*Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi 15’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt -Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi theo trình tự: +Đưa một muôi
Trang 1I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: -Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan
trong nước, nặng hơn không khí
-Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác.Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II
2.Kĩ năng: -Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P , Fe, CH4
-Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
II.PHƯƠNG TIỆN:
GV: Hóa chất: 5 lọ oxi (100ml); Bột S và bột P; Dụng cụ: Thìa đốt hóa chất; Đèn cồn, diêm.
HS: Xem bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Hằng ngày chúng ta thở để lấy Oxi cho cơ thể, Oxi rất cần thiết cho cơ thể Vậy Oxi có tính
chất như thế nào? Mời các em tìm hiểu ở bài hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (3’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến
nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất
-Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng: Đơn chất
và Hợp chất (đường, nước, đất, đá, cơ thể động
thực vật)
-Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và
phân tử khối của oxi ?
-Trong tự nhiên, oxi có nhiều trongkhông khí ( đơn chất ) và trong nước( hợp chất )
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi Nêu nhận
xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ?
-Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ?
Từ đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn không
khí
+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac
Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước
Vậy oxi nặng hơn không khí
- Oxi tan ít trong nước
Kết luận:
-Oxi là chất khí không màu, khôngmùi, nặng hơn không khí và tan íttrong nước
xanh nhạt
I Tính chất vật lí:
-Oxi là chất khí khôngmàu , không mùi,nặng hơn không khí
và ít tan trong nước.-Oxi hóa lỏng ở
xanh nhạt
*Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi (15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi theo
trình tự:
+Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh vào
-Quan sát thí nghiệm biểu biễncủa GV và nhận xét:
+Ở điều kiện thường S không
II Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với phi kim.
a Với S tạo thành khísunfurơ
Trang 2HÓA HỌC 8
nhân xét ?
+Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh vào
ngọn lửa đèn cồn
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
+Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí
không khí ?
-Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh đioxit:
-Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
Viết phương trình hóa học xảy ra ?
-Hãy nêu trạng thái của các chất ?
-Giới thiệu và yêu cầu HS nhận xét trạng thái và
màu sắc của P
-GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P đỏ trong
không khí và trong oxi
+Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào bình
không khí ?
-Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất bột
trong nước
-Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
Viết phương trình hóa học xảy ra ?
-Hãy nêu trạng thái của các chất ?
+S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt
+S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu
Phương trình hóa học:
S + O2 SO2
(r) (k) (k) -Quan sát thí nghiệm biểu biễn của GV và nhận xét: +Ở điều kiện thường P đỏ không tác dụng được với khí O2 + P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ + P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc + Chất tham gia: P, O2 + Sản phẩm : P2O5 Phương trình hóa học: 4P + 5O2 2P2O5
(r) (k) (r) Phương trình hóa học : S (k)+ O2 (k) SO2 (k) b Với P tạo thành điphotpho-pentaoxit Phương trình hóa học: 4P(r)+5O2(k) 2P2O5 (r) 4 Củng cố: (5’) GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời -Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, … Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ? -Qua các phương trình hóa học trên, trong CTHH của các sản phẩm theo em oxi có hóa trị mấy ? Đáp án: C + O2 CO2 2H 2 + O2 →t0 2H2O -Trong CTHH của các sản phẩm oxi luôn có hóa trị II 5 Dặn dò: (1’) Yêu cầu Hs về nhà: Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83; Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84. IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nắm được: Ở điều kiện bình thường ( về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, không
mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí; Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II
2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P , Fe, CH4; Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
t0
t0
t0
Trang 3t0
HÓA HỌC 8
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên :Hóa chất: 2 lọ đựng khí oxi; Dây sắt, mẩu than gỗ; Dụng cụ: Đèn cồn; Diêm.
2 Học sinh: Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83; Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84;
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đặt câu hỏi: Oxi có tác dụng được với phi kim không ? Hãy viết phương
trình phản ứng minh họa ? Trình bày những tính chất vật lí của oxi ?
Đáp án: Nêu được oxi tác dụng được với S, P, … viết PTHH; Nêu tính chất vật lý của oxi.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Ngoài những tính chất tác dụng với S và P, Oxi còn tác dụng với chất khác hay không?
mời các em chúng ta cùng tìm hiều tiếp
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-GV biểu diễn thí nghiệm:
*Thí nghiệm 1: Giới thiệu đoạn dây sắt
đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi Các
em hãy quan sát và nhận xét ?
*Thí nghiệm 2: Cho mẩu than gỗ nhỏ vào
đầu mẩu dây sắt đốt nóng và đưa vào
bình đựng khí oxi Yêu cầu HS quan sát các
hiện tượng xảy ra và nhận xét ?
-Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy
dây sắt Các em thấy có hiện tượng gì ?
-GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit
-Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1 lớp
nước ?
-Yêu cầu HS xác định chất tham gia , sản
phẩm và điều kiện để phản ứng xảy ra ?
viết phương trình hóa học của phản ứng
*Thí nghiệm 2: mẩu than cháy trước, dây
sắt nóng đỏ lên Khi đưa vào bình chứa khíoxi sắt cháy mạnh, sáng chói, không cóngọn lửa và không có khói
- Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thànhbình
-Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích bảo vệbình ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn
Phương trình hóahọc:
3Fe (r) + 4O2 (k)
Fe3O4 (r)
(Oxit sắt từ)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất (5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 83 phần 3
Khí oxi tác dụng được với hợp chất nào ?
? Sản phẩm tạo thành là những
chất gì ?
-Hãy viết phương trình hóa học
-Qua các thí nghiệm em đã được tìm hiểu
-Phương trình hóa học:
*Kết luận: khí oxi làđơn chất phi kim rấthoạt động, đặc biệt ởnhiệt độ cao, dễ dàngtham gia phản ứng vớinhiều phi kim, nhiềukim loại và hợp chất.Trong các hợp chất hóahọc, nguyên tố oxi cóhóa trị II
4 Củng cố: (10’) GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời:
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 4 SGK/ 84
)(4,031
4,12
n ban đầu: 0,4 mol 0,53 mol 0
n phản ứng: 0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol
t0
Trang 4t0
t0
HÓA HỌC 8
n sau pư: 0 0,03 mol 0,2 mol
b Chất được tạo thành là điphotphopentaoxit
) ( 4 , 28 142 2 , 0 2 5
5
2
5
5 Dặn dò: (1’)
Yêu cầu HS về nhà: Đọc bài 25 SGK / 85, 86; Làm bài tập 3 SGK/ 84.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần: 21 Ngày soạn: 26/12/2010 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 04/01/2010 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 25: SỰ OXI HÓA PHẢN ỨNG HÓA HỢP ỨNG DỤNG CỦA OXI I MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với chất đó Biết dẫn ra được những ví dụ để minh họa. -Phản ứng hóa hợp là phản ứng trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu -Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản suất 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: Kĩ năng viết phương trình hóa học tạo ra oxit; Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm II PHƯƠNG TIỆN: GV: Tranh vẽ ứng dụng của oxi SGK/ 88 HS: Học bài 24; Đọc bài 25 SGK / 85, 86 III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP 1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số 2 Kiểm tra bài cũ (5’) GV yêu cầu HS: Hãy viết phương trình phản ứng minh họa cho những tính chất hóa học của O2? Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi Đáp án: S + O2 SO2 (1) 4P + 5O2 2P2O5 (2)
-Một HS nêu kết luận: Oxi là một đơn chất phi kim có hoạt tính hoá học cao
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Hằng ngày các em thường nghe nói về sự Oxi hoá Vậy oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng
hoá hợp? Oxi có những ứng dụng gì?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hóa (8’)
Trang 5HÓA HỌC 8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
- Hãy quan sát các phản ứng hóa học đã có ở
trên bảng (phần kiểm tra bài cũ), Em hãy
cho biết các phản ứng trên có đặc điểm gì
giống nhau ?
-Các phản ứng trên đều có sự tác dụng của 1
chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa Vậy sự
oxi hóa 1 chất là gì ?
-Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa?
-Trong các phản ứng trên đều có chất tham gia phản ứng là oxi
-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của chất đó (có thể là đơn chất hay hợp chất) với oxi
-HS suy nghĩ và nêu ví dụ
I Sự oxi hóa: là sự tác
dụng của oxi với 1 chất
Ví dụ: Oxi tác dụng với sắt gọi là hiện tượng sắt
bị oxi hoá
*Hoạt động 2:Tìm hiểu phản ứng hóa hợp (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS nhận xét số lượng các chất
tham gia và sản phẩm của các phản ứng hóa
học 1,2,3 và hoàn thành bảng SGK/ 85
-Các phản ứng trong bảng trên có đặc điểm
gì giống nhau ?
Những phản ứng trên được gọi là phản
ứng hóa hợp Vậy theo em thế nào là phản
ứng hóa hợp ?
-Các phản ứng trên xảy ra ở điều kiện nào ?
Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh,
ta có thể gọi đó là phản ứng gì?
-Theo em phản ứng (4) có phải là phản ứng
hóa hợp không ? Vì sao ?
-Hoàn thành bảng
-Các phản ứng trên đều có 1 chất được tạo thành sau phản ứng
-Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ
2 hay nhiều chất ban đầu
-Các phản ứng trên xảy ra khi ở nhiệt độ cao
-Phản ứng (4) không phải là phản ứng hóa hợp vì có 2 chất được thành sau phản ứng
II Phản ứng hóa hợp: là
phản ứng hóa học trong
đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
Ví dụ:
*Hoạt động 3:Tìm hiểu ứng dụng của oxi (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Dựa trên những hiểu biết và những kiến
thức đã học được , em hãy nêu những ứng
dụng của oxi mà em biết ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/ 88
Em hãy kề những ứng dụng của oxi mà em
thấy trong đời sống ?
- Oxi cần cho hô hấp của người và động vật
- Oxi dùng để hàn cắt kim loại
- Oxi dùng để đốt nhiên liệu
-Oxi dùng để sản xuất gang thép
III Ứng dụng:
Khí oxi cần cho:
- Sự hô hấp của người và động vật
- Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
4 Củng cố: (5’) GV đưa ra câu hỏi: Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp ? Vì
sao ?
-Yêu cầu HS trình bày và GV chấm điểm
Đáp án: a, c, e, g.
5 Dặn dò: (1’) Hướng dẫn hs học tập ở nhà: Học bài; Làm bài tập 1,3,4,5 SGK/87; Đọc bài 26: oxit
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Bổ sung:
Trang 6
HÓA HỌC 8
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 26: OXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác; CTHH của oxit và cách gọi tên; Oxit có 2 loại: oxit
axit và oxit bazơ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng: Lập CTHH của oxit; Hoạt động nhóm.
II PHƯƠNG TIỆN:
GV: PHƯƠNG TIỆN các bài tập củng cố
HS: Ôn lại: Cách lập CTHH của hợp chất; Qui tắc hóa trị Đọc trước bài 26: Oxit
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Thế nào là sự oxi hoá? Thế nào là
phản ứng hoá hợp? Cho ví dụ
- HS suy nghĩ trả lời: Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với 1 chất Phản ứng hóa hợp: là phản ứng hóa học
3 Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã biết Oxi có hoạt tính hoá học rất mạnh, do đó oxi có nhiều
hợp chất, các hợp chất của oxi được gọi là gì? Phân loại chúng như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu các nội dung này
*Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ? (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo
thành là những chất gì ?
- Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của
các chất trên ? Trong hóa học những hợp
chất có đủ 2 điều kiện như trên gọi là
oxit.Vậy oxit là gì?
*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất
nào thuộc loại oxit ?
+ 1 trong 2 nguyên tố là oxi
-> Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,
trong đó có 1 nguyên tố là oxi
-Vận dụng kiến thức đã biết về oxit đểgiải bài tập 1: Đáp án: a, e, f
I Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của 2nguyên tố, trong đó có
1 nguyên tố là oxi
Ví dụ:
*Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit (5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
- Hãy nhắc lại công thức chung của hợp
chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu lại qui
*Hoạt động 3:Tìm hiểu cách phân loại oxit.(5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Trang 7HĨA HỌC 8
-Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở trên bảng,
hãy cho biết S, P là kim loại hay phi kim ?
Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại chính:
+ Oxit của các phi kim là oxit axit
+ Oxit của các kim loại oxit bazơ
-GV giới thiệu và giải thích về oxit axit và oxit
III Phân loại:
- Oxit axit: thường
là oxit của phi kimtương ứng với 1axit
Ví dụ:
- Oxit bazơ : thường
là oxit của kim loại
và tương ứng với 1bazơ
Ví dụ:
*Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Để gọi tên oxit người ta theo qui tắc chung như sau:
Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit
- Yêu cầu HS đọc tên các oxit:
*Đối với các oxit bazơ mà kim loại có nhiều hóa trị
đọc tên oxit bazơ kèm theo hóa trị của kim loại
là bao nhiêu ?
? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ?
-Đối với các oxit axit đọc tên kèm theo tiền tố
chỉ số nguyên tử của phi kim và oxi
- Nghe và ghi nhớ cách đọc tênoxit bazơ:
Tên oxit bazơ = Tên kim loại
(kèm hóa trị) + Oxit
- sắt (III) oxit và sắt (II) oxit
- Nghe và ghi nhớ cách đọc tênoxit axit:
Tên oxit axit = Tên phi kim +
Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số
nguyên tử phi kim và oxi)
+ Lưu huỳnh trioxit
+ Đinitơpentaoxit
+ Cacbon đioxit
+ Lưu huỳnh đioxit
IV Cách gọi tên:
- Tên oxit bazơ = tênkim loại (kèm hóa
trị) + Oxit
Ví dụ: Tên oxit axit =
tên phi kim + Oxit
(kèm theo tiền tố chỉsố nguyên tử phi kimvà oxi)
Ví dụ:
4 Củng cố: (7’)
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: - Định nghĩa oxit ? Oxit được chia thành mấy loại ? Nêu tên và cho
ví dụ ?
- Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên ?
Mỗi HS nhớ lại bài học và trả lời các câu hỏi của GV: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đĩ cĩ 1 nguyên tố
5 Dặn dị: (1’) Hướng dẫn HS học tập ở nhà: Học bài; Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91; Đọc bài 27 SGK /
92,93
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
HÓA HỌC 8
-Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nắm được phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp; phản
2.Kĩ năng: Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV; lắp ráp thiết bị điều chế
khí oxi và cách thu khí oxi; sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm; viết PTHH và tínhtoán
3.Thái độ: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn.
II PHƯƠNG TIỆN:
GV :
*Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã biết vai trò của Oxi rất quan trọng trong đời sống và nhiều ngành sản xuất, vậy
việc điều chế oxi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Theo em những hợp chất nào có thể được
dùng làm nguyên liệu để điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm ?
-Những chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở
chọn làm nguyên liệu để điều chế oxi trong
- Những hợp chất làm nguyên liệu đểđiều chế oxi trong phòng thí nghiệm lànhững hợp chất có nguyên tố oxi
-SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , KClO3,
-1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.
1 Thí nghiệm: SGK/
92
2 Kết luận:
Trang 9-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92.
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun nóng
ra bằng que đóm có tàn than hồng
+Tại sao que đóm bùng cháy khi đưa vào
miệng ống nghiệm đang đun nóng ?
+HD HS viết phương trình hóa học
-GV biểu diễn thí nghiệm điều chế Oxi từ
học?
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật lý của oxi
Vì vậy ta có thể thu oxi bằng 2 cách:
+Đẩy nước
+Đẩy không khí
GV biểu diễn cách thu khí Oxi
=> Qua các thí nghiệm trên em có thể rút ra
-Có 2 cách thu khí oxi:+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Trong thiên nhiên nguồn nguyên liệu nào
được dùng để sản xuất khí oxi ?
- Theo em lượng oxi được điều chế trong
phòng thí nghiệm như thế nào ?
*Đối với việc sản xuất khí oxi từ không khí:
- Hỗn hợp trong không khí gồm chủ yếu
những khí nào ?
Vì vậy, ta sẽ hóa lỏng không khí và cho
*Đối với việc sản xuất khí oxi từ nước:
- Hỗn hợp trong không khí gồm chủ
-Nghe và ghi nhớ phương trình hóahọc:
2 H2O 2 H2 + O2
II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.
1 Sản xuất khí oxi từ không khí.
2 Sản xuất khí oxi từ nước.
*Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK/
93
- Yêu cầu HS trình bày kết quả và
nhận xét
? Các phản ứng trong bảng trên có
đặc điểm gì giống nhau ?
Những phản ứng như vậy gọi là
phản ứng phân hủy Vậy phản ứng
phân huỷ là phản ứng như thế nào ?
-Hãy cho ví dụ và giải thích ?
-Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với
phản ứng phân hủy Tìm đặc điểm
-Trao đổi nhóm hoàn thành bảng SGK/ 93-Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả và bổsung
-Các phản ứng trong bảng trên đều có 1 chấttham gia phản ứng
-Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trongmột chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
III Phản ứng phân hủy.
Trang 10b Phản ứng trên là phản ứng phân hủy vì có một chất tham gia tạo thành 2 sản phẩm.
5 Dặn dò:(1’) Học bài; làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94; ôn lại bài tính chất của oxi; đọc bài 28: không khí – sự
cháy
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌCBài 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và1% các chất khí khác; Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toảnhiệt nhưng không phát sáng; Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
2.Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế; Hoạt động nhóm.
3.Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : Hóa chất: P đỏ. - Dụng cụ: Chậu nước, diêm, đèn cồn, que đóm, Ống đong có chia vạch,thìa đốt hóa chất
2 Học sinh: Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94; Ôn lại bài tính chất của oxi; Đọc bài 28: không khí – sự cháy
II TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đặt câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxi bằng cách nào ? Viết
phương trình hóa học minh họa ? Có mấy cách thu khí oxi ? Giải thích ? Thế nào là phản ứng phân hủy ? chó ví
dụ ? Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 94
8 , 44
n O = = m KClO3 =163,33(g)
Nhận xét và chấm điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Vì sao ta có thể biết trong không khí có oxi? Làm cách nào để xác định thành phần không
khí? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề này
*Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Trong không khí có những chất khí nào ?
Các khí này có tỉ lệ như thế nào ?
-Biểu diễn thí nghiệm Đặt câu hỏi: Khi P
cháy mực nước trong ống đong thay đổi
như thế nào ?
+ Chất khí nào trong ống đong đã tác
dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng
Từ sự thay đổi mực nước trong ốngđong ta thấy thể tích của khí oxi trong
I Thành phần của không khí.
1 Thí nghiệm:
SGK/ 95
2 Kết luận:
- Không khí là hỗn hợpnhiều chất khí
- Thành phần theo thẩ tíchcủa không khí là:
t0
Trang 11HÓA HỌC 8
đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích của
khí oxi được không ?
-Bằng thực nghiệm ngưới ta xác định
không khí Vậy chất khí còn lại trong ống
đong chiếm mấy phần ?
- Phần lớn khí còn lại trong ống đong
không duy trì sự sống, sự cháy, không
chiếm khoảng 78% thành phần của không
khí
-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy
không khí có thành phần như thế nào ?
không khí còn chứa những chất gì khác ?
Các khí còn lại chiếm khoảng 1%
thành phần của không khí
không khí chiếm 1 phần
5
1
2 =
- Chất khí còn lại trong ống đong chiếm
4 phần
-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy
hiếm, … Kết luận: Không khí là hỗn hợp nhiều
+1% các khí khác
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm (5’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96
-Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm
không khí nêu tác hại ?
-Chúng ta phải làm gì để bảo vệ không
khí trong lành, tránh ô nhiễm ?
-Đọc SGK/ 96 nêu được 1 số biện pháp chính như:
+ Trồng rừng
+ Xử lí rác thải của nhà máy, …
3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
SGK/ 96
4 Củng cố: (10’) Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7 SGK/ 99
oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi của không khí vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ?
-HS nhớ lại kiến thức trong bài học để giải bài tập 1,2 SGK/ 99
3
1 100
21
5 Dặn dò: Học bài; xem trước phần II SGK/ 97; ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28.
IV RÚT KINH NGHIỆM :
- Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- Bổ sung :
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Học sinh biết:
khí khác
-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
Trang 12HÓA HỌC 8
-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế
-Hoạt động nhóm
3.Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
II PHƯƠNG TIỆN:
GV: Tranh thí nghiệm lưu huỳnh, phốt pho cháy trong Oxi và trong không khí
HS: Xem trước phần II SGK/ 97
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đạt câu hỏi:
- Hãy cho biết tỉ lệ phần trăm về thành phần của không khí?
- Nêu các biện pháp chính để bảo vệ không khí trong lành?
GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’): Sự cháy là gì? Khi nào diễn ra sự cháy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở phần 2 của bài
Không khí-Sự cháy
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm (20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi (trong
không khí), ta thấy có hiện tượng gì ?
-Những hiện tượng như vậy, người ta gọi
đó là sự cháy Vậy sự cháy là gì ?
-Theo em khi ga, củi, … cháy gọi là gì ?
-Sự cháy trong không khí và trong oxi có
gì giống và khác nhau ?
-Tại sao các chất cháy trong oxi lại tạo ra
nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí
?
- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu
ngày trong không khí thường có hiện
tượng gì ?
- Theo em quá trình hô hấp của con người
có gọi là sự oxi hóa chậm không ? Vì
sao ?
- Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện nhất
định sẽ chuyển thành sự cháy gọi là sự tự
bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy, người ta thường
cấm không được chất giẻ lau có dính dầu
-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phátsáng
- Khi ga, củi, … cháy gọi là sự cháy
-Sự cháy trong không khí và trong oxi đều
là sự oxi hóa Nhưng sự cháy trong oxi tạo
ra nhiệt độ cao hơn
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độcao hơn khi cháy trong không khí vì trongkhông khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc
các khí này
-Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng lâu bị
gỉ là do các đồ vật này đã hóa hợp từ từ vớioxi trong không khí gọi là sự oxi hóachậm
- Quá trình hô hấp của con người gọi là sựoxi hóa chậm vì oxi qua đường hô hấp máu chất dinh dưỡng cho cơ thể
Khác
sáng-xảy ra
Ví dụ :
*Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy (17’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-S, P, Fe muốn cháy được cần phải
có điều kiện nào ?
Vậy điều kiện phát sinh sự cháy
Trang 13HÓA HỌC 8
- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy
bằng cách nào ?
-Em hãy tìm 1 số biện pháp để cách
li chất cháy với oxi ?
- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa
do xăng dầu cháy ta phải làm gì ?
Vì sao ?
- Theo em khi muốn dập tắt sự cháy
ta có cần phải áp dụng đồng thời cả
2 biện pháp đó không ?
- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun nước
- Để cách li chất cháy với oxi ta có thể:
+ Dùng bao dày đã tẩm nước
+ Dùng cát, đất
- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải cách li chất cháy với oxi, không được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn
-Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta chỉ cần vận dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy
b Các biện pháp để dập tắt sự cháy:
-Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
-Cách li chất cháy với oxi
4 Củng cố: (5’)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học
-HS nêu các nội dung chính trong bài học: thành phần không khí, các biện pháp chống ô nhiễm không khí, sự cháy, sự oxi hóa chậm…
5 Dặn dò: (1’) hướng dẫn hs học tập ở nhà: Học bài; Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99.
-Xem trước nội dung bài luyện tập 5
IV RÚT KINH NGHIỆM :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi, không khí.
một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy
2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học, đặc biệt là các công thức và
phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
-Tập luyện cho HS vận dụng kiến thức cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương IV
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : PHƯƠNG TIỆN đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV.
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) để nắm chắc kiến thức trong chương và vận dụng tốt các kiến thức để làm các bài tập, hôm
nay thầy trò ta cùng nhau luyện tập - bài luyện tập 5
*Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (13’)
Trang 14HÓA HỌC 8
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phiếu
+Điều chế và thu khí oxi
-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?
-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho ví
-Tổng kết lại các câu trả lời của HS
* Hoạt động nhóm, để trả lới các câuhỏi của GV
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khácnhau giữa 2 loại phản ứng
+Tính chất vật lý.+Tính chất hóa học.+Ứng dụng
+Điều chế và thu khíoxi
Khái niệm: sự oxi hóa
và chất oxi hóa, oxit, phân loại oxit, phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy
-Thành phần về thể tích của không khí
*Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài
tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là
oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có
hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như
-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình
kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không
khí (đktc) Theo em P có cháy hết không ?
Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d
08 ,0
) (
4 Củng cố: (5’)
Yêu cầu Hoạt động của Học Sinh nhắc lại các kiến thức cần nhớ trong chương
Hoạt động của Học Sinh thực hiện ywwu cầu
GV nhận xét tiết học
Trang 15HÓA HỌC 8
5 Dặn dò: (1’) hướng dẫn hs học tập ở nhà: Học bài; Làm lại bài tập 4,5 SGK/ 31.
-Đọc trước bài 9 SGK / 32,33
IV RÚT KINH NGHIỆM :
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: -HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như: ít tan trong
nước, nặng hơn không khí ; và tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh
2 Kỹ năng: -Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm; điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cách nhận
biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên :
2 Học sinh:
-Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi
-Kẻ bản tường trình vào vở:
01
02
03
III.TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) không kiểm tra.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) giới thiệu như sgk.
Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Kiểm tra sự PHƯƠNG TIỆN của HS và thiết
Trang 16HÓA HỌC 8
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+Muốn điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
ta phải sử dụng những nguyên liệu nào ?
Điều chế oxi bằng cách nào ?
+Có mấy cách thu khí oxi ? Giải thích các
cách thu đó ?
+Hãy trình bày những tính chất hóa học của
oxi ?
+ Có 2 cách thu khí oxi:
Vì oxi nặng hơn không khí và ít tan trong nước nên ta có thể thu oxi bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
+ Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim và hợp chất ở nhiệt độ cao
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23’) Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi
-Lưu ý HS:
+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải
hơi thấp xuống dưới
+Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu khí
oxi
+Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm
trước khi đun tập trung vào 1 chỗ
+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút ống
dẫn khí ra khỏi chậu nước trước khi tắt đèn
cồn
-Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, theo
em làm cách nào để biết không khí trong ống
nghiệm đã đầy ?
-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:
+Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột
+Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và
nhanh chóng đưa muôi sắt vào trong lọ chứa
khí oxi Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và
giải thích ?
bột than cho vào ống nghiệm dày đún nóng
trên ngọn lửa đèn cồn Các em hãy quan sát
hiện tượng xảy ra và giải thích ?
Gợi ý:
nóng đỏ và muối KCl sinh ra bị cháy với ngọn
lửa màu tím bị đẩy ra khỏi miệng ống
nghiệm nên phát sáng rất đẹp
1 Thí nghiệm 1: điều chế và thu
khí oxi.
-Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu khí oxi Tiến hành thí nghiệm 1
2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh
trong không khí và trong oxi.
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú
ý lấy lượng S vừa phải
-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của
GV, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
Phương trình phản ứng:
C + O2 CO2
4 Củng cố: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (12’) -Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở -Thu vở HS chấm bài thực hành -Yêu cầu HS rửa và thu don dụng cụ thí nghiệm -Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻ sẵn 5 Dặn dò: (1’) -Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4 IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: - Rút kinh nghiệm:
- Bổ sung:
Trang 17
HĨA HỌC 8
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: -Củng cố lại các kiến thức ở chương 4.
2 Kỹ năng: -Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập: +Nhận biết +Tính theo phương trình hĩa học.
+Cân bằng phương trình hĩa học
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : Lập ma trận, Đề kiểm tra và đáp án.
Ma trậnNội dung
1(2đ)
3 (3đ)
(1đ)
1(2đ)
1 (0,5đ)
4 (3,5đ)Điều chế và ứng dụng của
oxi
1 (0,5đ)
1(2đ)
2 (2,5đ)Phản ứng hĩa hợp và phản
ứng phân hủy
1 (0,5đ)
1(0,5)
2(1đ)
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 4; dụng cụ học tập.
III.TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: (1’) yêu cầu HS gấp hết tập sách bỏ vào cặp, PHƯƠNG TIỆN sẵn sàng dụng cụ học tập.
-GV: Phát đề kiểm tra
I TRẮC NGHIỆM (4đ) Em hãy lựa chọn đáp án đúng điền
Câu 2: Một Oxit cĩ cơng thức hĩa học: Al2O3 Tên của oxit đĩ
Câu 3: Dãy nào tồn là oxit :
-HS: Làm bài kiểm tra
Trang 18HĨA HỌC 8
Câu 4: Phản ứng nào thuộc phản ứng hĩa hợp?
Câu 5 : Khẳng định nào đúng về thành phần của khơng khí:
a 21% khí nitơ , 78% khí oxi, 1% các khí khác
b 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác
c 21% khí nitơ , 1% khí oxi, 78% các khí khác
d 1% khí nitơ, 78% khí oxi, 21% các khí khác
Câu 6: Sự cháy là:
c Sự oxi hĩa cĩ tỏa nhiệt và phát sáng
d Sự oxi hĩa khơng tỏa nhiệt
Câu 7: Oxit nào sau đây là Oxit axit?
Câu 8: Cĩ thể thu khí Oxi bằng cách đẩy nước vì:
cách nào khác
II TỰ LUẬN (6đ)
Câu 1(2đ): Cho các hợp chất lần lượt cĩ cơng thức hĩa học
Câu 2(2đ): Hồn thành các phương trình hĩa học sau : (thêm
điều kiện phản ứng nếu cĩ)
c CaCO3 CaO + CO2
Câu 3 (2đ):
Để điều chế 2 mol khí oxi trong phịng thí nghiệm người ta
oxit
2 a 2H2 + O2 2H2Ob
c CaCO3 CaO + CO2
(Cả 4 PTHH đều thêm điều kiện là nhiệt độ)
3
a PTHH:
2KMnO4 K2MnO4 +
2MnO2 + O2 b Ta có số mol của Oxi là: Theo PTHH: 2 mol KMnO4 1 mol O2 x mol 2 mol O2 0,05.2 0,1( ) 1 x mol ⇒ = = Khối lượng KMnO4 cần dùng: 4 0,1.158 15,8( ) KMnO m =n M = = g 4 Củng cố-Dặn dị: (1’) GV thu bài Yêu cầu HS PHƯƠNG TIỆN tiếp bài: Tính chất và ứng dụng của Hiđro IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT KIỂM TRA: -Rút kinh nghiệm:
-Bổ sung:
Chương V: HIĐRO NƯỚC Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Học sinh biết:
-HS biết hiđrơ là chất khí, nhẹ nhất trong các chất khí
-HS biết và hiểu khí hiđrơ tác dụng được với oxi ở dạng đơn chất, phản ứng này toả nhiệt; biết hỗn hợp khí hiđrơ
và oxi là hỗn hợp nổ
-Cách đốt cháy hiđrơ trong khơng khí, biết cách thử hiđrơ nguyên chất và qui tắc an tồn khi đốt cháy hiđrơ, biết viết phương trình hĩa học của hiđrơ với oxi
2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình hĩa học, giải các bài tập tính theo phương trình hĩa học.
II.PHƯƠNG TIỆN:
o t
→
o t
→
o t
→
o t
→
o t
→t o
→
o t
→
o t
→
o
t
→
o
t
→
Trang 19HÓA HỌC 8
GV: Hóa chất: KMnO4 ; Bình tam giác chứa O2 ; Zn , HCl
HS: Đọc bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Phát và chữa bài kiểm tra.
3 Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’) như sgk.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H 2 (15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
thế nào ?
trạng thái, màu sắc của hiđrô
-Yêu cầu HS quan sát quả bóng bay đã được
đã được buộc chặt bằng sợi chỉ dài Em
khí ?
nước
-KHHH: H
-NTK: 1 PTN: 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H 2 (18’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất
+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch
+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản ứng có
hiện tượng gì ?
và trong oxi ?
Vậy : Các em hãy rút ra kết luận từ thí
nghiệm trên và viết phương trình hóa học
xảy ra ?
nguyên liệu cho đèn xì oxi-hiđrô để hàn cắt
ngọn lửa nhỏ
với ngọn lửa xanh mờ
Trên thành lọ xuất hiện những
ứng hóa học xảy ra
Kết luận: H2 tác dụng với oxi,
Trang 20HÓA HỌC 8
GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của
-Nghe và quan sát, ghi nhớ cách
4 Củng cố (10’)
Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O
a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng
Hướng dẫn:
+ Hãy xác định dạng bài toán trên ?
+ Hãy nêu các bước giải ?
-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên bảng
-Kiểm tra vở bài tập của 2-3 HS
-Ngoài cách giải trên, đối với bài tập này theo em có cách
giải nào khác không ?
Hướng dẫn: đối với những chất khí ở cùng điều kiện (t0, P)
tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ số mol
-Thảo luận nhóm để tím cách giải
) ( 125 , 0 4 , 22
8 , 2 4 , 22
2
a.Theo PTHH:
) ( 0625 , 0 2
1
2
n O = H =
) ( 4 , 1
V O = m O2 =2(g)
b Theo PTHH:
) ( 125 , 0
2
n H O = H =
) ( 25 , 2
m H O =
HS: giải cách 2:
Theo PTHH:
1
2 1
2
2 2
2
2 = ⇒ =
O
H O
H
V
V n
n
) ( 4 , 1 2
8 , 2 2
2
⇒
5 Dặn dò: (2’) Học bài Làm bài tập 6 SGK/ 109 Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT KIỂM TRA:
-Rút kinh nghiệm:
-Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:-HS biết và hiểu khí hiđrô có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất, các phản ứng
này đều toả nhiệt
-HS biết hiđrô có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và do tỏa nhiều nhiệt khi cháy
-Biết làm thí nghiệm hiđrô tác dụng với CuO, biết viết phương trình hóa học của hiđrô với oxit kim loại
2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình hóa học, giải các bài tập tính theo phương trình hóa học.
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : Hóa chất: CuO, Cu, Zn, HCl; Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, Ống dẫn khí, khay
thí nghiệm
2 Học sinh: Đọc SGK / 106, 107
III.TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu t/c vật lí của Hiđro ? viết PTHH Hiđro tác dụng với Oxi?
Trang 21HÓA HỌC 8
Đáp án:
*Tính chất vật lý:H2 là chất khí không màu, không mùi và không vị; Tan rất ít trong H2O và nhẹ nhất trong các
*Giống nhau: Đều là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước.
*Khác nhau: + H2: nhẹ hơn không khí + O2 : nặng hơn không khí
3 Bài mới: *Giới thiệu: (1’) Ngoài tác dụng với oxi thì Hiđro cong có tính chất hóa học gì khác? Mời các em
tìm hiểu tiếp tục ở bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO (18’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất
-Yêu cầu HS quan sát bột CuO trước khi làm thí
nghiệm , bột CuO có màu gì ?
-GV biểu diễn thí nghiệm :
bột CuO, các em thấy có hiện tượng gì ?
-Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới
quaHãy quan sát và nêu hiện tượng ?
bột CuO, khi nung nóng ở nhiệt độ cao ?
-Yêu cầu HS xác định chất tham gia , chất tạo
phản ứng trên đều toả nhiệt
Em có thể rút ra kết luận gì về tính chất hóa
-Bột CuO trước khi làm thí nghiệm cómàu đen
-Quan sát thí nghiệm và nhận xét:
đi qua bột CuO, ta thấy không có hiệntượng gì chứng tỏ không có phản ứngxảy ra
-Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO
đi qua, ta thấy xuất hiện chất rắn màu đỏgạch giống màu kim loại Cu và có nướcđọng trên thành ống nghiệm
với CuO tạo thành kim loại Cu và nước
Phương trình hóahọc:
những kết hợpđược với đơn chất
kết hợp với nguyên
tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Cácphản ứng này đềutoả nhiều nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô (3’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK/ 108
-Dựa vào cơ sở khoa học nào mà em biết được
+Hãy xác định dạng bài tập trên ?
+Bài tập trên được giải theo mấy bước chính ?
-Yêu cầu 2 HS làm bài tập trên bảng Kiểm
-HS đọc, tóm tắt đề thảo luận nhóm để giải bài tập
t0
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 32: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh biết: Các khái niệm: sự khử, sự oxi hóa; Hiểu được các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa,
phản ứng oxi hoá – khử và tầm quan trọng của phản ứng này
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: Kĩ năng phân biệt chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong những phản ứng
oxi hóa – khử cụ thể; Kĩ năng phân biệt phản ứng oxi hóa – khử với các loại phản ứng khác
II PHƯƠNG TIỆN:
HS: -Ôn lại bài 25: sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp …
-Học bài, làm bài tập 5 SGK/ 109
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Yêu cầu HS lên bảng giải bài tập 4 trang 109.
Các HS còn lại theo dõi và nhận xét
Đáp án:
b Theo ptpư ta có: 1 mol CuO tham gia phản ứng cần có 1 mol H2
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) chúng ta đã biết hai loại phản ứng hóa học đó là : pứng phân hủy và phản ứng hóa hợp.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một loại phản ứng hóa học nữa đó là phản ứng oxi hóa-khử
*Hoạt động1:Tìm hiểu sự khử và sự oxi hóa (10’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-GV phân tích phương trình hóa học:
+Trong PTHH trên, quá trình CuO Cu có
đặc điểm gì ?
-Hay nói khác đi: quá trình CuO Cu là quá
trình tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử
CuO Vậy thế nào là sự khử ?
-Cũng trong PTHH trên, em hãy nhận xét quá
trong hợp chất CuO gọi là sự oxi hóa Vậy thế
nào là sự oxi hóa ?
-Biểu diễn sự khử và sự oxi hóa bằng sơ đồ
-Quan sát PTHH:
ta thấy, CuO bị mất oxi
Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợpchất
Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxivới 1 chất
1.Sự khử và sự oxi hóa a.Sự khử: là sự tách oxi
ra khỏi hợp chất
b Sự oxi hóa: là sự tácdụng của oxi với 1 chất
Ví dụ:
(Vẽ sơ đồ biểu diễn)
Trang 23-Nghe và ghi nhớ.
*Hoạt động 2:Tìm hiểu chất khử và chất oxi hóa (9’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
+ CuO nhường oxi, giữ vai trò là chất oxi hóa
Vậy thế nào là chất oxi hóa ?
thế nào là chất khử ?
-Yêu cầu HS xác định chất khử và chất oxi
hóa trong các phản ứng của bài tập 1 SGK/
109
-Trong PTHH:
(chất oxi hóa) (chất khử)-Chất oxi hóa là chất nhường oxi chochất khác
-Chất khử là chất chiếm oxi của chấtkhác
Bài tập 1 SGK/ 109:
2 Chất khử và chất oxi hóa.
-Chất khử là chất chiếmoxi của chất khác
-Chất oxi hóa là chấtnhường oxi cho chấtkhác
-Những phản ứng cùng tồn tại sự oxi hóa và
sự khử, gọi là phản ứng oxi hóa – khử Vậy
thế nào là phản ứng oxi hóa khử ?
-Phản ứng sau có phải là phản ứng oxi hoá –
khử không ? Vì sao ?
-Theo em dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt
phản ứng oxi hóa –khử với các loại phản ứng
khác ?
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 111 phản ứng oxi
hóa khử có tầm quan trọng như thế nào?
-Trong PTHH:
Sự khử và sự oxi hóa là 2 quá trìnhtrái ngược nhau, nhưng xảy ra đồngthời trong 1 phương trình hóa học
-Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứnghóa học xảy ra đồng thời sự oxi hóa
và sự khử
-Là phản ứng oxi hóa – khử vì:
-HS đọc SGK/ 111, ghi nhớ tầm quantrọng của phản ứng oxi hóa – khử
3 Phản ứng oxi hóa – khử:
là phản ứng hóa học xảy
ra đồng thời sự oxi hóa
và sự khử
4 Tầm quan trọng cùa phản ứng oxi hóa – khử:
SGK/ 111
4 Củng cố (3’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 SGK/ 113
-Nhận xét và chấm điểm
-Bài tập 2: phản ứng oxi hóa – khử: a, b, d riêng a, d còn là PƯ hóa hợp
-Bài tập 3: các phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử, vì có sự oxi hóa và sự khử
5 Dặn dò: (1’) -Học bài; Làm bài tập 1,5 SGK/ 113 -Đọc bài đọc thêm SGK / 112
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT KIỂM TRA:
Trang 242.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát thí nghiệm, viết phương trình hóa học; hoạt động nhóm.
-Kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình hóa học
3.Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn họccho học sinh; Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc
sống
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên :
2 Học sinh:
-Đọc SGK / 114, 115
-Ôn lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Yêu cầu HS làm các bài tập:
-Bài tập 1: cho các phản ứng sau, Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/ 113
-HS 2: bài tập 5:
GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Hiđro có rất nhiều ứng dụng và có thể nói có vai trò quan trọng trong khoa học, kĩ thuật.
Vậy Hiđro được điều chế bằng cách nào, như thế nào? Mời các em tìm hiểu ở bài hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H 2 (15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
*Điều chế H 2 trong phòng thí nghiệm:
-Giới thiệu: Nguyên liệu thường được dùng để
cách nào ?
-Biểu diễn thí nghiệm:
+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm
+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi cho viên
kẽm vào dung dịch axit HCl Nêu nhận xét?
+Khí thoát ra là khí gì ? Hãy nêu hiện tượng
xảy ra khi đưa que đóm còn tàn than hồng vào
đầu ống dẫn khí ?
+Yêu cầu HS quan sát màu sắc ngọn lửa của khí
thoát ra khi đốt trên đầu ống dẫn khí rút ra
nhận xét ?
+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2 giọt dung
dịch trong ống nghiệm đem cô cạn Yêu cầu
HS quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?
Chất rắn màu trắng là muối kẽm Clorua có
-Nghe và ghi nhớ nguyên liệu để
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của
GV nêu nhận xét
+Khi cho viên kẽm vào dung dịchaxit HCl dung dịch sôi lên và cókhí thoát ra, viên kẽm tan dần
+Khí thoát ra không làm cho queđóm bùng cháy khí đó không phải
Zn + 2HCl
bằng que đóm đangcháy
cách:
+Đẩy nước
+Đẩy không khí
Trang 25HÓA HỌC 8
ứng xảy ra?
-Yêu cầu HS chạm tay vào đáy ống nghiệm vừa
tiến hành thí nghiệm Nhận xét ?
loãng và Zn bằng Fe, Al, …
-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của hiđrô ?
Dựa vào tính chất vậy lý của hiđrô, theo em
phải chú ý điều gì ? Vì sao ?
phải thu như thế nào ?
-Yêu cầu 1 HS tiến hành thu khí oxi theo 2 cách
không khí nên ta có thể thu theo 2cách : Đẩy nước và Đẩy không khí
-Chú ý để miệng bình hướng lên trên,
không khí ta phải hướng miệng ống
Phương trình hóahọc: (SGK/ 115)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng thế (7’)
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Kiến thức cần đạt
-Yêu cầu HS quan sát phản ứng:
(đ.chất) (h.chất) (h.chất) (đ.chất)
Nhận xét: phân loại các chất tham gia và sản
phẩm tạo thành trong phản ứng ?
+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên tử nào trong
-Dùng phấn màu để biểu diễn:
-Nhận xét:
Nguyên tử Al đã thay thế nguyên tử
II PHẢN ỨNG THẾ.
Phản ứng thế làphản ứng hóa họcgiữa đơn chất vàhợp chất, trong đónguyên tử của đơnchất thay thếnguyên tử của 1nguyên tố trong hợpchất
-Trao đổi nhóm (2’) sau đó trả lời:
5 Dặn dò: (1’) -Học bài.
-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 117
-Ôn tập những kiến thức đã học ở chương 5 và làm bài tập SGK/ 119
Trang 26KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: -Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2 Biết so sánh các tính chất và
-Biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử
-Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phảnứng phân huỷ
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp
II PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên : Đề bài tập 1,2,4 SGK/ 119
2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/ 117
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 117
+Hướng dẫn HS lập tỉ số của các chất tham gia phản ứng:
+Nếu tỉ số của chất nào lớn hơn thì chất đó dư
Yêu cầu HS tìm chất dư
-Đáp án bài tập 1 SGK/ 117:a,c
56
4 , 22
=0.4 (mol)
) ( 25 , 0 98
5 , 24
>
1
25 0
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) để nắm chắc kiến thức về Hiđro chúng ta cùng luyện tập chương và giải một số bài tập liên
quan đến tính chất của Hiđro ở bài hôm nay
*Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh K.thức cần đạt
-Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử, cho ví dụ
Bài tập: Các phản ứng sau là loại phản ứng
nào?
-HS 1: Trả lời lý thuyết: Có tính khử Dễ:
phản ứng với : Oxi (đơn chất); Oxi (hợpchất)
-Đẩy nước và đẩy không khí
-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá –khử và thế
a/ Phản ứng hoá hợp
Sgk trang 118
Trang 27-Yêu cầu 2 HS làm bài tập 5
SGK/117
-Yêu cầu HS đọc và làm bài tập
1/SGK
Giải thích
-Ngoài phản ứng oxi hoá – khử,
các phản ứng trên còn thuộc loại
khử, chất nào là chất oxi hoá
-Yêu cầu HS đọc SGK Thảo
luận nhóm làm bài tập 6 SGK/ 119
*Hướng dẫn:Muốn biết chất nào
(Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử)
+Lọ không có hiện tượng gì là không khí
b.Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng
phản ứng là nhỏ nhất
4 Củng cố: (1’) Yêu cầu một HS đọc phần kiến thức cần nhớ sgk trang 118.
5 Dặn dò: (1’) Hướng dẫn HS học tập ở nhà: làm bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41
-PHƯƠNG TIỆN bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành
Trang 28KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO – THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vững nguyên tắc điều chế H2 trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý, tính chất hoá học
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, điều chế và thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự PHƯƠNG TIỆN: Hoá chất và Dụng cụ
GV hỏi: 1 Những nguyên liệu nào thường dùng để
3 Có mấy cách thu Hiđro?
những vấn đề gì?
Đáp án:
1 Kẽm và axit HCl
3 Đẩy nước và đẩy không khí
4 Để miệng ống nghiệm hướng xuống dưới
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Hôm nay mời các em thực hành tìm hiểu cách nhận biết Hiđro, tính chất của Hiđro và các
cách điều chế Hiđro
*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh K.thức cần đạt
-Yêu cầu HS đọc SGK/102
*Thí nghiệm 1 Lưu ý HS: + Để nghiêng ống
nghiệm khi bỏ viên Zn vào khỏi bể ống
nghiện
-Đọc sách nắm vững cách làm thínghiệm
-Tiến hành thí nghiệm giải thích:
Thí nghiệm 1:
điều chế Hiđro bằng phản ứng thế
Trang 29HÓA HỌC 8
*Thí nghiệm 2 Lưu ý HS: +Thu bằng cách đẩy
nước: Phải đổ nước đầy ống nghiệm úp
ngược vào chậu thu
+Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống
Thí nghiệm 3:
Hiđro có tính chất khử mạnh
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bản tường trình và thu dọn dụng cụ (15’)
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở
4 Củng cố: (5’) -Yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế và thu Hiđro trong phòng thí nghiệm.
-Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng học
5 Dặn dò: (1’) Hướng dẫn hs ôn tập kiểm tra 1 tiết.
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT KIỂM TRA:
-Rút kinh nghiệm:
-Bổ sung:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC KIỂM TRA : 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
-Củng cố lại các kiến thức ở chương 5
-Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập:
+Nhận biết
+Tính theo phương trình hóa học
+Cân bằng phương trình hóa học
1(3ñ)
2(3,5ñ)Ñieàu cheá Hiñro
1(0,5ñ)
1(2ñ)
1(0,5ñ)
2(2,5ñ)