- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học - Lớp theo dõi giới thiệu - Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuô
Trang 11- KT: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
2- KN: Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Biết 1
km2 = 1 000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh
chụp về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ
lệ là hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái
niệm về ki lô mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc
TUẦN 19
Trang 2- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở
bài tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi
ước lượng với diện tích thực te để chọn
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét
3 × 2 = 6 (km2)Đáp số : 6(km2
km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại Tiết 2 Tập đọc
BỐN ANH TÀI
I/MỤC TIÊU:
Trang 31/KT: Đọc bài Bốn anh tài
2/ KN: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Nắm
tay đóng cọc, Lấy tai tát nước, móng tay đục máng,…bài Bốn anh tài
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3/GD kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Hợp tác Đảm nhận trách nhiệm
Kỹ thuật dạy học : - Trình bày ý kiến cá nhân
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Đến một … lên đường
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
Trang 4* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết điều
gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
Trang 5hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ
ràng, đủ ý (BT2) Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể truyện, nhớ truyện Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời ke
3- GD: HS chăm chỉ học tập, biết sống cĩ tình cĩ nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1-GV: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phĩng to ( nếu cĩ )
2- HS: Xem trước câu chuyện
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng kể
chậm rải đoạn đầu " bác đánh cá cả
ngày xui xẻo ", nhanh hơn căng thẳng
hơn ở đoạn sau ( Cuộc đối thoại giữa
bác đánh cá và gã hung thần; hào
hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ vơ ơn )
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khĩ trong truyện
( ngày tận số hung thần, vĩnh viễn )
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ
từng bức tranh minh hoạ
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK,
mơ tả những gì em biết qua bức tranh
+ Tranh 3: Từ trong bình hiện thành một
Trang 6- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
con quỉ / Bác mở nắp bình từ hiện thành một con quỉ.
+ Tranh 4 : Con quỷ địi giết bác đánh cá của nĩ / Con quỷ nĩi bác đánh cá đã đến ngày tận số
+ Tranh 5 : Bác đánh cá lừa vứt cái bình trở lại biển sâu.
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện: Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã đánh thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
2- KN: Trị chơi: “Chạy theo hình tam giác”
3- GD HS thêm yêu mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bộ đồ dạy - học tốn lớp 4
2- HS: Bộ đồ dùng tốn, vở, bảng nhĩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: Viết số vào chỗ chấm
Trang 7- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài.
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân
số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời
- HS nêu đề bài HS thảo luận và làm vào bảng nhóm Nhóm trình bày
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 8- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc
ít nhất 3 khổ thơ)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiểu biết, loài người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
2- HS: đọc trước bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
" Chuyện loài " / trước nhất
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
+ Cho biết trẻ con là người được sinh ra trước tiên trên trái đất
Trang 9- HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại
- Ghi ý chính khổ 6 và 7
- Gọi HS đọc toàn bài
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
+ GV kết lại nội dung bài : Bài thơ tràn
đầy tình yêu mến đối với con người, với
trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, dạy
dỗ, chăm sóc Tất cả những gì tốt đep nhất
đều dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người
sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả
+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
+ HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
- Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
2- KN: Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu
(BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
3- GD HS tính tích cực trong học tập
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
1- GV: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập )
Trang 102- HS: Vở, bảng nhĩm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Hoạt động 1: Cho HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm câu
kể “Ai, làm gì?” Gạch dưới chủ ngữ các
câu tìm được bằng bút chì
- Chủ ngữ trong câu cĩ ý nghĩa gì ?
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? do
loại từ ngữ nào tạo thành?
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
*Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Đọc lại đoạn văn
- Tìm các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn
+Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 : Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
HS: 1,2: HS đọc lại các câu kể 1.2,3,5,6 nêu bộ phận chủ ngữ của từng câu.Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của
vật trong câu.Chủ ngữ trong câu kể Ai
làm gì ? do là danh từ kèm theo một số
từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm danh tạo thành (chọn ý a)
- HS nêu phần ghi nhớ, vài HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài
- HS làm vào bảng nhĩm
- HS trình bày
- Các nhĩm nhận xét, sửa sai
- HS: Câu kể Ai làm gì: 3,4,5,6,7 Chủ ngữ: chim chĩc, thanh niên, phụ nữ, em nhỏ, các cụ già
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài
- 2 HS đọc
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
+HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Trang 11- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em
hiểu bài, đặt câu đúng hay
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- GV gợi ý: Có thể viết ngay vào phần
thân bài, kể công việc cụ thể của từng
người sau để chỉ ra đâu là câu kiểu “Ai,
loại nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nơng dân đang ra đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp sách đến trường, các bác nơng dân đang đánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây những chú chim đang chuyền cành hĩt líu lo
1- KT: Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
2- KN: Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
3- GD: HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
*Kĩ năng sống:
KN : - Tơn trọng giá trị sức lao động
- Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động
Kỹ thuật dạy học : - Thảo luận - Dự án
Trang 12- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
- GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- GV kết luận:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp
xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà
thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc
chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải
là người lao động vì những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
xã hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao
động
Ích lợi mang lại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ
Trang 13 Những hành động, việc làm nào dưới đõy thể
hiện sự kớnh trọng và biết ơn người lao động;
- GV kết luận:
+ Cỏc việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kớnh
trọng, biết ơn người lao động
+ Cỏc việc làm b, h là thiếu kớnh trọng người
1- KT: Ki-lụ-một vuụng là đơn vị đo diện tớch
2-KN: Đọc , viết đỳng cỏc số đo diện tớch theo đơn vị ki-lụ-một vuụng
Iii các hoạt động dạy học
- Hỏi lại HS cách đổi
Baứi taọp 2: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời
đúng
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của
- HS nêu
HS đổi đơn vị đo 45km2 3m2=45000003.m2
Trang 14I - MUẽC TIE U Â : Giuựp HS
1- KT: Phân biệt s/ x Luyện tập chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì.
2- KN: Làm đúng các bài tập về phân biệt s/x Xác định đúng câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn sau và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu đó Xác định đúng chủ ngữ do danh từ ( hoặc cụm danh từ tạo thành)cụm
3- HS : có ý thức học tập tốt
II.CA Ù C HOAẽT ẹO NG DAẽY HOẽC Ä
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
Hoaùt ủoọng1: Bài tập
Baứi taọp 1: Nhóm từ sau đây có một từ viết sai
chính tả là từ nào hãy gạch chân
a sửa sang, sinh sôi, xinh xắn, xáng tác
b sắp xếp, bổ sung, sinh động , sung sớng
c xơng xẩu, sống sợng, xúng xính, sột soạt
- Yêu cầu HS nêu ý kiến, sửa cho đúng
- Chốt lại ý đúng
Baứi taọp 2: Gạch dới những câu kể Ai làm gì?
trong đoạn văn sau, xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong mỗi câu đó
Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong Mùa thu, gấu đi nhặt quả hạt dẻ
Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bớc
đi bẻ măng và uống mật ong
Mùa thu, gấu đi nhặt quả hạt dẻ
Trang 15Baứi taọp 3 Chủ ngữ của câu “Mùa xuân, cả nhà
gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.”
A Do động từ ( hoặc cụm động từ tạo thành)
B Do tính từ ( hoặc cụm tính từ tạo thành)
C Do danh từ ( hoặc cụm danh từ tạo thành)
ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
1- GV : Noọi dung baứi, baỷng nhoựm
2- HS: Vụỷ, baỷng con, giaỏy nhaựp
iiI các hoạt động dạy học
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
- Hỏi lại HS cách đổi
Baứi taọp 2: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của
Trang 16Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
d 28 km2= 2 800 000 m2
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS nêu cách làm
- Chữa bài
4 Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tiết học
- Yêu cầu HS về làm BT trong Bài tập trắc nghiệm
- Nhaọn xeựt bài của bạn
1- KT: Hỡnh thaứnh bieồu tửụùng veà hỡnh bỡnh haứnh Bài tập cần làm: 1; 2
2- KN: Nhận biết được hỡnh bỡnh hành và một số đặc điểm của nú
3- GD: Giỳp HS thờm hứng thỳ trong học toỏn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Chuẩn bị bảng phụ cú vẽ sẵn một số hỡnh: hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật, hỡnh bỡnh hành, hỡnh tứ giỏc Bộ đồ dạy - học toỏn 4 Giấy kẻ ụ li
2- HS: vở ụ li, xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Cho HS quan sỏt hỡnh vẽ trong phần
bài học của SGK rồi nhận xột hỡnh dạng
của hỡnh, từ đú hỡnh thành biểu tượng về
giỏo khoa và đưa ra nhận xột
- HS thực hiện yờu cầu
- Học sinh nhận xột bài bạn
- Lớp theo dừi giới thiệu
- Quan sỏt hỡnh bỡnh hành ABCD để nhận biết về biểu tượng hỡnh bỡnh hành
- 2HS đọc: Hỡnh bỡnh hành ABCD
- 1 HS thực hành đo trờn bảng
- HS ở lớp thực hành đo hỡnh bỡnh hành trong SGK rỳt ra nhận xột
+ Hỡnh bỡnh hành ABCD cú:
- 2 cặp cạnh đối diện là AB và DC
Trang 17+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có
dạng hình bình hành có trong thực tế
cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình bình
đối diện của tứ giác ABCD
- Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa
bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
* Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng
* hình bình hành có hai căp cạnh đối
diện song song và bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc
- Một HS lên bảng tìm:
- Các hình 1, 2, 5 là các hình bình hành
- Củng cố biểu tượng về hình bình hàn
- 1 em đọc đề bài
- Quan sát hình, thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ
- 1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ;
QM và PN song song và bằng nhau
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
Trang 18- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
………
Tiết 2 Khoa học
TẠI SAO CÓ GIÓ?
I MỤC TIÊU:
1- KT : HS biết được tại sao có gió
2- KN : biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
3- GD: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Nội dung bài, các dụng cụ để làm thí nghiệm
2- HS chuẩn bị chong chóng Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực vật ?
? Trong không khí thành phần nào là quan
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
Trang 19- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi
đến từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng
cách đặt câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì
chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay
lên cao Không khí ở ống B không có nến
cháy thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn
và đi xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra
ống khói A là do không khí chuyển động
tạo thành gió Không khí chuyển từ nơi
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng
tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất
- Chong chóng quay là do gió thổi
Vì bạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió
và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A
+ Lắng nghe
Trang 20lạnh đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt
độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
6 và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong
các hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
biển ?
+ GV đến giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu
cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu
có )
* Kết luận
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau
+ HS lần lượt trả lời
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động.+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+ Sự chuyện động của không khí tạo