Các hoạt động dạy và học Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Câyxoài của ông em và trả lời câu hỏi: HS1: Tìm những hình ảnh đẹp của câuxoài.. -HS nối tiếp nhau đọc từng câ
Trang 1THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 12
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
I.Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
- Biết bộc lộ cảm xúc qua giọng kể
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới: vùng vằng, la cà; hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt chờ
mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây)xoà cành ôm chậu.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ con
II Rèn kỹ năng sống và các phương pháp sử dụng
1 Kỹ năng sống
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông: Hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác
2 Phương pháp
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Trình bày ý kiến cá nhân
III Đồ dùng: Tranh minh hoạ
IV Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Câyxoài của ông em và trả lời câu hỏi:
HS1: Tìm những hình ảnh đẹp của câuxoài
HS2 Quả xoài các chín có mùi, vị, màusắc như thế nào?
-Nhận xét, cho điểm
Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 2 học sinh đọc bài và trả lờicâu hỏi
- Nhận xét
-Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 2 -3 Tập đọc
Bài: Sự tích cây vú sữa
Trang 3b) Đọc từng đoạn
- Giáo viên chia đoạn, hướng dẫn họcsinh đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc câu dài:
+ Giáo viên đọc mẫu+ Học sinh ngắt nhịp, đọc
+ Cho hs đọc những từ cuối bài:
- Giáo viên giải thích thêm một số từmới:
+ Mỏi mắt chở mong: chờ đợi, mongmỏi quá lâu
+ Trổ ra: nhô ra, mọc ra+ Đỏ hoe: màu đỏ của mắt đang hóc
+ xoà cành: xoè rộng cành để bao bọc
- Đọc đoạn trong nhóm
Chia nhóm giao việcThi đọc giữa các nhóm
Tìm hiểu bài
Học sinh đạo đoạn 1:
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?Học sinh đạo đoạn: 2
- Vì sao cậu bé quay trở về ?
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đãlàm gì ?
-Chuyện lạ gì xảy ra khi đó ?
-1 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn Học sinh đọc từ khó
-Đọc từng đoạn nối tiếp nhau
- Một hôm,/ vừa đối vừa rét,/lại
bị trẻ lơn hơn đánh,/cậu mới nhớ đến mẹ,/ liện tìm đường về nhà.//
- Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/ lớn nhanh,/ da căng min,/ xanh óng ánh rồi chín.//
- Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Học sinh đọcHọc sinh chú ý lắng nghe và ghinhớ
Thảo luận nhóm
- Học sinh đọc theo nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
Trình bày ý kiến cá nhân
-Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng,vùng vằng ra đi
- Cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻlớn hơn đánh, cậu mới nhớ mẹvà trở về
-Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ômlấy một cây xanh trong vườn màkhóc
-Cây lớn nhanh, da căng mịn,
Trang 4Luyện đọc lại.
-Gọi các nhóm lên thi đọc
- Nhận xét các nhóm đọc Rút ra nội dung bài: tình cảm yêuthương sâu nặng của mẹ con
Củng cố – dặn dò
Giào dục tình cảm đẹp đẽ đối với cha mẹ.
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị trước bài: “Mẹ “
màu xanh óng ánh … tự rơi vàolòng cậu bé, khi môi cậu vừachạm vào, bỗng xuất hiện mộtdòng sữa trắng trào ra, ngọt thơmnhư sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khócchờ con Cây xoè cành ôm cậu,như tay mẹ âu yếm vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng nướctrắng và thơm như sữa mẹ
Động não
-Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứcho con, từ nay con sẽ luôn chămngoan để mẹ vui lòng
Nhóm đọc-Các nhóm HS thi đọc
2.Kỹ năng
Tìm x trong các bài tập dạng x – a = b(với a,b là các số có không quá 2 chữ số) bằngsử dụng mỗi quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ).BT1.a,b,d,e BT 2 Cột 1,2,3
Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt
tên điểm đó (BT4)
*Hs khá giỏi: làm BT1 c,g BT2 cột 4,5 BT3
Tiết 4 Môn: Toán
Bài: Tìm số bị trừ
Trang 5II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu số bị trừ
Bài1: Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông
Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
-Hãy nêu các thành phần và kết quả củaphép tính ?
Bài 2 : Có một mảnh giấy được cắt làmhai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông
Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờgiấy có bao nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để ra 10 ô vuông ?-GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ
-Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ôvuông bớt đi là 4, số ô vuông còn lại là 6(Ghi : x – 4 = 6)
-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì ? -Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong phép tính
Học sinh đọc yêu cầuCho học sinh làm bảng con
-2 em lên bảng làm Lớp bảngcon
-Tìm số bị trừ
- Còn lại 6 ô vuông
-Thực hiện : 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Có mười ô vuông-Thực hiện: 4 + 6 = 10
-Đọc : x – 4 = 6
-Thực hiện 4 + 6 = 10
-Là 10.
x - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu
Lấy hiệu cộng với số trừ.
Tính
Trang 6Bài 3 :
HS vẽ và đặt tên cho điểm đó
Nhận xét tiết học
Củng cố, dặn dò
- Xem lại cách tìm số bị trừ
- Làm các tập chưa làm ở lập
Học sinh làm vào bảng con
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm,giúp đở lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp dỡ bạn bè trong họctập,lao động và sinh hoạt hàng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn
II Kỹ năng sóng và phướng tiện kỹ thuật
1 Kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
5 6 0
Tiết 5 Môn: Đạo đức
Bài: Quan tâm giúo đở bạn
Trang 72 Phương tiện kĩ thuật: - Thảo luận nhóm, đóng vai
III Đồ dùng
IV Các hoạt động dạy học:
giờ ra chơi” của Hương Xuân
-Giáo viên kể chuyện “Trong giờ rachơi”
+ Các bạn lớp 2A làm gì khi bạnCường bị ngã ?
+ Em có đồng tình với việc làm củacác bạn lớp 2A không ? Tại sao ?
-Giáo viên Kết luận :
-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và
nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng?
- Quan sát và chỉ ra được nhữnghành vi nào là quan tâm giúp đỡbạn? Tại sao?
-Giáo viên kết luận
-Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn
sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè.
Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm
giúp đỡ bạn?
-Giáo viên phát phiếu học tập
+ Em có thể khuyên bạn, nen làmnhư thế nào để quan tam giúp đởbạn?
Kết luận -Quan tâm giúp đỡ bạn là
việc cần thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thắm thiết gắn bó.
-Quan tâm giúp đỡ bạn
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng
xử
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-Quan sát, thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-HS làm phiếu học tập
-HS bày tỏ ý kiến
-Đóng vai
Trang 8Hoạt động 3:
(3’)
Củng cố Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Học bài Luôn quan tâm giúp đỡ bạnbè
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2,BT3a
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung hoạt
Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng ,
lớp viết bảng con-Nhận xét
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
1 Hướng dẫn viết
-Giáo viên đọc
-Từ các cành lá đài hoa xuất hiệnnhư thế nào ?
-Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
-Đoạn trích này có mấy câu ? -Những câu nào có dấu phẩy ? Emđọc lại câu đó ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc
-Đọc lại Hướng dẫn sửa
Chấm bài
2 Làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Nhận xét
Bài 3 a : Yêu cầu gì ?
-HS viết lẫm chẫm, lúc lỉu, xoài cát
Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em giỏi đọc lại
-Trổ ra bé tí, nở trắng như mây.-Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
…ười cha, con …é, suy …ĩ, ….ong miệng
-Chia 2 nhóm làm (tiếp sức)-Điền vào chỗ trống tr/chTiết 1 Môn: Chính tả
Bài: Sự tích cây vú sữa
Trang 9Hoạt động 3
3’
-Nhận xét
Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học sửa lỗi , xem lạicác quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau :Mẹ
Con …ai, cái …ai, …ồng cây, …ồng bát
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết cách thực hiện phép trừ dang13-5 lập được bảng 13 trừ đi một số (BT 1(a),BT2)
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5.(BT4)
2 Kỹ năng:
- H/s thực hiện phép trừ dang13-5 lập được bảng 13 trừ đi một số (BT 1(a),BT2)
- Thực hiện giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5.(BT4)
*Hs khá giỏi:Làm BT1 b,BT3
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu phép trừ 13 - 5
- Có 13 que tính, bớt đi 5 quetính.Hỏi còn lại bao nhiêu quetính?
-Để biết còn lại bao nhiêu quetính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 13 – 5
- Vậy 13 - 5 = ?
* Đi tìm kết quả
Thoa tác trên qua tính:
-2 em lên bảng Lớp bảng con.-2 em đặt tính và tính
13 trừ đi một số 13 – 5
-Nghe và phân tích đề toán
-Thực hiện phép trừ 13 - 5
-HS thao tác trên que tính tìm kết
Tiết 2 Môn: Thề dục
Giáo viên dạy môn chuyên
Tiết 3 Môn: Toán
Bài: 13 trừ đi một số: 13 – 5
Trang 10-
-
-Hoạt động 3
5’
Nêu cách bớt:
Lấy 3 que tinh rới, sau đó tháomột chục 10 que tính ra lấy theo
2 que nữs (vì 5=3+2)Vậy còn lại bao nhiêu que tínhVậy 13 que tính bớt 5 que tínhcòn lại bao nhiêu que tính?
Vậy 13 – 5 bao nhiêu
* Đặt tính và tính.
-HS nêu cách tính
- Học sinh nhắc lại
b) Lập bảng trừ 13 – trừ đi một số:
Cho học sinh thao tác trên quetính nêu kết quả
Giáo viên ghi bảng
Còn lại: :… xe đạp ?-Bán đi nghĩa là thế nào?
-Nhận xét
Củng cố Dặn dò :
-Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số
-Nhận xét tiết học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kếtquả
Học sinh nêu kết quả-HTL bảng công thức
- Nhẩm nêu nhanh kết quả
- Đọc yêu cầu bài
- Hs làm bảng con
-3 Hs nêu-3 em lên bảng Lớp làm vở
Học sinh đọc đề
-Bán đi nghĩa là bớt đi
- 1 hs lên bảng , lớp làm vởBài giải
Số xe đạp cửa hàng còn lại là:
13 – 6 = 7 (xe đạp)
ĐS:7 xe đạp
- Vài hs đọc
Trang 11- Học thuộc công thức
I Mục tiêu:
- Kể được một số đồ dùng của gia đình mình
- Biết cách giữ gin2 và sắp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp
- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng :bằng gỗ,nhựa,sắt,
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh nhà ở
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
1Bài cũ : - Kể những công việc thường
ngày của gia đình em, và ai làm nhữngcông việc đó ?
-Vào những lúc nhàn rỗi gia đình emthường có những hoạt động vui chơi giảitrí gì ?
-Nhận xét
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Hoạt động nhóm -Kể tên những đồdùng có trong từng hình, Chúng đượcdùng để làm gì ?
-GV kết luận
Hoạt động 2 : Bảo quản đồ dùng trong
gia đình
-Trực quan: Hình 4,5,6/ tr 27
-GV yêu cầu làm việc từng cặp
-Gợi ý : Muốn sử dụng các đồ dùng bằng gỗ, sứ, thủy tinh bền đẹp ta cần lưu ý gì ?
-Khi dùng hoặc rửa, dọn bát ta phải lưu
ý điều gì ?-Đối với bàn ghế, giường tủ trong nhàchúng ta phải giữ gìn như thế nào ?-Khi sử dụng những đồ dùng bằng điện
-HS lên bảng lớp btrả lời câuhỏi
-Đồ dùng trong gia đình
-Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm lên trìnhbày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
Trang 12Hoạt động 3
5’
chúng ta phải chú ý diều gì ?
Kết luận : Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối với dồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận.
Củng cố Dặn dò :
- Kể một số đồ dùng trong gia đìnhmình
- Muốn đồ dùng sử dụng được lâu dài taphải chú ý điều gì?
Nhận xét tiết học
- Tập thói quen bảo quản tốt đồ dùngtrong gđ CB bài “Giữ sạch môi trườngxung quanh”
- Nhiầu em kể
-Biết cách bảo quản lau chùithường xuyên, dùng xong dọndẹp ngăn nắp
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vũ sữa
- HS khá giỏi nêu được nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng.(BT3)
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra Bài cũ :
-Nối tiếp kể lại câu chuyện : Bàcháu
-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :
Kể từng đoạn
- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em -Gợi ý : Cậu bé là người như thếnào?
-Cậu ở với ai ?-Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?-Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Sự tích cây vú sữa
-1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1bằng lời của mình
-1 em kể mẫu -Nhiều em khác kể lại
- Thảo luận nhóm-Đại diện cho 4 nhóm thi kể, Tiết 5 Môn: Kể chuyện
Bài: Sự tích cây vú sữa
Trang 13Hoạt động 3
5’
- Chia nhóm , giao nhiệm vụ
GV :Kể bằng lơì của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
Củng cố Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Kể lại câu chuyện cho gia đìnhnghe
-Chuẩn bị bài : Bông hoa Niềm Vui
-Nhận xét
- Hs nêu4-5 em kể
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu :
-Biết Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (1/4và24/4,riêng dòng 7/8 ngắt 3/3và2 3aa2v
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la củ mẹ dành cho con (trả lời được các câuhỏi trong SGK,thuộc 6 dòng thơ cuối)
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi tình thương bao la của mẹ dành cho con
Kiểm tra Bài cũ: -3 em đọc và
TLCH “Cây xoài của ông em)-Nhận xét, cho điểm
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu bài thơ
- Đọc từng dòng thơ.-Hướng dẫn phátâm từ khó, dễ lẫn, giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn -Hướng dẫn ngắt
nhịp thơ
-Lặng rồi/ cả tiếng con ve/
HS đọc bài trả lời câu hỏi
Trang 14Hoạt động 3
5’
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//
Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con.//
- Con ve :loại bọ có cánh trong suốtsống trên cây, ve đực kêu “ve ve” vềmùa hè
-Võng : đồ dùng để nằm được bệntết bằng sợi hay làm bằng vải, haiđầu được mắc vào tường, cột nhàhoặc thân cây
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc trong nhóm.
b)Tìm hiểu bài
-Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oibức ?
-Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
*GD: Trong cuộc sống gia đình tình cảm của mẹ như thế nào?
-Người mẹ được so sánh qua nhữnghình ảnh nào ?
- Nêu nội dung bài
c) Luyện đọc lại
-Học thuộc lòng bài thơ
4.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Cho học sinh đọc lại bài
Cb bài “Bông hoa niềm vui”
- Chia nhóm:HS nối tiếp nhau thiđọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (CN)-Đồng thanh
- Tràn đầy tình yêu thương của mẹ
- Những ngôi sao thức trên bầutrời, ngọn gió mát lành
Hs đọc nội dung bài-HS tự đọc nhẩm và HTL bài thơ
I Mục tiêu:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình ,biết dùng một số từ tìmđược để điền vào chỗ trống trong câu(BT1,2),nói được 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹ vàcon được vẽ trong tranh (BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lý trong câu (BT4 chon 2 trong số 3 câu)
-GDMT: Giáo dục tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình.
Tiết 2 Môn: Luyện từ và câu
Bài: Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
Trang 15II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ :
a/Tìm từ chỉ đồ vật trong gia đình và nêutác dụng
b/ Tìm từ ngữ chỉ việc làm của em đểgiúp đỡ ông bà?
-Nhận xét, cho điểm
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Bài 1 :Yêu cầu gì ?
-GV gợi ý cho HS ghép theo sơ đồ
-GV hướng dẫn sửa bài
-Yêu thương , yêu mến, yêu kính, yêuquý
-Thương yêu, mến yêu, kính yêu, quýyêu
-Thương mến, quý mến, kính mến
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Chia nhóm
-GV giảng thêm : Cháu mến yêu ông bà ,
mến yêu dùng để thể hiện tình cảm vớibạn bè, người ít tuổi hơn, không hợp vớingười lớn tuổi đáng kính trọng như ôngbà
Bài 3 : Tranh
-Gợi ý : Người mẹ đang làm gì ?-Bạn gái đang làm gì ? Em bé đang làm
gì ?-Thái độ của những người trong tranh nhưthế nào ?
-Vẻ mặt mọi người như thế nào ?-Nhận xét
-GDMT: Giáo dục tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình.
Bài 4 : GV đọc yêu cầu.Điền dấu phẩy
Học sinh thực hiện
- Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy.Ghép các tiếng : yêu, thương,quý, mến, kính thành những từcó hai tiếng
-2 em làm trên bảng sau Lớplàm nháp
- Hs nêu yêu cầu
- Các nhóm làm bài
-3 em lên bảng làm.Lớp làm vở-2-3 em đọc lại câu đúng