1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án ga tuần 21

12 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng nói của văn nghệ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay.. Với 2 luận điểm: 1 - Tiếng nó

Trang 1

Ngày soạn:2/1/2011 tuần 21

Ngày giảng:

Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

A-Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ng-ời

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận

- Giáo dục, bồi dỡng năng lực cảm thụ văn chơng

B-Chuẩn bị:

- GV: giáo án+ SGK+ TLTK

- HS: chuẩn bị bài

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

Sĩ số 9a

2-Kiểm tra:

- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?

- Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh

3 , Giới thiệu bài :

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:

- GV hớng dẫn HS đọc ?

- Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác,

diễn cảm ?

- GV đọc mẫu - học sinh đọc ?

- GV nhận xét học sinh đọc ?

- H/s tóm tắt ?

- Dựa vào phần chú thích * trong

SGK, hãy giới thiệu những nét

chính về tác giả ?

- Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn

bản ?

Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11

Đọc - tìm hiểu chung 1-Đọc- kể tóm tắt:

2-Tìm hiểu chu thích:

a,Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê ở Hà Nội

- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b,Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận

“Tiếng nói của văn nghệ”

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm

đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến

Trang 2

- Xác định kiểu văn bản ?

- VB (trích) đợc chia làm mấy

phần, nêu luận điểm của từng

phần ?

- Nhận xét về bố cục , hệ thống

luận điểm của văn bản ?

- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

- Nhắc lại luận điểm trong phần 1

của văn bản ?

- Luận điểm này đơc thể hiện trong

những câu văn nào ?

- Để làm sáng tỏ luận điểm trên,

tác giả đã đa ra và phân tích những

dẫn chứng nào ?

chống Pháp

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)

C, Từ khó: SGK ( 16,17 ) 3-Bố cục- thể loại

a, Thể loại: Kiểu văn bản nghị luận về một vấn

đề văn nghệ

b, Bố cục: 2 phần:

phần 1: Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”

=>Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả t tởng tình cản của cá nhân nghệ sỹ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

Phần 2: Còn lại=> Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

Với 2 luận điểm:

(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với

đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

II-Đọc - tìm hiểu nội dung 1-Nội dung của văn nghệ:

*Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh

thực tại khách quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngời sáng tác

“Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống xung… quanh”

*Đa ra 2 dẫn chứng:

(1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều” với lời bình:

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả

-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội dung của “truyện Kiều”

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi -

Trang 3

- Nhận xét về cách lập luận của tác

giả ?

- Em học tập đợc gì ở phơng pháp

lập luận của tác giả khi tạo lập VB

nghị luận Thảo luận (Chọn lọc dẫn

chứng, lập luận chặt chẽ sẽ tạo lập

đợc văn bản có sức thuyết phục với

ngời đọc) ?

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn

từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn”) ?

- Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

đúng?

- Để thuyết phục ngời đọc ngời

nghe, tác giả đa ra những dẫn

chứng nào ?

- Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu

một cách ngắn gọn nhất là gì ?

- Nh vậy nội dung của văn nghệ là

gì ?

? Tiểu luận: Nội dung của văn

nghệ khác với nội dung của các bộ

môn khoa học xã hội khác ở những

điểm nào

na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm cho ngời đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa

Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi

Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc

*Lời gửi của nghệ thuật:

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say

sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích ”… Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang đến cho chúng ta bao rung

động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc

*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính

cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ

Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhận thức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem

(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử , địa

lý khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự… nhiên hay xã , hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con ngời, thế giới bên trong tâm

lý , tâm hồn con ngời.)

*Hoạt động 3 : Luyện tập

- Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì ?

* Hoạt động 4 : củng cố HDVN

Trang 4

-Khắc sâu nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

- Học nắm nội dung bài

-Phân tích nội dung phản ánh , thể hiện của văn nghệ

======================================

Ngày soạn : 2/1/2011

Giảng:

Tiếp 97: Tiếng nói của văn nghệ (tiếp)

Nguyễn Đình Thi

-A-Mục tiêu :

Tiếp tục giúp học sinh:

- Hiểu đợc sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn , chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Tích hợp với phần tiếng việt ở bài các thành phần biệt lập, với phần TLV ở bài nghị luận XH

- Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản

B-Chuẩn bị.

1, Giáo viên: giáo án+ SGK+ TLTK

2, Học sinh: chuẩn bị bài

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Khởi động.

1-Tổ chức :

2-Kiểm tra:

- Phân tích nội dung phản ánh của văn nghệ trong phần I của văn bản

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3, Giới thiệu bài:

Tiết trớc , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

*

Hoạt động 2 :Đọc- hiểu văn bản

Trang 5

Để hiểu đợc sức mạnh kì diệu

của văn nghệ, trớc hết phải lý

giải đợc vì sao con ngời cần

đến tiếng nói của văn nghệ?

(Chú ý đoạn văn “ chúng ta

nhận của những nghệ

sĩ cách sống của tâm hồn”).…

? Lấy VD từ các tác phẩm văn

nghệ đã đợc học và đọc thêm

để làm sáng tỏ

? Nh vậy nếu không có văn

nghệ thì đời sống con ngời sẽ

ra sao

*Chú ý phần văn bản từ “sự

sống ấy “đến hết

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra

quan niệm của mình về bản

chất của văn nghệ Vậy bản

chất của văn nghệ là gì?

?Từ bản chất của văn nghệ,

T/G đã diễn giải và làm rõ con

đờng đến với ngời tiếp nhận-

tạo nên sức mạnh kì diệu của

nghệ thuật là gì

? Khi tác động bằng nội dung

và cách thức đặc biệt này thì

vân nghệ đã giúp con ngời

điều gì

? Nhận xét về nghệ thuật lập

II-Đọc - tìm hiểu nội dung 1-Nội dung của văn nghệ:

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng làm cho thay đổi hẳn mắt ta… nhìn, óc ta nghĩ ”Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bài học đờng đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu lu ký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy Anh

-Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân-những con ngời Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ những ngời rất đông bị tù trung thân trong cuộc đời…

u tối, vất vả không mở đợc mắt” thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi

-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con ngời luôn vui lên, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc

Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

*Bản chất của văn nghệ:

-Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứa

đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con ngời chúng ta trong đời sống thờng ngày – Nghệ thuật còn nói nhiều với t tởng” nhng là t tởng không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm

*Con đờng đến với ngời tiếp nhận, tạo nên sức

mạnh kì diệu của văn nghệ:

-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm Đến… với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn,

đợi chờ cùng các nhân vật và ng… ời nghệ sĩ

-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bớc lên trên đờng ấy”

Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn

Trang 6

luận của T/G, tác dụng của

nghệ thuật lạp luận đó

? cảm nhận của em về cách

viết văn nghị luận của tác giả

qua văn bản này

? Nêu nội dung chính của văn

bản “Tiếng nói của văn nghệ”

chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chân thành

Sức thuyết phục cao

III, Tổng kết (ghi nhớ:( SGK/17) 1-Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn

và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa, đặc biệt hứng dâng cao ở phần cuối

2-Nội dung:

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

*Hoạt động 3: Luyện tập

- HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

* Hoạt động 4 : củng cố- HDVN

+Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

+Làm các BT ( SBT )

+Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

================================

Ngày soạn:13/01/2010

Ngày giảng:

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

A.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

-Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

B Chuẩn bị:

- GV: giáo án+ SGK+ TLTK+ bảng phụ

- HS: chuẩn bị bài

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Khởi động 1-Tổ chức:

Sĩ số 9a

Trang 7

2-Kiểm tra

( kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)

3,Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giừo học này… chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu

Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới

- G/v treo bảng phụ – H/s đọc ?

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong

những câu trên thể hiện nhận định của

ngời nói đối với sự việc nêu ở trong câu

nh thế nào

? Nếu không có những từ “chắc”, “có

lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không ? Vì sao ?

? Các từ “chắc”, “có lẽ” đợc gọi là thành

phần tình thái Em hiểu thế nào là thành

phần tình thái ?

? Tìm những câu thơ, câu văn dùng

thành phần tình thái hay trong chơng

trình Ngữ Văn

VD: 1- “Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( “sang thu”- Hữu

Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt

Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ

tịch nớc lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ

bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của

mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh

Trà)

(GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ

tin cậy của sự việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý

kiến của ngời nói(VD theo tôi, ý ông

ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ

I, Thành phần tình thái:

1, Ngữ liệu: ( SGK 18 )

2 Nhận xét

=> “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói trong câu:

“chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đọ tin cậy thấp hơn

=> Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đói với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)

2.Kết luận:

* Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện

cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu

II, Thành phần cảm thán:

1, Ngữ liệu: (SGK 18)

a) ồ, sao mà độ ấy vui thế

( Kim Lân, “Làng”)

Trang 8

của ngời nói đối với ngời nghe (VD à, ạ,

nhỉ, nhé đứng cuối câu)

- GV treo bảng phụ ngữ liệu lên bảng ?

- Học sinh đọc to phần ngữ liệu, chú ý

các từ gạch chân ?

? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những

câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì

không ?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”

? Các từ “ồ ”, “trời ơi” đợc dùng để làm

gì ?

? Các từ “ồ ”, “trời ơi” đợc gọi là thành

phần cảm thán Em hiểu nh thế nào là

thành phần cảm thán ? Vị trí của thành

phần cảm thán trong câu?

?Tìm những câu thơ, câu văn dùng

thành phần cảm thán hay trong chơng

trình Ngữ Văn

? Các thành phần tình thái và thành phần

cảm thán đợc gọi là các thành phần biệt

lập Vậy em hiểu thế nào là thành phần

biệt lập

1 H/ S đọc ghi nhớ?

b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút ( Nguyễn Thành Long, “Lặng lẽ Sa Pa ” )

2, Nhận xét:

=> Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự việc

=> Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là: sao mà độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)

Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó giải thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán

=> Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai cả chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình

=> VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

3, Kết luận:

*Các thành phần cảm thán đợc dùng để bộc

lộ tâm lý của ngời nói ( vui, buồn, mừng, giận )

* Các thành phần tình thái, cảm thán là

những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên dợc gọi

là thành phần biệt lập

*Ghi nhớ (SGK18)

*Hoạt động 3:Luyện tập -Một học sinh đọc yêu cầu của bài

tập

- Học sinh lên bảng làm bài tập

- Học sinh khác nhận xét bổ sung

(nếu có)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-1HS đọc theo yêu cầu BT

-1HS lên bảng làm bài tập

1-Bài tập 1: (SGK 19)

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?

a Có lẽ thành phần tình thái

b Chao ôi thành phần cảm thán

c Hình nh thành phần tình thái

d Chả nhẽ thành phần tình thái

2-Bài tập 2: (SGK-19)

Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dờng nh, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)

- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc là,

Trang 9

chắc hẳn, chắc chắn.

3-Bài tập 3: (SGK-19)

-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc

do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

-H/s đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn học sinh cách làm

-Trình bày trớc lớp

-H/s nhận xét

-GV nhận xét đánh giá

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

4-Bài tập 4: (SGK19)

*Hoạt động 4:Củng cố dặn dò

-Hệ thống toàn bài

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Soạn2/1/2011

Giảng:

Tiết 99 nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống A.Mục tiêu :

- Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

- Hiểu đợc đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

- Kĩ năng làm bài văn nghị luận về mọt sự việc, hiện tợng đời sống

B.Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV,giáo án

- HS: SGK, chuẩn bị bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

Trang 10

Sĩ số 9a

2-Kiểm tra:

-Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?

3-Bài mới: -Giới thiệu bài

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Đọc VB “Bệnh lề mề” I.Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện t -

ợng đời sống

Tác giả bàn luận về hiện tợng gì trong

2.Nhận xét

Theo em trong đời sống còn có nhiều

hiện tợng khác ? (Cãi lộn, quay cóp,

nhổ bậy, nói tục, nói dối, ham chơi

điện tử )

- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh

thế nào ?

a.Những biểu hiện:

Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình và

ng-ời khác

- Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề

- Cách trình bày hiện tợng trong văn

bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng

bệnh lề mề không ?

- Nguyên nhân của hiện tợng đó là do

- Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác

- Bệnh lề mề có tác hại gì ? c.Những tác hại của bệnh lề mề

- Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó

- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề

mề nh thế nào ? - Phân tích tác hại:+ Nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo

hoặc lại phải kéo dài thời gian

+ Ngời đến đúng giờ cứ phải đợi + Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h

Đọc đoạn văn kết ? đoạn văn nói lên

Đó là những giảI pháp gì? - Mọi ngời phải tôn trọng nhau

- Nếu không thật cần thiết - không tổ chức họp

Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời

sống xã hội ?

Yêu cầu về nội dung hình thức của bài

nghị luận ?

- Những cuộc họp mọi ngời phải tự giác tham

dự đúng giờ

* Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập:

1-Bài 1:

HS phát biểu

GV ghi lên bảng

- HS thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái độ

đồng tình, phản đối ?

Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơng của các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội Xem hiện tợng nào đáng viết bài nghị luận, hiện t-ợng nào không đáng viết

Ngày đăng: 24/11/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w