1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án hoa tuan 17 ca ngay

40 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án hoa tuan 17 ca ngay
Tác giả Trần Thị Hoa
Trường học Trường tiểu học Sa Lơng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án tiết dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sa Lơng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 1 học sinh đọc lạiHoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu: - yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết bài.. * Đọc từng đ

Trang 1

- Giáo dục học sinh biết yêu thương và chăm sĩc bảo vệ chúng.

4 Phát triển ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ:

- Hiểu được các từ: rắn nước, buồn, ngoạm, toan rỉa thịt, đánh tráo, nuốt

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa, bảng phụ ghi câu dài và đoạn văn cần luyện đọc

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ: “Đàn gà mới nở”

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Treo tranh minh họa giới thiệu và ghi tên

bài:“Tìm ngọc”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- đọc mẫu toàn bài

- Lưu ý đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình

Trang 2

- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng

câu cho đến hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: rắn nước,

buồn, ngoạm, toan rỉa thịt, đánh tráo, nuốt

- Yêu cầu học sinh đọc lại

* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn

giọng ở một số câu dài

+ Xưa/ có chàng trai thấy một bọn trẻ định

giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi

thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con

của Long Vương.//

+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy

biến.// (giọng nhanh hồi hộp)

+ Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì có con

quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cây

cao.//

- Yêu cầu đọc chú giải những từ mới

* Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Tiết 2

Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- 1 Học sinh đọc bài, lớp mở sách, đọc thầm theo

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- nêu phân tích, đọc lại

- Học sinh đọc các từ khó

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc theo hướng dẫn

- Học sinh đọc chú giải sách giáo khoa

- Đọc từng đoạn

- Đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Học sinh nhận xét

- Cả lớp đọc

Trang 3

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

+ Ai đánh tráo viên ngọc?

- Gọi học sinh đọc đoạn 3, 4, 5

+ Ở nhà thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì

để lấy lại viên ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo, Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc?

- Gọi học sinh đọc đoạn 6

+ Tìm trong bài những từ ngữ khen Mèo và

Chó?

- Giáo viên liên hệ, giáo dục

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Giáo viên mời đại diện lên bốc thăm

Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay

nhất

3 Củng cố – Dặn dò: (NV trợ giảng)

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài kỹ để có ý

kể lại câu chuyện cho mạch lạc dựa theo

các yêu cầu kể trong sách giáo khoa

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc, lớp đọc thầm+ Do rắn đền ơn

- Học sinh đọc, lớp đọc thầm+ Thợ kim hoàn

- Học sinh đọc+ Bắt con chuột đi tìm ngọc

+ Rình ở bờ sông, chờ ai câu cá thì lấy lại

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng cộng \ trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Biết giải toán về nhiều hơn

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Làm được các bài tập: 1 ; 2 ; 3 a,c ; 4

Trang 4

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng ham thích môn học

II Đồ dùng:

1.Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, Phiếu bài tập

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập

III Hoạt động dạy và học.

1 Bài cũ:

- Yêu cầu 3 học sinh sửa bài 2

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu và ghi tên bài: “Ôn tập về phép

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

- Nhận xét, sửa , nêu cách tính

* Bài 3 (a,c) :

- Giáo viên đưa nội dung phần a lên bảng

và hướng dẫn cách làm

- Hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả của

hai biểu thức: 9 + 1 + 7 và 9 + 8 ?

- kết luận : 9 cộng 1 rồi cộng 7 cũng

chính bằng 9 cộng 8

* Bài 4

- Nêu miệng mỗi em một câu

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Đại diện mỗi nhóm trình bày

- Đọc yêu cầu

- 3 học sinh làm bảng lớp, lớp làm bảng con

38 81 47+ 42 - 27 + 35

Trang 5

- Giới thiệu sơ đồ tóm tắt bài toán:

- Giáo viên chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò: (Nv trợ giảng)

- Ôn lại bảng cộng, trừ Làm các bài tập

còn lại

- Ôn tập về phép cộng và trừ (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề bài

- 1 em giải, lớp làm vởBài giải

Số cây lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60(cây)Đáp số: 60 cây

- Học sinh đọc lại 1 số bảng cộng, trừ đã học

- Học sinh nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 6

-BUỔI CHIỀU

LUYỆN VIẾT CHỮ HOA N,O.

I Mục tiêu :

- Học sinh luyên viết đúng, đẹp chữ hoa N, O.

- Viết đúng cụm từ ứng dụng : Nghĩ trước nghĩ sau Ong bay bướm lượn.

Trang 7

a.Giới thiệu bài :

- Nêu tên và ghi tên bài

b.Giảng bài :

* Quan sát ,nhận xét

- Gắn chữ mẫu N,O yêu cầu học sinh nêu lại

cấu tạo chữ N,O.

- Viết mẫu,hướng dẫn hs cách viết chữ N,O.

- Yêu cầu viết không trung

- Yêu cầu hs viết chữ N, O cỡ vừa

+ Ong bay bướm lượn.

- Viết mẫu: Nghĩ, Ong.

- Yêu cầu hs viết tiếng Nghĩ, Ong cỡ nhỏ.

- Nhận xét, sửa chữa

* Luyện viết :

- Yêu cầu hs viết bài (nêu yêu cầu viết)

- Theo dõi,hướng dẫn thêm cho một số em viết

Trang 8

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

- Học sinh trả lời được câu hỏi trong sách

- Giáo dục học sinh yêu quý các con vật nuôi trong gia đình

II Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa, tranh minh họa, đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy - học.

b Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Đọc từng câu

- Giáo viên ghi lên bảng những từ học

sinh đọc sai cho phát âm lại cho đúng

- Đọc đoạn trước lớp

- Giáo viên giảng cho học sinh nghe một

số từ khó hiểu

- Đọc đoạn trong nhóm

- Giáo viên quan sát uốn nắn

* Giáo viên hớng dẫn học sinh yếu đọc

- Tổ chức cho học sinh thi đọc trước lớp

- Đọc diễn cảm toàn bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 9

- Biết giải bài toán về nhiều hơn.

II Chuẩn bị:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

- GV kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Nhận xét đánh giá

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và ghi tên bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết Hoa vót được bao nhiêu que

tính ta làm tính gì ?

Bài 5: Điền số vào ô trống

- Hướng dẫn cách chọn số điền vào ô

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 1 em đọc yêu cầu của bài

Trang 10

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (Tiết 2)

- Kết luận: Mọi người đều phải giữ trật tự vệ sinh

nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh, lịch sự

của mọi người

* Hoạt động 3: Nêu một số việc làm để giữ trật

tử vệ sinh nơi công cộng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận ghi vào bảng nhóm

- Trình bày – Nhận xét

- 2 học sinh nêu

- Lắng nghe

- Học sinh tham gia lao động dọn

vệ sinh nơi sân trường dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh các tổ làm nhiệm vụ dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- Học sinh các nhóm thảo luận – Trình bày – Nhận xét

Một số việc làm :

Giữ yên lặng, đi nhẹ, nói khẽ Không vứt rác bừa bãi.

Trang 11

Giáo viên nhận xét - tuyên dương.

3 Củng cố - Dặn dò.

Hỏi: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?

- Giáo viên kết luận những điều vừa nêu- Liên hệ

giáo dục

- Nhận xét giờ học

Đi vệ sinh đúng nơi quy định …

- Giúp công việc mọi người thuận tiện, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ

(Giáo viên chuyên dạy) -

- Yêu quý con vật, biết chăm sóc và thương yêu loài vật

4 Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ

- Đọc và hiểu được các từ: Phát tín hiệu, nũng nịu, thong thả, xôn xao, hớn hở.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Bảng ghi sẵn nội dung luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên đọc bài “Tìm ngọc” và trả

lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Cho học sinh quan sát tranh – Nêu nội dung

- 3 học sinh thực hiện

- Học sinh quan sát tranh – Nêu nội

Trang 12

tranh, liên hệ giới thiệu bài và ghi tên bài

b Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần

- Cho học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Giáo viên hướng dẫn đọc từ khó:

* Từ: Nũng nịu, kiếm mồi, xù lông, gấp gáp,

roóc roóc, xôn xao

- Hướng dẫn đọc đoạn và ngắt nghỉ ở câu dài

* Câu: - Từ khi đàn gà con còn nằm trong

trứng, / gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng

cách gõ mỏ lên vỏ trứng / còn chúng thì phát

tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.//

- Đàn con đang xôn xao / lập tức chui hết vào

cánh mẹ, / nằm im.//

- Cho học sinh đọc đoạn và giải nghĩa từ

- Cho học sinh đọc trong nhóm

- Tổ chức thi đọc

- Đọc đồng thanh cả lớp

c Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài

Hỏi: - Gà con biết trò chuyện với gà mẹ từ khi

nào?

- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?

- Gà mẹ báo hiệu cho con biết không có gì

nguy hiểm bằng cách nào?

- Gà mẹ báo hiệu cho con biết có mồi ngon lại

- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài

- Giáo viên nhận xét chung

3 Củng cố - Dặn dò: (NV trợ giảng)

- Gọi học sinh đọc lại cả bài

dung tranh

- lắng nghe

- Đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồng thanh

- Học sinh đọc đoạn và giải nghĩa từ như sách giáo khoa

- Kêu đều đều: “cúc… cúc… cúc”

- Vừa bới vừa kêu nhanh: “cúc, cúc,cúc”

- Gà mẹ xù lông miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc, roóc”

- Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

- Học sinh thi đọc toàn bài

- Cả lớp cùng nhận xét

- 1 học sinh đọc lại cả bài

Trang 13

- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh yêu

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng ghi sẵn các bài tập, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học :

1 bài cũ:

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi tên bài

b Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh làm miệng

- Giáo viên ghi kết quả lên bảng

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Học sinh làm bảng con

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Điền mấy vào ô trống?

- Ta thực hiện liên tiếp phép trừ từ đâu tới

56+ 44100

82

- 4834

90

- 3258

71

- 2546

100

- 793

Trang 14

- So sánh 3 + 6 và 9?

- Cho học sinh lên thi làm nhanh

- Nhận xét, cho điểm

Bài 4: Yêu cầu học sinh giải vào vở

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng nào?

17 – 9 = 8c/ 16 – 7

- Học sinh chia 2 đội , thi viết trong 5 phút

- Đội nào viết được nhiều phép tính thì đội

Trang 15

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, sách giáo khoa,bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: “Trâu ơi”

- Giáo viên cho học sinh sửa lỗi trong vở

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

a thiệu bài:“Tìm ngọc”

*Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

* Giáo viên đọc đoạn viết

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn viết trên bảng:

- Nội dung đoạn viết là gì?

- Chữ đầu đoạn viết thế nào?

- Tìm những chữ trong bài chính tả dễ viết

sai

- Vì sao từ Long Vương viết hoa?

- Giáo viên đọc từ khó

* Giáo viên đọc bài trước khi viết bài

- Hướng dẫn cách trình bày:

* Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ

* Giáo viên đọc cho học sinh dò lỗi

- Chấm, nhận xét

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài2: ui hay uy?

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở

bài tập

- Học sinh sửa lỗi

- Nhận xét nhận xét bạn

- Lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc bài

- Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

- Viết hoa, lùi vào 2 ô

- Học sinh nêu: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa

- Vì là tên riêng chỉ người

- Học sinh luyện viết bảng con

- Học sinhviết nội dung đoạn viết vào vở

- Học sinh dò lỗi

- Học sinh làm bài 2

- Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý.

- Mất ngọc chàng trai đành ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho

Trang 16

- Nhậnxét, sửa bài.

* Bài 3a: r/d/gi

- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh”

- Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi bạn sẽ điền vào 1

chỗ trống r/d/gi

- Tổng kết, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng,

đẹp, làm bài tập đúng nhanh

- Chuẩn bị: “Gà tỉ tê với gà”

- Nhận xét tiết học

Mèo Chó và Mèo vui lắm.

- 4 tổ tham gia chơi tiếp sức

- Rừng núi, dừng lại, rang tôm

- Học sinh nhận xét

- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài tốn về ít hơn

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng cộng, trừ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu thiệu bài:

- Nêu tên bài và ghi bảng

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài vào VBT

Trang 17

- Giáo viên yêu cầu viết chữ số hàng đơn

vị thẳng hàng đơn vị

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu gì ?

Bài 4:

- Hướng dẫn học sinh tĩm tắt và giải bài

tốn

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì?

- Muốn biết buổi sáng bán được bao

nhiêu lít mắm ta làm thế nào?

3 Củng cố, dặn dị:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dị học sinh

chữ số hàng chục thẳng hàng chục Khi thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái

47 100 90 35

+ - - +

36 22 58 65

83 78 32 100

- 1em đọc yêu cầu của bài - 4 - 2

12 8 6

- 3 - 5

14 11 6

- 2 em đọc đề tốn Tĩm tắt: Sáng : 64 l Chiều ít hơn sáng :18 l Chiều : l? Bài giải Buổi chiều bán được là : 64 - 18 = 46 ( l ) Đáp số: 46 l

Học các từ tuần 17

I Mục đích:

- Các em hiểu và giải nghĩa được một số từ mới và khĩ hiểu trong tuần học thứ

17:Long Vương, đánh tráo, thợ kim hồn, tỉ tê, tín hiệu, xơn xao, hớn hở, hí hốy,

giải thích.

- Học sinh hiểu nghĩa và sử dụng được những từ ngữ đã học vào trong học tập và giao

tiếp

- Các em yêu thích mơn học tiếng việt và cĩ ý thức học tiếng việt

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, đồ dùng phục vụ tiết học

III Các hoạt động dạy học:

Trang 18

Hoạt động 1: Ơn từ

- Yêu cầu học sinh nêu lại các từ đã học ở tuần

trước: Mắt cá chân, bất động, bất động, tung

tăng, thời gian biểu, vệ sinh cá nhân, ríu rít

chạy, hịn tơ, dập dờn.

- Ghi lại các từ đĩ lên bảng

- Dùng câu hỏi gợi mở để học sinh nêu lại ý

nghĩa của các từ đã học trong tuần trước đĩ

- yêu cầu học sinh làm một số bài tập thực hành

sử dụng các từ đã học trong tuần trước

Hoạt động 2: Học từ mới

- Treo bảng phụ ghi sẵn các từ mới cần giải

nghĩa trong tuần học

- Trợ giảng dùng tranh minh họa, vật thật, mơ

hình giải nghĩa cho học sinh hiểu các từ mới

bằng ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ

+ Long vương: vua của sơng, biển trong truyện

xưa

+ Thợ kim hồn: người làm đồ vàng bạc

+ Đánh tráo: lấy trộm vật tốt, thay nĩ bằng vật

xấu

+Tỉ tê: nĩi chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật

+ Tín hiệu: âm thanh, cử chỉ, hình vẽ… để báo

hiệu

+ Xơn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều phía

+ Hớn hở: vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh

+ Hí hốy: (Làm) luơn tay, rất chăm chú

+ Giải thích: nĩi để người khác hiểu

- Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi để kiểm tra

xem học sinh đã hiểu được nghĩa các từ mới đĩ

khơng bằng ngơn ngữ tiếng việt

VD: em hiểu thế nào là: Long Vương?

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

- GV đưa ra một số câu hỏi và bài tập tập thực

hành để củng cố cho học sinh về ý nghĩa của các

từ ngữ mới vừa học

Một số VD về bài tập thực hành

Bài 1: Điền từ: “đánh tráo, thợ kim hồn, tỉ tê,

tín hiệu, xơn xao, hớn hở, hí hốy, giải thích”

- Học sinh dưới lớp nghe và nhận xét,

bổ sung

Trang 19

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ: “Long Vương, đánh

tráo, thợ kim hồn, tỉ tê, tín hiệu, xơn xao, hớn

hở, hí hốy, giải thích”

- Học sinh dưới lớp đặt câu và đọc trước lớp

IV Củng cố, tổng kết

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các từ mới học.

- Giáo viên củng cố lại ý nghĩa của các từ mới, dặn dị học sinh về nhà ơn luyện và thường xuyên sử dụng các từ mới trong giao tiếp và học tập hàng ngày

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010 BUỔI SÁNG

- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100

- Làm được các bài tập:Bài 1(cột 1, 2, 3); 2(cột 1, 2); 3; 4

Trang 20

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

(tiếp theo)

- Kiểm tra vở bài tập

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Giới thiệu và ghi tên bài: Ôn tập về phép

cộng và phép trừ (tiếp theo)

* Bài 2 (cột 1,2): Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu học sinh làm bài (tự đặt tính rồi

- Yêu cầu HS đọc đề

- Hướng dẫn phân tích, tóm tắt

- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

- Muốn biết em cân nặng bao nhiêu

- Học sinh nộp vở bài tập

- Lắng nghe và đọc tên bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nêu nhanh kết quả

- Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bảng con

36 100 100 45+ 36 - 2 - 75 +45

72 98 25 90 …

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nêu tên gọi

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu những gì bài toán cho, bài toán hỏi

- Làm phép tính trừ

Ngày đăng: 01/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng phụ ghi nội dung bài 2 và bài 3, bảng con, vở. - Gián án hoa tuan 17 ca ngay
Bảng ph ụ ghi nội dung bài 2 và bài 3, bảng con, vở (Trang 25)
w