- Hieåu ND: Ca ngôïi Baïch Thaùi Böôûi, töø moät caäu beù moà coâi cha, nhôø giaøu nghò löïc vaø yù chí vöôn leân ñaõ trôû thaønh moät nhaø kinh doanh noåi tieáng.. Töï nhaän thöùc baûn [r]
Trang 1Tuần 12:
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc
Tiết 23: "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bởi
I.Mục tiêu: HS
- Bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng keồ chaọm raừi; bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn
- Hieồu ND: Ca ngụùi Baùch Thaựi Bửụỷi, tửứ moọt caọu beự moà coõi cha, nhụứ giaứu nghũ lửùc vaứ yự chớ vửụn leõn ủaừ trụỷ thaứnh moọt nhaứ kinh doanh noồi tieỏng (Traỷ lụứi ủửụùc caực CH
1, 2, 4 trong SGK)
*KNS: Xaực ủũnh giaự trũ Tửù nhaọn thửực baỷn thaõn ẹaởt muùc tieõu vaứ kieõn ủũnh.
II Đồ dùng:
- Tranh sgk
- Bảng phụ viết ND đoạn luyện diễn cảm
III Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài trớc và TLCH
2 Bài mới:
* GT bài : Bài TĐ hôm nay giúp các em biết về nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi - một
nhân vật nổi tiếng trong LS Việt Nam
a)Lluyện đọc
- Gọi HS đọc tiếp nối 4 đoạn của truyện, kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt hơi câu dài,giải nghĩa từ khó
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài - giọng kể chậm rãi ở đoạn 1, 2, nhanh hơn ở đoạn 3, đoạn cuối đọc giọng sảng khoái
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2 và TLCH :
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào ? (mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh hàng rong Đợc nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, cho ăn học)
+ Trớc khi mở công ty vận tải đờng thủy, Bạch Thái Bởi đã làm những việc gì ? (làm
th kí cho hãng buôn, buôn ngô, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ ) + Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một ngời rất có chí ? (có lúc mất trắng tay, không còn gì nhng Bởi không nản chí)
- Yêu cầu đọc thầm 2 đoạn còn lại và TLCH :
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng thủy vào thời điểm nào ? (vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độc chiếm các đờng sông M Bắc)
+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu ngời nớc ngoài nh thế nào ? (cho ngời đến bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu "Ngời ta phải đi tàu ta" Nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp bán lại tàu cho ông
Ông mua xởng sửa chữa tàu, thuê kĩ s trông nom)
+ Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế ? (là ngời giành thắng lợi to lớn trong
kinh doanh)
- Giải nghĩa : ngời cùng thời
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành công ? (nhờ ý chí vơn lên, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc, biết tổ chức kinh doanh)
+ Bài này có nội dung chính là gì?(Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực, có ý chí vơn lên và trở thành "vua tàu thủy")
- GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- 4 em đọc, cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với ND bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2
- HS luyện đọc nhóm đôi
Trang 2- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
+ Em học đợc điều gì ở Bạch Thái Bởi ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học tập kể truyện vừa học và CB Vẽ trứng
Toán Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng:
- Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1 Kiểm tra:
- Gọi HS giải lại bài 2 trong SGK
Hoạt động 2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- Ghi 2 biểu thức lên bảng :
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu hs tính và so sánh giá trị của 2 BT
- HS lên bảng tính:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 x 20 = 32
Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Hoạt động 3: Nhân 1 số với 1 tổng
- Chỉ và nêu :
4 x (3 + 5) : nhân 1 số với 1 tổng
4 x 3 + 4 x 5: tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng
- Gợi ý HS rút ra kết luận
Khi nhân 1 số với 1 tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau
- GV viết công thức khái quát lên bảng :
a x (b + c) = a x b + a x c
Bài 1:
- Treo bảng phụ, nêu cấu tạo của bảng, HDHS tính nhẩm
- 2 em làm vào bảng phụ
- GV kết luận
Bài 2a, b( 1 ý):
- Gọi HS đọc đề và bài mẫu
- Yêu cầu tự làm , 2 em lên bảng
a) 36 x (7 + 3 ) = 36 x 10 = 360
36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252+108 = 360
- Trong 2 caựch tớnh treõn, em thaỏy caựch naứo thuaọn tieọn hụn? (Caựch 1 thuaọn tieọn hụn
vỡ tớnh toồng ủụn giaỷn, sau ủoự khi thửùc hieọn pheựp nhaõn ta coự theồ nhaồm ủửụùc)
b) 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 82) = 5 x 100= 50
- Trong 2 caựch laứm treõn, caựch naứo thuaọn tieọn hụn? Vỡ sao? (Caựch 2 thuaọn tieọn hụn
vỡ khi ủửa bieồu thửực veà daùng moọt soỏ nhaõn vụựi moọt toồng chuựng ta tớnh toồng deó daứng,
ụỷ bửụực thửùc hieọn pheựp nhaõn ta nhaõn nhaồm vụựi 10,100 ra keỏt quaỷ seừ nhanh hụn)
- Nhận xét
Trang 3Bài 3:
- Gọi HS đọc BT3
- Yêu cầu HS tính giá trị 2 BT rồi so sánh, rút ra cách nhân 1 tổng với 1 số
(3 +5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- Khi nhaõn moọt toồng vụựi moọt soỏ chuựng ta thửùc hieọn theỏ naứo? (Ta coự theồ nhaõn tửứng soỏ haùng cuỷa toồng vụựi soỏ ủoự roài coọng caực keỏt quaỷ vụựi nhau)
- Goùi vaứi hs nhaộc laùi
Muốn nhân 1 tổng với 1 số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng 2 kết quả lại với nhau
- Gọi HS nhắc lại
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- vn: Bài 2.Bài 4
lịch sử Chùa thời Lý
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
- Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi
- Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp ( Dành cho HS khá, giỏi miêu tả).
*Lồng ghộp GDBVMT theo phương thức tớch hợp: liờn hệ
II Đồ dùng:
- Hình sgk
III Hoạt động dạy học :
1.KT bài cũ:
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô ?
- Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác?
2 Bài mới:
*HĐ1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đọc thầm đoạn "Đạo Phật thịnh đạt" và TLCH :
- HS đọc thầm, suy nghĩ và trả lời
+ Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ? (Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta)
- Giảng : Đạo Phật từ ấn Độ du nhập vào nớc ta từ thời PK phơng Bắc đô hộ
+ Vì sao nói: "Đến thời Lý, đạo Phật rất phát triển ?"
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
- HS dựa vào SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
- GV kết luận
Nhiều ông vua đã từng theo đạo Phật ND theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa
*HĐ2: Làm việc cá nhân
- hs đọc sgk, nêu ý nghĩa của chùa
- 2 em trình bày
- Cả lớp bổ sung
*HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tợng Phật A-di-đà và khẳng định chùa là 1 công trình kiến trúc đẹp
- Gọi 1 số em miêu tả ngôi chùa em biết (HS khá, giỏi )
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Trang 4*BVMT: Cho hs liờn hệ cỏch giữ gỡn và BV di tớch lịch sử?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 11
Chiều thứ hai:
đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( tiết 1)
I Mục tiêu : HS
- Biết đợc con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông
bà, cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- *KNS: Kĩ năng xỏc định giỏ trị thỡn cảm của ụng bà, cha mẹ dành cho con chỏu Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ụng bà, cha mẹ Kĩ năng thể hiện tỡnh cảm yờu thương của mỡnh với ụng bà, cha mẹ
II Đồ dùng:
- Đồ hóa trang để diễn tiểu phẩm Phần thởng
- Lấy cc 1,2; nx 3
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra:
- Tại sao cần phải trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ ?
2 Bài mới:
*HĐ1: Khởi động
+ Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu, che chở của cha mẹ đ/v mình ? Em có thể làm gì cho ba mẹ vui ?
*HĐ2: Thảo luận tiểu phẩm "Phần thởng"
- Gọi 2 em biểu diễn tiểu phẩm Phần thởng
- 2 em đóng vai Hng và bà Hng
- Chất vấn HS đóng vai :
Hng: Vì sao em lại mời "bà" ăn những chiếc bánh mà em vừa đợc thởng ?
Bà: "Bà" cảm thấy thế nào trớc việc làm của đứa cháu đ/v mình ?
- HS trả lời
- KL: Hng kính yêu bà, chăm sóc bà Hng là một đứa cháu hiếu thảo
*HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài tập 1 SGK)
- GV nêu yêu cầu của BT
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Lần lợt 4 nhóm nêu tình huống và bày tỏ ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
*HĐ4: Thảo luận nhóm (Bài tập 2 SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Các nhóm khác trao đổi
- KL về nội dung các bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
- 2 em đọc
3 Dặn dò:
- Học bài và CB bài tập 5 - 6 SGK
Trang 5Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Toán Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu: HS
- Biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
II Đồ dùng :
- Bảng phụ kẻ BT1 SGK
III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1: KT Bài cũ:
- Nêu cách nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số
- Gọi 1 em giải bài 2a(ý còn lại) SGK
Hoạt động 2: Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức
- Ghi 2 BT lên bảng: 3 x(7 - 5) và 3 x 7- 3 x5
- Cho HS tính giá trị 2 BT rồi so sánh kết quả
- HS tính rồi so sánh :
3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy : 3 x (7 - 5) = 3 x 7- 3 x 5 = 6
Hoạt động 3: Nhân 1 số với 1 hiệu
- Lần lợt chỉ vào 2 BT và nêu :
3 x (7 - 5) : nhân 1 số với 1 hiệu
3 x 7 - 3 x 5 : hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ
- Gợi ý HS rút ra kết luận
Khi nhân 1 số với 1 hiệu, ta có thể lần lợt nhân số đó với SBT và ST rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- Viết biểu thức khái quát lên bảng :
a x (b - c) = a x b - a x c
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1 :
- Treo bảng phụ lên bảng và nêu cấu tạo của bảng, HDHS tính và viết vào bảng
- HS đọc thầm bảng, tự làm BT
- 2 em lên làm vào bảng phụ
- HS nhận xét
- GV kết luận
Bài 2 Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh
- Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?
- Vì 9 = 10 – 1
- GV: Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta tiến hành tách số 9 thành hiệu của ( 10 – 1) , trong đó 10 là một số tròn chục Khi tách nh vậy, ở bớc thực hiện tính nhân, chúng ta
có thể nhân nhẩm, đơn giản hơn khi thực hiện 26 x 9
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
Trang 6- Gọi HS đọc đề
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HDHS phân tích, nêu cách giải
- Gợi ý HS giải bằng cách áp dụng tính chất nhân 1 số với 1 hiệu
- Cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Số quả trứng có lúc đầu là
175 x 40 = 7 000 ( quả )
Số quả trứng đã bán là
175 x 10 = 1750
Số quả trứng còn lại là
7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )
Đáp số: 5 250 quả
Bài 4:
- yêu cầu HS tính rồi so sánh
- Gợi ý HS rút ra kết luận
Hoạt động nối tiếp:
- VN : Bài 2
Khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ng-ng tụ của nớc trong-ng thiên nhiên
* Lồng ghép GDBVMT theo phơng thức tích hợp: liên hệ
II Đồ dùng:
- Hình trang 48 - 49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Mỗi HS : giấy A4 và bút màu
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra:
- Mây đợc hình thành nh thế nào? Ma từ đâu ra ?
- Trình bày vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
2 Bài mới:
*HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên trang 48 SGK và liệt kê các cảnh đợc vẽ trong sơ đồ
- HS quan sát và trình bày :
các đám mây : đen, trắng
giọt ma từ đám mây đen rơi xuống
dãy núi, từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra
suối chảy ra sông, ra biển
- HD quan sát từ trên xuống dới, từ trái sang phải
- Treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên lên bảng và giảng, vừa nói vừa vẽ lên bảng sơ đồ nh SGK
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngng tụ của nớc trong tự nhiên
- 3 em lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- GV kết luận; gọi hs liên hệ cách BVMT v nguồn n à ớc
*HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Gọi HS đọc mục "Vẽ"
- Yêu cầu HS tập vẽ vào giấy A4
- Gọi 1 số em trình bày SP trớc lớp
Trang 7- HS làm việc cá nhân, trình bày trong nhóm đôi.
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, CB bài 24.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí - Nghị lực
I Mục tiêu: HS
- Biết thêm cả một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của con ngời; bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa ( BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3) hiểu ý nghĩa chung của một só câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT4)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy và học :
1.KT bài cũ:
- Em hiểu thế nào là tính từ ? Cho VD
- Gọi HS làm lại BT 2 SGK
2 Bài mới:
* GT bài: Nêu MĐ - YC
a)HD làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc BT1
- Yêu cầu nhóm đôi trao đổi làm bài
- Nhóm 2 em thảo luận làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Chốt lời giải đúng, cho HS chữa bài
Bài 2:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc BT2
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu
- HS suy nghĩ, phát biểu
- GV chốt ý và giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác :
a kiên trì b kiên cố
c Có tình cảm chân tình, sâu sắc: chí tình, chí nghĩa
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 em đọc
- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân Phát bảng phụ cho 2 em
- HS đọc thầm, tự làm vở tập.2 hs làm bảng phụ rồi dán lên bảng, đọc đoạn văn
- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:- Gọi HS đọc BT4 (đọc cả chú thích)
- Yêu cầu nhóm 4 em đọc thầm, suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong3 câu tục ngữ
- Nhóm 4 em thảo luận làm bài
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày, nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Dặn HS học thuộc 3 câu tục ngữ và CB bài 24
chính tả: Nghe- viết Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
2 Làm đúng BT CT phơng ngữ : tr/ ch, ơn/ ơng
II Đồ dùng:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy và học :
Trang 81.KT Bài cũ:
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng 4 câu ca dao tục ngữ ở BT3 tiết trớc và viết lên bảng
2 Bài mới :
GT bài: GV nêu MĐ - YC tiết học
*HĐ1: HD nghe viết
- GV đọc cả bài viết
- Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, tìm danh từ riêng và các từ dễ viết sai
Sài Gòn, Lê Duy ứng, Bác Hồ
tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thởng, xúc động, bảo tàng
- Cho HS viết BC 1 số từ
- 1 em lên bảng, HS viết BC
- Đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi
- HD chấm chéo
- Nhận xét lỗi
- Chấm vở 1 tổ
*HĐ2: HD làm bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em làm VBT, phát bảng phụ cho 3 nhóm
- Nhóm đôi thảo luận làm VBT
- Yêu cầu đọc bài đã hoàn chỉnh
- Các nhóm dán phiếu lên bảng rồi đọc
- KL lời giải đúng
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Dặn chuẩn bị bài 13
Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc
Vẽ trứng
I Mục tiêu: HS
1 Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nớc ngoài : Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu ý nghĩa truyện : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành 1 họa sĩ thiên tài ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng:
- Tranh sgk
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học :
1.KT Bài cũ:
- Gọi 2 em đọc các đoạn trong truyện "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bởi, trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
* GT bài
a) luyện đọc
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt hơi, giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b)HD tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
Trang 9+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán ? (suốt mời mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng)
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì ? (để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác)
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt nh thế nào ? (trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm đợc trng bày ở các bảo tàng lớn Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc s )
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến Lê-ô-nác-đô trở thành họa sĩ nổi tiếng ? (có tài bẩm sinh, gặp đợc thầy giỏi và khổ luyện nhiều năm)
+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? (sự khổ công luyện tập của ông)
+ Bài này có nội dung chính là gì?(Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành họa sĩ thiên tài)
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- 4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- HD đọc diễn cảm đoạn "Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo nh ý"
- Nhóm 2 em luyện đọc
- Tổ chức thi đọc
- HS thi đọc, HS nhận xét
- HS nhận xét
- Nhận xét, cho điểm
3 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tập kể câu chuyện và CB bài 25
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: HS
- Vận dụng đợc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hoặc hiệu) trong thực hành tính toán, tính nhanh
II Hoạt động dạy và học :
- Gọi 2 em làm lại bài 2 trong SGK
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân : tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với 1 số, nhân một hiệu với 1 số
- Yêu cầu viết biểu thức chữ rồi phát biểu thành lời
a x b = b x a
(a x b) x c = a x (b x c)
a x (b + c) = a x b + a x c
a x (b - c) = a x b - a x c
- 2 em nêu
Bài 1( dòng 1) :
- Gọi HS nhắc lại cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu)
- Yêu cầu tự làm, giúp các em yếu làm bài
- Gọi HS nhận xét, chấm vở 5 em
- HS làm vào vở
- 2 em lên bảng
a) 3 105 b) 15 408
7 686 9 184
Bài 2a,b( dòng 1) :
- Gọi 1 em đọc yêu cầu và mẫu
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 10+ Gợi ý: với bài 2a, chọn nhân các số tròn chục trớc; với bài 2b, đa về dạng nhân 1 số với 1 hiệu (tổng)
- HS tự làm vào vở
- 1 số em trình bày miệng
- Gọi HS nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- Gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích HCN
P = (a + b) x 2 S = a x b
- Muốn tính P, S, ta phải tìm gì trớc ? (chiều rộng)
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở( chỉ tính p, S về nhà)
- 1 em lên bảng, HS làm vào vở
Chiều rộng hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Đáp số: 540m
- Gọi HS nhận xét
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- VN : bài 2, 3; CB: tiết 59
Tập làm văn Kết bài trong bài văn kể chuyện
I Mục tiêu:
1.Nhận biết đợc 2 cách kết bài : Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện
2 Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn KC theo cách mở rộng ( BT3, mục III)
II Đồ dùng:
- Kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài (bài 4/ I)
III Hoạt động dạy và học :
1.KT Bài cũ:
- Nêu 2 cách mở bài trong bài văn KC
- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp truyện Hai bàn tay
2 Bài mới:
* GT bài
a) Phân tích VD để rút ra bài học
- Gọi 1 em đọc BT1 2
- Yêu cầu đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều và nêu đoạn kết
- HS đọc thầm và trả lời "Thế rồi nớc Nam ta"
- Yêu cầu đọc BT3
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu
- HS phát biểu, thêm vào cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời đánh giá.
- Gọi HS nhận xét, GV kết luận
- Treo bảng có viết 2 đoạn kết bài để HS so sánh
- Nhóm 2 em thảo luận
- Gọi HS phát biểu
Cách viết của truyện chỉ cho biết kết cục
Cách kết bài ở BT3 còn có lời nhận xét, đánh giá
- HS nhận xét
- GV kết luận :
Kết bài thứ nhất : kết bài không mở rộng
Kết bài thứ hai : kết bài mở rộng
+ Em hiểu thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng ?
b) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ, yêu cầu đọc thuộc lòng