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”

- Thực hiện động tác ở mức tương đối đúng Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi

- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi

- Học sinh : Trang phục gọn gàng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

chân

* Mục tiêu : Thực hiện động tác ở mức tương đối

đúng

* Cách tiến hành :

+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải thích

từng cử động 1 để HS nắm được

+ Tại chổ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây,

quay dây và cho HS tập chụm 2 chân bật nhảy không

có dây, rồi mới có dây

GV cần nhấn mạnh, khi so dây các em cầm 2 đầu

dây, chân phải hoặc chân trái dẫm lên dây sát mặt

đất, co kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ đất lên tới

ngang vai là thích hợp Khi quay dây, các em dùng cổ

tay quay dây, đưa dây từ phía sau – lên cao - ra trước

– xuống dưới, dây gần đến chân thì chụm 2 chân bật

nhảy lên cho dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây

Trang 8

10 1 cách nhịp nhàng theo nhịp quay của dây, không để

dây vướng vào chân

* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”:

* Mục tiêu : Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia

vào trò chơi

* Cách tiến hành :Như bài 40

- Nhận xét : GV nhận xét

4 Củng cố : (4 phút)

- Thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

IV/ Hoạt động nối tiếp : (2 phút)

- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về nhà

Trang 9

CHÍNH TẢ

Nghe - viết : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I./ MỤC TIÊU :

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT(2) a

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bp viết sẵn BT2, bài chính tả

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra việc sửa lỗi trong vở chính tả

của HS bài “ Trên đường mòn Hồ Chí

Minh”

-Cho HS viết bảng con các từ : gầy guộc,

tuốt lúa, suốt ngày

-GV nhận xét

3./ Bài mới :

a./ Giới thiệu bài :Trong giờ chính tả hôm

nay,cô sẽ HD các con viết đúng 1 đoạn của

bài bài Ông tổ nghề thêu và làm bài tập

phân biệt âm ch/ tr

b./ Hướng dẫn nghe viết :

- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết chính tả

-Gọi 1HS đọc lại

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Chữ cái đầu của mỗi câu được viết như thế

nào ?

- Tìm xem trong bài những từ nào con thấy

dễ vịết sai ?

-GV lần lượt viết lên bảng các từ : Trần

Quốc Khái, đốn củi, kéo vó tôm, vỏ trứng,

đỗ tiến sĩ , triều đình

-Đồng thanh các từ vừa viết

-Cả lớp viết bảng con

Trang 10

* GV đọc cho HS viết bài chính tả :

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở

-GV đọc cho HS viết chính tả

-Đọc lại bài

* Chấm, chữa bài :

- Nhắc HS cất bút mực, dùng bút chì tự sửa

lỗi sai Hướng dẫn cách soát lỗi.( gạch chân

chỗ sai, ghi từ đúng ra lề, ghi lỗi )

- GV treo đoạn chính tả lên bảng GV đọc

từng câu để HS dò, lưu ý những từ khó

- Thống kê mức độ mắc lỗi của lớp

- Chấm một số bài, nhận xét

c./ Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2a :

- Treo bảng phụ ghi bài 2a

- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT2a

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Gọi lần lượt từng HS lên bảng làm bài,

mỗi em 1 câu

- HS nhận xét

- GV nhận xét

- 1 HS đọc lại bài đã viết hoàn chỉnh

4./ CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Về nhà em nào viết sai lỗi viết lại mỗi

chữ một dòng,từ 6 chữ trở lên viết lại cả

* Lời giải :a./ chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng

- nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân

- Cả lớp theo dõi,nhận xét

-1 HS đọc

Trang 11

PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000

I./ MỤC TIÊU :

- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )

- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2(b) , bài 3 , bài 4

II./ CHUẨN BỊ :

Sử dụng bảng phụ

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :

a./ 3942 + 3089

b./ 4561 + 3575

-GV nhận xét

3./ Bài mới :

a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các em

sẽ biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi

10 000.Qua bài : Phép trừ các số trong phạm vi

10 000

b./ HD HS tự thực hiện phép trừ

8652 - 3917

- Nêu phép trừ 8652-3917 = ?

+ Số 8652 gồm mấy chữ số ?

+ Số 3917 gồm mấy chữ số ?

* Đây là phép trừ các số có 4 chữ số

- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính cộng các

số có 4 chữ số để thực hiện phép trừ này vào

nháp

- HS nhận xét

- GV hướng dẫn lại phép tính :

8652 -3917 = ?8652-39174735

-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét

-HS lắng nghe

- 4 chữ số

- 4 chữ số-1 HS lên bảng đặt tính rồi tính

Trang 12

* 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5 viết 5

nhớ 1

* 1 thêm 1 bằng 2 ; 5 trừ 2 bằng 3,viết 3

* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7 , viết

7 nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.

8652-3917 = 4735

- Hỏi : Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta

làm thế nào ?

- Gọi 2 HS nhắc lại

c./ HDHS làm bài tập :

- Cho 2 HS phân tích đề bài

- 1HS lên bảng tóm tắt :

-Y/C HS tự làm bài

- Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta viết các số bị trừ và số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau; chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

- Từng HS lên bảng.Cả lớp thực hiện vào SGK

* HS trả lời :

6385 7563 8090 3561

- 2927 - 4908 - 7131 - 924

3458 2655 959 2637-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

Tóm tắt :Có : 4283m vảiĐã bán : 1635m vảiCòn lại : ? m vải

Trang 13

-GV nhận xét

* Bài tập 4 : ( dành cho HS giỏi, khá)

-1HS đọc y/c BT4

-Y/C HS tự vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm

rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó

vào nháp

- Gọi 1 HS khá, giỏi trình bày cách vẽ

-GV nhận xét

4./ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta làm thế

nào ?

-Nhận xét tiết học

- 1HS lên bảng.Cả lớp thực hiện vào vở

Bài giải

Số mét vải cửa hàng còn lại là :

4283 - 1635 = 2648 (m)

Đáp số : 2648 m

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK

- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm

- Chia nhẩm : 8 :2 = 4cm

- Đặt vạch thước 0cm của thước trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đoạn thẳng AB sao cho O ứng với vạch

4 của thước Ta đã xác định được trung điểm O của đoạn thẳng AB

- 1HS trả lời

Trang 15

THÂN CÂY

(LG KNS)

I./ MỤC TIÊU :

- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò ) theo cấu tạo ( thân gỗ, thân thảo)

II CÁC KN CƠ BẢN ĐƯỢC GD:

- K/năng tìm kiếm xử lý thông tin: Q/sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây

- Tìm kiếm phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây đối với đời sống của cây, đời sống động vật và con người

III PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận, làm việc nhóm

- Trò chơi

IV./ CHUẨN BỊ :

- Tranh SGK, phiếu học tập

V./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

* Gọi 1HS lên bảng và hỏi :

- Kể tên các bộ phận thường có của một

* Giới thiệu bài : một cây thường có các

bộ phận rễ, thân,lá,hoa và quả Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về bộ phận

thân của cây

* Hoạt động 1 : Nhận dạng và kể tên một

số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân

bò, thân gỗ, thân thảo.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

* GV giảng :

+ Những thân cây to, khoẻ, cứng, chắc

- Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả

- Khác nhau

- HS lắng nghe

Trang 16

được gọi là thân gỗ

+ Những thân cây nhỏ, yếu, mềm gọi là

thân thảo

* Y/C HS kể tên các cây trong SGK

- Y/C HS thảo luận nhóm 6HS :

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò trong các hình

+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây

nào có thân thảo (mềm) ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV hỏi : Cây su hào có gì đặc biệt ?

* Thân cây thường có mấy cách mọc? Là

những cách nào ?

* GV kết luận :

+ Các cây thường có thân mọc đứng; một

số cây có thân leo, thân bò

- Cho ví dụ một số cây mọc đứng, leo, bò,

- Cho ví dụ một số cây có thân thảo ?

- Cho ví dụ một số cây có thân gỗ ?

* GV lưu ý HS có một số cây có thân

phình to thành củ như cây su hào Vậy củ

su hào chính là thân cây

- HS quan sát các hình SGK/78, 79

- Nhãn, bí đỏ ( bí ngô ), dưa chuột, rau muống, lúa, su hào, cây gỗ trong rừng

- HS thảo luận nhóm 6HS, ghi kết quả vào PHT

Tên cây Cách mọc Cấu tạo

Các cây gỗ trong rừng

- Thân phình to thành củ

- 3 cách mọc : thân mọc đứng, thân leo, thân bò

- Cây có thân mọc đứng là: xoài, bàng, điệp,…

- Cây có thân mọc leo là : bầu, mồng tơi, khổ qua,…

- Cây có thân mọc bò : dưa hấu, lá lốt,…

- 2 loại : Thân gỗ và thân thảo

- bí đỏ, ngô, hoa cúc,…

- phượng vĩ, bưởi, nhãn, chôm chôm,…

Trang 17

- Cho ví dụ một số cây có thân phình to

thành củ

* Chốt lại : Các cây thường có thân mọc

đứng, một số cây có thân leo, thân bò Có

loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

Cây su hào có thân phình to thành củ

- 2HS đọc mục cần biết trong SGK

* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi “Tiếp sức

* Mỗi dãy cử 7 bạn tham gia trò chơi

Ba đội sẽ chơi trò chơi tiếp sức Mỗi đội

sẽ có một bảng ghi cách mọc của thân cây

và cấu tạo của thân cây Có thêm những

thẻ rời ghi tên các cây Khi nào cô hô “

bắt đầu thì lần lượt từng bạn của từng

nhóm bước lên gắn tấm thẻ tên cây phù

hợp vào vị trí trên bảng Đội nào gắn đầy

đủ, chính xác và nhanh nhất đội đó thắng

- HS nhận xét, bình chọn nhóm thắng

cuộc.

- GV nhận xét

4./ CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Nêu cách mọc của thân cây ?

- Nêu cấu tạo của thân cây ?

-Về nhà các em xem lại bài

-Nhận xét tiết học

- Củ kiệu Cà rốt, Củ cải trắng,…

- 2HS đọc mục cần biết trong SGK

- HS lắng nghe

- HS chia thành 3 nhóm

- HS tiến hành chơi trò chơi

Trang 19

ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (tiết 1)

(LG KNS) I./ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi

- Có thái độ ,hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

II CÁC KN CƠ BẢN ĐƯỢC GD:

- K/năng thể hiện sự tự tin trong khi tiếp xúc với khách nước ngoài

III PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Trình bày 1 phút

- Viết cảm xúc của mình

IV./ CHUẨN BỊ :

Tranh SGK, phiếu học tập, VBT

V./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3HS lên bảng và hỏi :

+ Vì sao cần phải đoàn kết với thiếu nhi

Quốc tế ?

+ Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với

thiếu nhi quốc tế, các em cần phải làm gì ?

- GV nhận xét

3./ Bài mới :

* Giới thiệu bài : Ngày nay, có nhiều

khách từ các nước khác đến làm việc hoặc

du lịch,tìm hiểu về đất nước và con người

Việt Nam.Vậy chúng ta phải thể hiện thái

độ như thế nào với họ? Để biết được điều

đó chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay:

Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 1)

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số biểu hiện

tôn trọng đối với khách nước ngoài.

Bài tập 1 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

* bài "Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế"

-3HS lên bảng-Cả lớp theo dõi nhận xét+Thiếu nhi quốc tế đều là anh em, bè bạn nên phải đoàn kết , hữu nghị với nhau + Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế./Tham gia các cuộc giao lưu./Viết thư gửi ảnh, gửi quà cho các bạn

-HS lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu-Thảo luận nhóm 4 HS

Trang 20

- Cho HS thảo luận nhóm 4 HS

+ Y/C HS quan sát các tranh trong BT1,

thảo luận tìm hiểu nội dung và đặt tên cho

mỗi tranh

* GV lưu ý HS nhận xét về cử chỉ, thái độ,

nét mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi

gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

- Y/C HS trình bày kết quả làm bài của

nhóm mình trước lớp

- Gọi HS nhóm khác nhận xét

* GV kết luận :

Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ,

trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ,

cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự

tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến

khách của người VN Chúng ta cần tôn

trọng khách nước ngoài

* Hoạt động 2 : Phân tích truyện

- GV đọc truyện " Cậu bé tốt bụng"

- 1HS đọc lại

- 1 HS đọc các câu hỏi thảo luận

- Cho HS thảo luận nhóm 6 HS, y/c thảo

luận theo các câu hỏi trong BT2, ghi kết

quả vào PHT

- HS trình bày kết quả thảo luận

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ? (HS yếu)

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm

- HS nhóm khác nhận xét-HS lắng nghe

+ Tranh 1 : Các bạn nhỏ VN đang vui vẻ ca hát, thổi sáo bên cạnh 1 người khách nước ngoài .( Các bạn VN rất yêu quí người khách nước ngoài…)

+ Tranh 2 : Các bạn nhỏ đang trò chuyện vui vẻ với vị khách nước ngoài ( các bạn Việt Nam tươi cười nói chuyện với ông khách nước ngoài…)

+ Tranh 3 : các cầu thủ nhỏ của VN đang tươi cười chụp ảnh cùng người khách nước ngoài ( các bạn rất thân thiện với người nước ngoài… )

-HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Khi thấy ông khách nước ngoài lo lắng, bạn nhỏ đã đến gần và hỏi thăm ông bằng 1 câu tiếng Anh.” Tôi có thể giúp ông việc gì không ?”

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm

Trang 21

gì đối với người khách nước ngoài ?

+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

nhỏ trong truyện ?

+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ

như thế nào về cậu bé VN ?

- HS nhóm khác nhận xét

* GV hỏi :

+ Nếu em là bạn nhỏ trong truyện em sẽ

làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng với

khách nước ngoài ?

* Kết luận :

- Khi gặp khách nước ngoài em có thể lễ

phép chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu

họ nhờ giúp đỡ bằng những việc phù hợp

khả năng của mình

- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến

khách của các em, giúp khách nước ngoài

thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước

VN

* Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi

- 1HS đọc yêu cầu bài 3

- Tranh 1 vẽ gì?

- Nhận xét việc làm của các bạn trong

tranh?

- Vì sao ?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời 3

tranh còn lại

- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày

thân thiện,biết giúp đỡ người nước ngoài.+ Bạn nhỏ trong truyện là người đáng khen,biết giúp đỡ,quan tâm đến người khác…

+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ cậu bé VN biết cư xử lịch sự và tôn trọng họ, sẽ yêu mến bạn,…

+ Em nên làm những việc thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài như : chỉ đường,cười thân thiện,giúp đỡ ho, nhờ người lớn chỉ dùm,…

-HS lắng nghe

- Vẽ một nhóm người nước ngoài đang đi, các bạn đứng nhìn chê bai trang phục của họ,…

- Các bạn làm vậy không đúng

- Vì như vậy là không tôn trọng họ, chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình Tiếng nói, trang phục, văn hoá …… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau…

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Tranh 2 : Đúng Vì bạn nhỏ biết niềm nở, lịch sự ngồi tiếp chuyện với người nước ngoài,…

Trang 22

- Nếu em là các bạn trong tranh 1,3,4 em

sẽ làm gì để thể hiện lòng tôn trọng họ ?

- Vì sao cần phải tôn trọng khách nước

ngoài ? ( HS khá, giỏi )

* Kết luận :

- Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng

giúp đỡ họ là thể hiện lòng mến khách,

giúp họ thêm hiểu và quí trọng đất nước,

con người Việt Nam

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK

4./ CỦNG CỐ,DẶN DÒ :

- Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn

trọng với khách nước ngoài ?

- Về nhà chuẩn bị bài tập 4,5

- Nhận xét tiết học

Tranh 3 : 3 bạn nhỏ đứng sau sai vì gặp người nước ngoài các bạn không chào,…Tranh 4 : Sai Vì các bạn đi theo lôi kéo, ép người nước ngoài mua hàng là không lịch sự,…

Tranh 5 : Đúng Vì bạn nhỏ biết giúp đỡ người nước ngoài mua được hoa

- Vui vẻ, cười tươi, cúi đầu chào họ…

- Mời mua hàng lịch sự, lễ phép,…

- Không chê bai , cười cợt trang phục của người nước ngoài,…

- Vì thể hiện lòng mến khách,làm cho người nước ngoài càng yêu quí đất nước ta,…

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

+ Em nên làm những việc thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài như : chỉ đường,cười thân thiện,giúp đỡ họ

Trang 23

Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC

BÀN TAY CÔ GIÁO

I./ MỤC TIÊU :

- Đọc đúng,rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu nội dung : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các câu hỏitrong

SGK; thuộc 2-3 khổ thơ).(ở phần củng cố)

II./ CHUẨN BỊ :

- SGK Tiếng Việt 3

- Bp viết sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3HS lên bảng đọc bài và hỏi :

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ?

+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,

vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

tài sứ thần VN ?

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu ?

-GV nhận xét

3./ Bài mới :

a./ Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ

học bài thơ Bàn tay cô giáo.Với bài thơ này

các em sẽ hiểu bàn tay cô giáo rất khéo

léo,đã tạo nên biết bao điềi lạ Qua bài : "

Bàn tay cô giáo "

b./ Luyện đọc :

@ GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng ngạc

nhiên,khâm phục.Nhấn giọng những từ thể

hiện nhanh nhẹn,khéo léo,mầu nhiệm của

* Bài : "Ông tổ nghề thêu"

-3HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK

+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Trang 24

bàn tay cô giáo : thoắt cái, xinh quá, rất

nhanh Đọc chậm, đầy thán phục ở 2 dòng

thơ cuối :

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô

@ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Y/C HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- “ phô” nghĩa là gì ?

- Đặt câu với từ “ phô”

+ GV nói thêm : trong một số trường hợp,

cùng với nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn

có cả ý khoe

- “Dập dềnh” nghĩa là gì ?

- “Mầu nhiệm” nghĩa là gì?

- Cho HS đọc bài trong nhóm,Y/C sửa phát

âm sai cho bạn

- Gọi 1 nhóm đọc

-Lớp đọc đồng thanh

c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 1, trả lời

+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra những

gì ?

+ Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 2, trả lời

+ Từ tờ giấy đỏ, cô giáo đã làm ra những gì

?

+ Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, trả lời

+ Từ tờ giấy xanh, cô giáo đã làm ra những

gì ?

- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 4, trả lời :

- Qua bàn tay cô giáo, hiện ra trước mắt

-HS đọc nối tiếp từng câu (mỗi em đọc 2 dòng thơ)

- HS đọc từ khó

-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ-Cả lớp đọc thầm

- bày ra, để lộ ra

- Cậu bé cười phô hàm răng súng

+ HS đặt câu VD : Cậu bé cười, phô hàm răng sún

-Có phép lạ tài tình

- HS đọc bài thơ trong nhóm

- HS thi đọc

- Cả lớp đồng thanh

- 1HS đọc –Cả lớp theo dõi SGK

+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh

+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm xong một mặt trời với nhiều tia nắng toả

+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền

Trang 25

các bạn điều gì ?

- Qua những khổ thơ trên, con hiểu cô giáo

đang làm gì ?

- Con hình dung được bức tranh cô gấp, cắt

dán như thế nào ?

- Ai có thể tả lại bức tranh gấp và cắt dán

giấy của cô giáo bằng lời của mình ( HS

khá, giỏi )

- Y/C HS đọc thầm 2 dòng thơ cuối, trả lời :

+ Con hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

(HS khá, giỏi )

* Chốt lại : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm

mại, như có phép mầu nhiệm Bàn tay cô

đã mang lại niềm vui và bao điều kì lạ cho

các em HS Các em đang say sưa theo dõi

cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả

một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình

minh

-Nội dung chính của bài thơ là gì ?

* GV chốt lại nội dung chính của bài

d./ Luyện đọc lại va øhọc thuộc lòng bài

thơ :

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Lưu ý HS về cách đọc bài thơ

- 1 HS đọc lại bài thơ

- Y/C HS nhẩm học thuộc lòng 2- 3 khổ thơ

(HS khá, giỏi đọc thuộc cả bài )

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ thơ

- Một số HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

-GV nhận xét ,tuyên dương

4./ CỦNG CỐ ,DẶN DÒ :

- Bài thơ nói lên điều gì ?

* GD tư tưởng : Thầy cô là những người

dạy ta nên người, vào lớp cần phải lễ phép,

chăm chỉ học tập ,để thầy cô vui lòng

- Biển biếc bình minh , rì rào sóng vỗ

- HS suy nghĩ trả lời

- Hướng dẫn các bạn gấp và cắt dán 1 bức tranh

- Đẹp lắm

- HS tả bức tranh bằng lời của mình

-1 HS đọc 2 dòng thơ cuối.Cả lớp theo dõi SGK

+ HS phát biểu : Cô giáo rất khéo léo / Bàn tay cô giáo như có phép mầu / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ./……

-HS lắng nghe

- Ca ngợi bàn tay khéo léo của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều kì lạ từ đôi bàn tay cô

- 2 HS lặp lại

- 1HS đọc

- HS tự học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo

Trang 26

- Về nhà các em học thuộc lòng lại bài thơ

-Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

LTVC

Trang 27

NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “Ở ĐÂU ?”

I./ MỤC TIÊU :

- Nắm được ba cách nhân hoá(BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?(BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian,địa điểm trong BT đọc đã học (BT4a/b hoặc a/c)

* HS khá,giỏi làm toàn bộ BT4

II./ CHUẨN BỊ :

- Viết đoạn văn ( có 2, 3 câu thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian)

- 3 tờ phiếu BT1

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1./ Ổn định : Hát

2./ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập :

+ Tìm 3 từ cùng nghĩa với đất nước ?

+ 1 HS làm BT đặt dấu phẩy vào đoạn văn sau

Thưở ấy giặc Nguyên rất hùng mạnh

Chúng đã chiếm rất nhiều nước Nhưng trong

cuộc chiến tranh xâm lược nước ta chúng đã

hoàn toàn thất bại trước tinh thần chiến đấu

anh dũng của cha ông ta

-GV nhận xét

3./ Bài mới :

a./ Giới thiệu bài : Ở tuần 19,các em đã học

về phép nhân hoá.Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ tiếp tục học về phép nhân hoá và ôn

cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? Qua bài :

Nhân hoá.Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở

đâu ?

- Ghi tựa

b./ Hướng dẫn làm bài tập :

* Bài tập 1 :

- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT1

- Tổ quốc, giang sơn, non sông

-2HS lên bảng làm -cả lớp theo dõi,nhận xét

- Thưở ấy , giặc Nguyên rất hùng mạnh Chúng đã chiếm rất nhiều nước Nhưng trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, chúng đã hoàn toàn thất bạitrước tinh thần chiến đấu anh dũng của cha ông ta.-HS lắng nghe

Trang 28

- GV đọc diễn cảm bài thơ.

- 2 HS đọc lại

-* Bài tập 2 :

- 1 HS đọc y /c

- Bài tập 2 có mấy yêu cầu ?

- Gọi HS đọc từng khổ thơ và tìm sự vật được

nhân hoá

- Y/C HS đọc thầm lại để tìm những sự vật

được nhân hoá

* GV gạch dưới những sự vật được so sánh

- Gọi 1 HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS thảo luận nhóm 6 HS làm bài tập 2

Ghi kết quả vào PHT

* Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV nhận xét

- Qua BT trên cho cô biết có mấy cách nhân

hoá sự vật, là những cách nào?

- Hỏi : Qua bài tập trên, các em thấy có mấy

cách nhân hoá sự vật ?

- GV chốt lại :

Có 3 cách nhân hoá sự vật :

+ Dùng từ chỉ người để gọi sự vật

+ Dùng các từ ngữ tả người để tả sự vật

+ Dùng cách nói thân mật giữa người với

người để nói với sự vật

-GV nhận xét

* Bài tập 3 :

- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT3

- Y/C HS gạch dưới bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi “ Ở đâu” bằng bút chì vào SGK 1 HS

- 2 yêu cầu :+ Tìm sự vật được nhân hoá

+ Chúng được nhân hoá bằng cách nào.-Trong bài thơ,có 6 sự vật được nhân nhân hoá là : mặt trời , mây , trăng sao , đất , mưa , sấm

-1HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK

- HS làm bài theo nhóm 6

a./ Các sự vật được gọi bằng : mặt

trời-ông ; mây-chị ; sấm-trời-ông.

b./ Các sự vật được tả bằng các từ ngữ : bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chờ đợi, hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười

c./ Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào ? : nói với mưa thân mật như với một người bạn : Xuống đi nào,mưa ơi !

- Có 3 cách nhân hoá :

+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người : ông, chị

+ Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người : bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chờ đợi, hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười

+ Nói với sự vật thân mật như nói với con người ( gọi mưa xuống thân ái như gọi một người bạn )

- 1 HS nhắc lại

-1HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS lên bảng – Cả lớp làm vào SGK

a Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường

Trang 29

lên bảng làm bài.

- HS nhận xét

- GV nhận xét chốt lờùi giải đúng

* Bài tập 4 : (HS K, G làm toàn bộ BT4)

- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT4

- 1 HS đọc lại bài “ Ở lại chiến khu”

- GV : Dựa vào bài Ở lại với chi

- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi a,

b ( câu c dành cho HS giỏi )

-HS trình bày

- GV nhận xét

4./ CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Kể các cách nhân hoá sự vật ?

- Dặn HS xem lại bài

-Nhận xét tiết học

-1HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

a Câu chuyện kể trong dài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu

b Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán

c Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình

- HS tự phát biểu -HS lắng nghe

Trang 30

TOÁN

Ngày đăng: 30/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bp viết sẵn BT2, bảng con. - Gián án TUAN 21 - CKTKN + KNS+TKNL
p viết sẵn BT2, bảng con (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w