Bài 3: Yêu cầu HS đọc lại câu ghép trong đoạn văn trên - 1 HS đọc thành tiếng... Mục đích yêu cầu - Củng cố kiến thức về câu ghép - Viết đợc câu ghép và chỉ ra đợc các vế trong câu ghép
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011 BUOÅI CHEÀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, bút dạ
- Vài tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra vở
BTTV
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học.
b Hướng dẫn tìm hiểu phần nhận xét :
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu nội dung của
đoạn văn và bài tập 1,2,3 phần nhận xét yêu
cầu đánh số thứ tự của các câu văn
- Gọi HS nêu thứ tự các câu văn
- Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu
hỏi nào
-Muốn tìm vị ngữ em đặt câu hỏi nào
- HS làm bài tập 2 theo cặp
- Gọi HS nhận xét
- ở câu 1 em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng
cách nào
- Hỏi tương tự với câu 2,3,4
- Nhận xét
Bài 2:
- Em có nhận xét gì về số vế câu của các
câu trong đoạn văn trên
-Thế nào là câu đơn, câu ghép
- GV giới thiệu câu đơn, câu ghép
- Hãy xếp các câu trên vào 2 nhóm: Câu
đơn, câu ghép
- Nhận xét, kết luận
Bài 3: Yêu cầu HS đọc lại câu ghép trong
đoạn văn trên
- 1 HS đọc thành tiếng
Cả lớp đánh số thứ tự
- 1 HS nêu (4 câu)
+ Câu 1: Mỗi lần con chó to + Câu 2: Hễ con chó giật giật + Câu 3: Con chó phi ngựa + Câu 4: Chó chạy ngúc nga ngúc ngắc
- Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- 2 HS làm giấy khổ to dán bảng
- HS nêu
- Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to?
- Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Câu 1: có 1 vế câu
- Câu 2,3,4 có 2 vế câu
- Câu đơn là câu do 1 cụm CN-VN tạo thành
- Câu ghép là câu do 2 hay nhiều cụm
cN-VN tạo thành
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở bài tập a) Câu đơn: câu 1
b) Câu ghép: câu 2,3,4
- HS đọc bài
Trang 2- Yờu cầu HS tỏch mỗi vế cõu ghộp núi trờn
thành một cõu đơn
-Cú thể tỏch mỗi cụm C – V trong cỏc cõu
ghộp trờn thành một cõu đơn được khụng?
Vỡ sao?
- Cõu ghộp cú đặc điểm gỡ?
GV kết luận: Đú là cỏc đặc điểm cơ bản của
cõu ghộp Đọc phần ghi nhớ
- Lấy vớ dụ về cõu ghộp
b) Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài
tập
- Làm bài theo cặp
- Y/c HS dỏn phiếu lờn bảng
- Nhận xột, kết luận
Bài 2:
- Cú thể tỏch rời mỗi vế cõu ghộp ở bài tập
1 thành 1 cõu đơn được khụng ? vỡ sao ?
- GV nhận xột, chỉnh sửa
Bài 3: Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài
tập
- Y/c HS tự làm bài
- Nhận xột, cho điểm
4 Củng cố, dặn dũ:
- NHắc lại nội dung ghi nhớ
- Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài sau
-Nhận xột tiết học
- HS thảo luận và giải thớch
*(HSKG trả lời) Khụng được vỡ cỏc vế cõu diễn tả những ý cú quan hệ chặt chẽ với nhau, tỏch mỗi vế cõu thành cõu đơn sẽ tạo nờn một chuỗi cõu rời rạc, khụng gắn kết nhau về nghĩa
- Mỗi vế của cõu ghộp thường cú cấu tạo giống một cõu đơn, cú đủ CN- VN và cỏc vế cõu diễn đạt những ý cú quan hệ chặt chẽ với nhau
- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ” (sgk)
- 3 HS nối tiếp đặt cõu
- 1 HS đọc
- 1 HS lờn bảng làm (tỡm cỏc cõu ghộp)
- HSTL: khụng thể tỏch mỗi vế cõu ghộp trờn thành một cõu đơn, vỡ mỗi vế cõu thể hiện một ý cú quan hệ chặt chẽ với ý của vế cõu khỏc
- 1 HS đọc
- 2 HS lờn bảng, -lớp làm vở bài tập
VD: +Mựa xuõn đó về, cõy cối đõm chồi nảy lộc
+Mặt trời mọc, sương tan dần
LUY Ệ N TIếNG VIệT : LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHẫP
A Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức về câu ghép
- Viết đợc câu ghép và chỉ ra đợc các vế trong câu ghép
- Biết vận dụng làm bài tập
B Đồ dùng dạy học
- ND, vở bài tập
- Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài : nêu MĐYC của giờ học
2 Hớng dẫn luyện tập
* Câu ghép là câu nhơ thế nào?
* Đặt câu ghép?
Bài tập 1 :
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
- Học sinh nối tiếp nhau đặt câu
Trang 3- Hãy sắp xếp các câu đơn và từ chỉ quan hệ
(hay, còn, mà, và, nên, nhng, rồi )thành
những câu ghép thích hợp
a) Hoa nhài thơm ngát
b) Gió thổi rào rào
c) Trời hạn hán kéo dài
d) Hoa hồng thơm thoang thoảng
e) Ruộng lúa khô héo
f) Ma bắt đầu rơi
- NX, kết luận
Bài tập 2 :Phát phiếu
Điền thêm vế câu thích hợp hoặc từ ngữ chỉ
quan hệ vào chỗ trống để có câu ghép
a) Trời ma to tôi đến lớp đúng
giờ
b) mùa ma đến ngõ nhà tôi lại
ngập nớc
c) Bạn Lan học giỏi văn còn
- Mời học sinh làm bài trên bảng nhóm lên
trình bày
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Nhận xét
- Hai học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện phát biểu
- Cả lớp phân tích và nhận xét
- HS làm theo nhóm trên phiếu học tập, một nhóm làm vào bảng nhóm
HS trình bày, nhận xét
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIấN PHỦ
I Mục tiờu :
- Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biờn Phủ :
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn cụng và tiờu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tõm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thỳc thắng lợi
- Trỡnh bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biờn Phủ : là mốc son chúi lọi, gúp phần kết thỳc thắng lợi cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược
- Biết tinh thần chiến đầu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiờu biểu là anh hựng Phan Đỡnh Giút lấy thõn mỡnh lấp lỗ chõu mai
II Đồ dựng dạy học :
- Bản đồ hành Chớnh Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biờn Phủ)
- Lược đồ phúng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biờn Phủ)
- Tư liệu về chiến dịch Điện Biờn Phủ ( ảnh, truyện kể)
III Cỏc hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng đề ra nhiệm vụ gỡ cho Cỏch mạng
VN?
- Kể tờn một số anh hựng được bầu chọn
trong Đại hội?
- GV nhận xột – Ghi điểm
-2 hs trả lời
Trang 42 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn hoạt động
* Hoạt động 1 : Tập đoàn cứ điểm ĐBP và
âm mưu của giặc Pháp
- Nêu một vài thông tin về tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ
- Vì sao Pháp xây dựng ĐBP thành pháo đài
vững chắc nhất Đông Dương?
- Kết luận:
* Hoạt động 2 : Chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ? Quân ta đã chuẩn bị cho chiến
dịch như thế nào?
+ Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt tấn
công? Thuật lại các đợt
+ Vì sao ta thắng lợi trong chiến dịch ĐBP ?
ý nghĩa lịch sử?
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
- GV kết luận
- Kể về những tấm gương chiến đấu dũng
cảm của bộ đội ta trong chiến dịch
- Kết luận;
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe
thồ phục vụ chiến dịch ĐBP
-Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ
“Quyết chiến quyết thắng”trên hầm tướng
Đờ Ca-xtơ-ri
-GV cho HS xem một số tranh ảnh, tư liệu
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Chỉ vị trí ĐBP trên bản đồ
- với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
- Thảo luận nhóm 4 + QS tranh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến
- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao nhất
- Ta mở 3 đợt tấn công:
+ Đợt 1: 13-3-1954, tấn công vào phái Bắc của Điện Biên Sau 5 ngày địch bị tiêu diệt + Đợt 2: 30-3-1954 tấn công vào phân khu trung tâm của địch ở Mường Thanh đến 26-4-1954 ta kiểm soát phần lớn các cứ điểm phía đông
+ Đợt 3: 1-5-1954 đến 6-5-1954 đồi A1 bị công phá, 7-5-1954 ĐBP bị thất thủ, ta bắt sống thướng Đơ Ca –xtơ-ri và bộ chỉ huy
- có sự lãnh đạo của Đảng, quan và dân
có tinh thần chiến đấu kiên cường, ta đã chuẩn bị tối đa
- Chiến thắng ĐBP kết thúc cuộc tiến công đông xuân 1953 – 1954 của ta đập ta “ pháo đài không thể công phá của Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ Kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ
- Các nhóm bổ sung
- HS kể lại: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện
- HS nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
-Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương
*******************************
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011
Trang 5TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt) I- Mục tiêu:
- Biết đọc rõ ràng, rành mạch ,đọc đúng một văn bản kịch; phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân; tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 (Không cần giải thích lí do)
- Kính yêu Bác
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
- Bảng phụ viết sẵn các cụm từ: La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê-hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- 2HS lên đọc diễn cảm phần I
? Đoạn kịch cho em biết điều gì
- Nhận xét, ghi điểm
2- Bài mới
a Giới thiệu bài :
b H/d luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở sgk: 2 HS nối tiếp đọc
đoạn kịch
- Luyện đọc nối tiếp từng đoạn
GV sửa lỗi phất âm, ngắt giọng
- Tìm các từ khó đọc trong đoạn kịch?
- Gọi HS đọc phần “Chú giải ”
- Giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Thành
và anh Lê: ngọn đèn hoa kì, ngọn đèn khác
- 1 HS đọc toàn bộ đoạn trích
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
+ Anh Thành: Hồ hởi thể hiện tâm trạng
phấn chấn vì sắp được lên đường
+ Anh Lê: Thể hiệ thái độ quan tâm, lo lắng
cho bạn
+ Anh Mai: Điềm tĩnh, từng trải
* Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
diễn ra ntn?
-Theo em anh Thành và anh Lê là những
- 2 HS đọc và trả lời
Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS1: Lê: phải, chúng ta say sóng nữa
- HS2: (Có tiéng gõ cửa) (tắt đèn)
- 3 cặp HS đọc, lớp đọc thầm
- La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- 2 HS đọc đoạn 1
- Anh Lê thấy toàn khó khăn trước mắt của hai anh và toàn dân tộc ta Anh Thành muốn
ra nước ngoài để học cách làm ăn, trí khôn của người nước ngoài để cứu nước, cứu dân
Trang 6người ntn?
- Đều là những thanh niên yêu nước, nhưng
giữa họ có gì khác nhau?
-Em hãy nêu nội dung chính của đoạn 1?
- 1 HS đọc đoạn 2
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước được thể hiện qua những lời nói,
cử chỉ nào?
-Em hiểu “Công dân” nghĩa là gì?
- “Người công dân số Một” trong đoạn kịch
là ai ? Vì sao có thể gọi như vậy?
-Nêu nội dung đoạn 2?
- Nội dung chính của phần 2 là gì?
- Đoạn trích “Người công dân số Một” có ý
nghĩa gì?
Yêu cầu HS ghi nội dung vào vở
GV: Người công dân số Một ở đây là
Nguyễn Tất Thành, sau này là Bác Hồ kính
yêu của chúng ta Ngay từ lúc còn rất trẻ,
Bác đã sớm suy nghĩ về độc lập dân tộc,
Bác quyết tâm ra nước ngoài để tìm đường
cứu nước Gọi Bác là Người công dân số
Một với hàm ý đánh giá cao ý thức công
dân của Bác
* Đọc diễn cảm
- Chúng ta đọc vở kịch thế nào cho phù
hợp?
- Gọi 4 HS đọc đoạn kịch
- GV sửa giọng đọc
- Luyện đọc phân vai theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo vai
- Nhận xét, tuyên dương
-Phần II của đoạn kịch có nội dung gì?
- Họ đều là những người thanh niên yêu nước
- Anh Lê: có tâm lí ngại khổ, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ
bé trước sức mạnh và vật chất của kẻ xâm lược
+ Anh Thành không cam chịu, mà rất tin tưởng con đường mình đã chọn: ra nước ngoài để học cái mới về cứu nước, cứu dân ý1: Cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh Lê
- 2 HS đọc đoạn + Lời nói với anh Lê: Để dành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ
+ Lời nói với anh Mai: Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là người đày tớ cho người ta
+ Cử chỉ: Xoè hai bàn tay
- Công dân là người sống trong một đất nước có chủ quyền, người đó có quyền lợi,
có nghĩa vụ đối với nhà nước
- Chính là anh Thành, vì ý thức công dân nước Việt Nam được thức tỉnh rất sớm và anh đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, đưa toàn dân thoát khỏi kiếp sống nô lệ ý2: Anh Thành nói chuyện với anh Lê và anh Mai về chuyến đi của mình
ND:
+ Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra đi tìm con đường cứu dân, cứu nước
+ Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu cách đọc
- 4 HS đọc phân vai
- 4 HS tạo thành nhóm đọc bài
Trang 73 C ủng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Nhận xét tiết học
- 2 nhĩm thi đọc
- HS nêu
TỐN :luyƯn tËp
I Muc tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang
- HS yêu thích mơn Tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong sgk
III- Các hoạt động dạy học:
1 Ki ểm tra bài cũ:
Diện tích hình thang
- Học sinh sửa bài nha.ø
- Nêu công thức tính diện tích hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài m ới :
a) Giới thiệu bài míi: Hình thang.
b) Phát triển các hoạt động:
Hướng dẫn học sinh hình thành công thức
tính diện tích hình thang
Bài 1: Y/c HS tự làm, sau đĩ nêu kết quả
trước lớp
- Gọi HS nhận xét, đổi chéo bài kiểm tra
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề.
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Để biết cả thửa ruộng thu hoạch ?kg thĩc
ta phải làm gì?
- Muốn tính diện tích ta phải tính gì ?
- Sau đĩ làm tiếp như thế nào?
- Y/c HS làm vở
- Nhận xét
Bài 3: Y/c HS quan sát hình vẽ, đọc đề và
làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
- HS làm vào vở
3 HS nêu kết quả làm bài của mình
a) S = (14+16) x7 : 2 = 70 (cm2)
b) S =
c) S =
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Thửa ruộng hình thang cĩ: a = 120 m; b = 2/3 a;
chiều cao kém đáy bé 5m
Cứ 100m2 = 64,5 kg thĩc
- Cả thửa ruộng, kg thĩc ?
- Diện tích thửa ruộng
- Đáy bé, chiều cao
- Tính S thửa ruộng, số kg thĩc thu được
- 1 HS lên bảng
Lớp nhận xét, chữa bài
- HS nêu kết quả
- Bằng nhau là đúng
+ Quan sát hình ta cĩ:
Trang 8a) DT hỡnh thang AMCD, NMCD, NBCD
bằng nhau, đỳng hay sai ? Vỡ sao ?
b) DT hỡnh thang AMCD bằng 31 diện tớch
hỡnh chữ nhật ABCD đỳng hay sai ?
Vỡ sao ?
- Chỉnh sửa cõu trả lời cho HS
3 Củng cố, dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Độ dài đỏy bộ 3 hỡnh thang bằng nhau là 3cm
- Cú chung đỏy DC
- Cú cựng độ cao bằng chiều rộng của hỡnh chữ nhật ABCD
-Vậy 3 hỡnh cú diện tớch bằng nhau
Ta cú: + DT hỡnh chữ nhật ABCD là:
DT ABCD = AD x DC + DT hỡnh thang AMCD là:
(AM + DC) x AD : 2
= (13 x DC + DC) x AD : 2 (Vỡ AM = 13 AB = 31 DC)
= (34 x DC ) x AD : 2
= 32 x ( AD x DC ) = 32 x S.ABCD Vậy cõu b sai
LUYỆN TOÁN: Luyện tập: diện tích hình thang
I Mục tiêu
- Hs tiếp tục đợc củng cố các kiến thức về tính diện tích hình thang
- Hs vận dụng làm các bài tập
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Gv giới thiệu bài, ghi bảng
HĐ2: Thực hành
Bài 1: Cho hình thang vuông ABCD tại D
Cạnh đáy AB là 30 cm Đáy Dc là 50cm
vàcạnh bên AD là25 cm
a) Tính diện tích hình thang ABCD
b) Tính diện tích hình tam giác ABCD
Bài 2: Cho hình thang ABCD có kích thớc
nh hình vẽ
a) tính diện tích hình thang ABCD
b) Tính diện tích hình tam giác BEC
c) Tính tỷ số diện tích hình tam giác BEC và
diện tích hình tam giác ABED
- Gv củng cố lại cách làm bài
Bài 3: Một mảnh đất hình thang có độ dài đáy
là 18m, 12m; chiều cao là 15m Ngời ta dùng
5
2
diện tích mảnh đất để làm nhà Hỏi diện
Hs làm bài, 1 Hs lên bảng (?) nêu cách làm bài?
- hs làm bài vào vở
- gv chấm bài, nhận xét bài
- Gọi 1 Hs lên chữa bài
- (?) nêu cách làm bài
A B
D C
- yêu cầu Hs làm bài, 1 Hs lên bảng, nhận xét bài
- (?) Gv củng cố lai cách làm bài
H
D E 10cm
Trang 9tÝch cßn l¹i lµ bao nhiªu m2 ?
3 Cñng cè, dÆn dß
*************************************
Thứ năm ngày 06 tháng 01 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
- Nắm được hai cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối
- Nhận biết một số câu ghép trong đoạn văn ;viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2
II Đồ dùng day hoc: - Bảng phụ
III Hoat động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đặt câu ghép và xác định chủ
ngữ, vị ngữ trong từng câu
- Gọi 1 số hs đọc ghi nhớ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu ghi bảng.
b Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1,2:
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu hs làm bài tập
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét bài làm của hs như đã làm mẫu
vở bài tập trang 5
c Ghi nhớ :
- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu hs lấy ví dụ
d Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét bài làm của hs như đã làm mẫu
trong vở bài tập trang 6
Bài 2 :
- Kiểm tra chéo sách vở
- 2 hs làm, mỗi hs 1 câu
- 3 hs đọc
- 1 hs đọc
- HS đọc yêu cầu của đề + 3 câu a, b, c
- 3 HS lên bảng làm bài, HS khác gạch trong SGK
+a, Đoạn này có 2 câu ghép, mỗi câu gồm 2
vế : Câu 1: Từ thì đánh dấu ranh giới giữa 2vế Câu 2 : Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế
+b, Đoạn này có 1 câu ghép, gồm 2 vế: Dấu
2 chấm đánh dấu ranh giới giữa 2 vế
+c, Đoạn này có 1 câu ghép, gồm 3 vế: các dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa 3 vế
*Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp
Trang 10- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu hs tự làm bài
- 2 hs dán bài lên bảng, đọc đoạn văn
- Cho điểm hs viết đoạn văn đạt yêu cầu
- Gọi hs đọc đoạn văn
- Đọc mẫu đoạn văn đã làm vở bài tập
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ghi nhớ
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: “Mở rộng vốn từ: Công
dân”
- Nhận xét tiết học
- 3 hs đọc, cả lớp đọc thầm thuộc tại lớp
- 3 hs đọc câu vừa đặt
- 1 hs đọc
- 3 hs làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- 1 hs đọc
- 2 hs viết giấy khổ to, cả lớp làm vở bài tập
- Dán phiếu, đọc đoạn văn
- 3 hs đọc
TOÁN: HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính
- Biết sử dụng com pa để vẽ đường tròn
- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm được bài 3
II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy Toán 5
- Thước kẻ, com pa
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bài 1: Gọi 1 hs nêu miệng
- Bài 2,3,4: Gọi hs chữa bài trên bảng
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Giới thiệu ghi bảng.
b Nhận biết hình tròn và đường tròn
- Đưa cho hs xem các mảnh bài hình tròn có các
kích cỡ khác nhau:
- Đây là hình gì?
- Giới thiệu cho hs dụng cụ vẽ và cách vẽ hình
tròn
c Giới thiệu đặc điểm bán kính, đường kính
của hình tròn.
- Yêu cầu hs nêu cách vẽ bán kính
- Yêu cầu hs vẽ vào nháp
- Nhận xét: độ dài bán kính OA, OB, OC
- Mỗi hs chữa 1 bài
- Hình tròn
- HS dùng compa vẽ vở:
- 1 hs vẽ trên bảng, cả lớp vẽ nháp
C
A
B
- OA = OB = OC
- 1 hs nêu
- Trong 1 hình tròn đường kính gấp 2 lần bán kính
O