1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 9

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn tham khảo Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 9 sau đây để biết được những bài giáo án trong tuần 9 của chương trình học lớp 4 đó là: Tập đọc - Một người chính trực; Đạo đức - Vượt khó trong học tập; Khoa học - Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; Toán - Luyện tập và một số bài học khác.

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung và đoạn đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

b Hướng dẫn tìm hiểu bi:

- Cương xin mẹ đi học nghề gì?

- Cương xin học thợ rèn để làm gì ?

- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

- Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con?

+ Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề

để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

+ Mẹ cho là có ai xui dại Cương, rồi bảo nhàCương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ khôngchịu cho đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện giađình

+ Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lờithiết tha : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những

ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường.+ Cách xưng hô : đúng thứ tự trên dưới tronggia đình , Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kínhtrọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng,

âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện quan hệ tìnhcảm mẹ con trong gia đình rất thân ái

* Cử chỉ trong lúc trò chuyện : thân mật tìnhcảm

+ Cử chỉ của mẹ : cảm động, xoa đầu Cươngkhi thấy Cương biết thương mẹ

+ Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối,

em nắm tay mẹ, nói lời thiết tha  em đã thuyếtphục được mẹ

Trang 2

 Nội dung : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để

kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề

nghiệp nào cũng đáng quý

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc bài văn theo cách phân vai (người dẫn

truyện, mẹ, Cương)

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS ghi nhớ cách trò chuyện, thuyết phục mẹ

của bạn Cương để có thể áp dụng vào cuộc sống của

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc bằng ê – ke

* HS HTT: Vẽ được hai đường thẳng vuông góc

II Đồ dùng dạy học: Thước ê ke, thước thẳng, bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Yêu cầu HS

dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là

góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai đường

thẳng DM và BN, tô màu hai đường thẳng này Yêu

cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo và xác định

góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này

Giới thiệu : Hai đường thẳng DM và BN là hai

đường thẳng vuông góc với nhau

GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh xung

quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

với nhau (hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng

đen, hai cạnh ô cửa sổ…)

- Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng vuông góc bằng ê ke

(hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm nào đó)

Trang 3

C

A B

D + Bước 1: Vẽ đường thẳng AB + Bước 2 : Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau b Thực hành: Bài 1: - GV nêu yêu cầu Sau đó cho HS thực hành : dùng thước ê ke để kiểm tra Kết luận : Hình a – hai cặp cạnh vuông góc Hình b – không Bài 2: - GV nêu yêu cầu. - Cho HS thảo luận nhóm - Cho đại diện nhóm nêu ý kiến Kết luận : Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và BC, AD và DC, DA và AB, DC và CB Bài 3: - Yêu cầu HS tự kiểm tra câu a - Nhận xét, kết luận 4 Củng cố, dặn dò: - Thi đua vẽ hai đường thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn - Chuẩn bị bài : “Hai đường thẳng song song” - Nhận xét tiết học - HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV - HS dùng thước êke kiểm tra xác định 2 đường thẳng có vuông góc không - 2HS lên bảng dùng ê ke xác định và nêu kết luận - HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm - Đại diện nhóm nêu ý kiến - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS tự làm bài Lần lượt nêu ý kiến HS khác nhận xét - Đại diện tổ thi vẽ - HS lắng nghe

Đạo đức

Tiết 9 Tiết kiệm tiền của (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày

* KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

Trang 4

- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.

* GD BVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng ngày làgóp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên

* TT HCM: Cần kiệm liêm chính

* HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 4 Sgk/ 13, thẻ màu, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ?

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 4 SGK/

13 )

- Mời các nhóm lần lượt lên bảng trình bày ý kiến của

nhóm bằng cách đính thẻ màu (màu xanh là tiết kiệm,

màu đỏ là lãng phí tiền của) Sau đó mời một vài

nhóm nhận xét và nêu lý do

 Kết luận : Các việc làm (a) , (b) , (g) , (h) , (k) là

tiết kiệm tiền của Các việc làm (c) , (d) , (đ) , (e) , (i)

là lãng phí tiền của

- Nhận xét, khen những HS đã biết tiết kiệm tiền của

và nhắc nhở những HS khác thực hiện việc tiết kiệm

tiền của trong sinh hoạt hằng ngày

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và nêu cách xử lí

tình huống ( Bài tập 5 SGK/ 13 )

- Chia nhóm, giao nhiệm tình huống cho mỗi nhóm

thảo luận trong phiếu học tập :

Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy

gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?

Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi

mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì

với mẹ ?

Tình huống 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở

mới ra dùng trong khi vở cũ vẫn còn nhiều giấy trắng

Cường sẽ nói gì với Hà ?

- Gợi ý cho lớp thảo luận, nhận xét :

+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa? Có cách ứng

xử nào hay hơn không? Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

* Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình

huống

4 Củng cố – dặn dò :

- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ

- Thực hiện nội dung trong mục “ Thực hành “ của

- Cả lớp trao đổi, nhận xét và giải thích

- Các nhóm thảo luận nêu cách xử lý tình huốngcủa nhóm

- Đại diện nhóm nêu cách xử lí tình huống

- Nhận xét, bổ sung

- 2HS đọc ghi nhớ SGK/ 12

- Cả lớp lắng nghe

Trang 5

- Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm thời giờ”.

- Nêu được một số việc nên v không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

* KNS:

- Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi

II.Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và

khi bị bệnh tiêu chảy ?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai

nạn đuối nước

*Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để

phòng tránh tai nạn đuối nước

*Cách tiến hành:

Yêu cầu thảo luận : Nên và không nên làm gì dể phòng

tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?

Kết luận :

- Không chơi đùa ở gần hồ, ao, sông, suối; giếng nước,

chum, vại phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định khi tham gia các phương tiện

giao thông đường thủy

Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi

hoặc đi bơi

Trang 6

* Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

* Cách tiến hành

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi : Nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu

- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận động và

tuân theo các quy tắc khi xuống hồ, …

Kết luận : Mục “Bạn cần biết”

Hoạt động 3: Thảo luận

* Mục tiêu: Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng

tránh tại nạn đuối nước

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao mỗi nhóm một tình huống để các

em thảo luận đóng vai :

Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về, Nam

liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm

Tình huống 2: Lan nhìn thấy một em nhỏ đánh rơi đồ

chơi xuống hồ nước và đang cố cúi xuống lấy

Tình huống 3: Tuấn đang trên đường đi học về thì trời

đổ mưa to và phải qua đoạn đường có nước chảy xiết

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm lên trả lời

- 2HS trả lời

***********************

Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017

Toán Tiết 42 Hai đường thẳng song song

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

* HS HTT: Vẽ được hai đường thẳng song song

II Đồ dùng dạy học: Thước, ê ke, bảng nhóm, băng giấy vẽ sẵn các hình trong SGK/51.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ hình yêu cầu HS xác định hai đường thẳng nào

vuông góc nhau trên hình vẽ bảng lớp

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a) Giới thiệu hai đường thẳng song song:

Trang 7

+ Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau.

- GV dùng thước kéo dài về hai phía của hai cạnh đối diện,

tô màu hai đường này và cho HS biết: “Hai đường thẳng

AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau”.

- Tương tự : AD và BC là hai đường thẳng song song

+ Đường thẳng AB và đường thẳng CD có cắt nhau hay

vuông góc với nhau không?

Kết luận: Hai đường thẳng song song thì không bao giờ

gặp nhau

- Cách nhận biết hai đường thẳng song song : đường thẳng

AB và CD cùng vuông góc với đường thẳng nào?

Kết luận : để nhận biết hai đường thẳng song song thì hai

đường thẳng đó phải vuông góc với một đường thẳng khác

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường thẳng song

song

b) Hướng dẫn thực hành :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nêu yêu cầu câu a

- Gọi HS lần lượt nêu ý kiến

- Nhận xét, kết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- Như thế nào là hai đường thẳng song song?

- Chuẩn bị bài : “Vẽ hai đường thẳng vuông góc”.

- Đại diện nhóm trình bày Nhóm khácnhận xét

- Thảo luận nhóm đôi : Cạnh BE songsong với cạnh AG và CD

Trang 8

từ “ước mơ” và nhận biết đước sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3) , nêu được ví dụ minh hoạ về một loại

ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT 5a, c)

* HS HT: Tìm được các từ ở BT2

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm viết sẵn nội dung bài tập 3, 5 Sgk/ 87, 88, thẻ từ.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Dấu ngoặc kép

- Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Yêu cầu HS làm

bài tập 3a Sgk/ 83

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Qua các bài tập đọc trên, các em đã

thêm một số từ về chủ điểm ước mơ Chúng ta cùng

nhau tìm thêm các từ thuộc chủ điểm đó

b Hướng dẫn làm bài tâp:

Bài 1:

- Yêu cầu đọc đề bài

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi : Tìm từ đồng nghĩa

với từ “ước mơ” trong bài “Trung thu độc lập”?

- Nhận xét, kết luận

Bài 2: - GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Nhận xét, kết luận :

+ Bắt đầu bằng tiếng “ước” : ước mơ, ước muốn,

ước vọng, ước ao, ước mong.

+ Bắt đầu bằng tiếng “mơ” : mơ ước, mơ tưởng,

mơ mộng

Bài 3: - GV nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn, gợi ý : Ghép thêm từ vào sau từ

ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về những

ước mơ cụ thể

- GV đính băng giấy và thẻ từ lên bảng Sau đó gọi

HS lần lượt lên đính vào nhóm phù hợp

- Nhận xét, kết luận :

+ Đánh giá cao : ước mơ cao đẹp (đẹp đẽ, cao

cả, lớn, chính đáng).

+ Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp : ước mơ viễn vong (kì quặc, dại

dột).

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS tham khảo gợi ý 1 trong bài Kể

- HS trao đổi nhóm đôi

+ Ước mơ đánh giá cao : ước mơ trở thành

bác sĩ, nhà bác học, phi công, nhà phát minh sángchế; ước mơ trở có cuộc sống hạnh phúc, no đủ,không chiến tranh; ước mơ chinh phục vũ trụ; …

+ Ước mơ đánh giá không cao : ước muốn có

truyện để đọc, có xe đạp, có đồ chơi, có chiếc cặpmới, có quần áo mới, …

+ Ước mơ đánh giá thấp : ước mơ viễn vong

của chàng Rít trong “Ba lưỡi rìu”; ước mơ thểhiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánhcá; ước đi học không bị kiểm tra bài; ước đượcxem phim hoạt hình suốt ngày; ước không học

mà được điểm cao; ước không phải làm gì cũng

có cái ăn; …

Trang 9

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa của

d) Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng

với cái hiện có, lại mơ tưởng những cái khác chưa

phải của mình

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu về nhà xem lại nội dung bài tập đã làm và

ghi nhớ các câu thành ngữ trên

- Chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; đặt mục tiêu; kiên định

* HS HT: Kể được câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết đề bài.

- Bảng phụ viết vắn tắt ba hướng xây dựng cốt truyện và dàn ý của bài KC

III Các hoat động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS kể lại câu chuyện nói về ước mơ đẹp và nêu

ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

kể về một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ước

mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân

b Hướng dẫn HS phân tích đề:

- GV ghi đề bài lên bảng lớp, gợi ý HS tìm những từ

ngữ quan trọng và gạch dưới những từ ngữ đó

Đề bài : Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em

hoặc một câu chuyện mà em biết về ước mơ đẹp của

bạn bè, người thân.

Hát

- 2 HS kể một câu chuyện kể đã nghe, đã đọc

về những ước mơ đẹp; nói ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc đề bài

- HS nêu từ ngữ quan trong đề bài

Trang 10

c Gợi ý kể chuyện:

- GV nhấn mạnh lại 3 hướng dẫn xây dựng cốt truyện

(a, b, c) trong gợi ý 2

- GV chia lớp làm 3 nhóm theo 3 hướng dẫn xây dựng

cốt truyện

- GV dán băng giấy lên bảng lớp gợi ý chung như sau,

làm điểm tựa cho các nhóm thảo luận

Tên câu chuyện

a Mở đầu: Giới thiệu nhân vật (em hay bạn bè, người

thân); ước mơ cụ thể

b Diễn biến: Thấy gì? Suy nghĩ gì? Làm gì?

c Kết thúc: Mong ước thế nào? Hoặc kết quả đạt được

ra sao?

- Nhắc HS cần chú ý trọng tâm của các hướng xây

dựng cốt truyện để HS thảo luận, tìm ý phù hợp

+ Hướng a: Chú trọng kể về nguyên nhân nảy sinh

ước mơ (sự việc trông thấy và tâm trạng)

- Giáo dục HS suy nghĩ những câu chuyện nói về

những ước mơ cao đẹp

- Từng nhóm thảo luận các phần của cốt truyệntheo gợi ý chung của GV

- HS viết ra nháp các ý thảo luận trong nhóm vàsắp xếp thành một dàn ý

- Lần lượt từng HS kể thành lời câu chuyện màmỗi em đã chuẩn bị, cả nhóm góp ý kiến bổsung

- HS kể

Đánh giá theo tiêu chí sau :

+ Nội dung kể có phù hợp với đề bài không?+ Cách kể có mạch lạc không?

+ Dùng từ, đặt câu thế nào?

+ Ngữ điệu thể hiện ra sao?

Lịch sử Tiết 9 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I – Mục tiêu:

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

Trang 11

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắtđất nước.

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình là một người cương nghị, mưucao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

 Đất nước quy về một mối

 Được tổ chức lại quy củ

 Đồng ruộng trở lại xanh tươi,ngược xuôi buôn bán, khắp nơichùa tháp được xây dựng

III – Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

- Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc lập

sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ?

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù tiếp

tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng muốn

được nắm quyền nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là

người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà &

thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

qua bài : ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

- Yêu cầu quan sát hình SGK/ 25

+ Ông đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì?

Giải thích các từ :

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến

tranh

- GV chốt ý

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất

+ HS trả lời : Ngô Quyền

- HS hoạt động theo nhóm đôi

- Đại diện lên trình bày

- Nhận xét

- HS dựa vào SGK để trả lời :+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận nóilên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã mưu cao, có chílớn

+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đãxây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12

sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất đượcgiang sơn

+ Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng,đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt,niên hiệu Thái Bình

(Quan sát hình SGK/ 26)

- Thảo luận theo nội dung phiếu

Trang 12

nước trước & sau khi được thống nhất.

- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo trình tự không gian

II Đồ dùng dạy học: Bài văn hoàn chỉnh về truyện Yết Kiêu

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1HS kể chuyện Ở vương quốc Tương Lai theo trình

tự thời gian

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Câu chuyện về tài trí và lòng dũng

cảm của Yết Kiêu đã được biên soạn thành một vở

kịch diễn trên sân khấu Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em tiếp tục luyện tập phát triển câu chuyện theo trình

tự không gian từ trích đoạn kịch Yết Kiêu Với bài

học này, các em sẽ thấy : các sự việc không nhất thiết

phải kể theo trình tự thời gian , trình tự thời gian có

thể bị đảo lộn mà câu chuyện vẫn hợp lí, hấp dẫn

b Bài tập 1: (HS đọc và tìm hiểu nội dung văn bản

kịch)

- Bốn HS đọc theo kiểu phân vai (Yết Kiêu, người

cha, vua Trần, người dẫn chuyện đọc lời dẫn và phần

chú thích)

+ Cảnh 1 có những nhn vật nào ?

+ Cảnh 2 có những nhn vật nào?

+ Yết Kiêu là người như thế nào?

+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào?

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được

diễn ra theo trình tự như thế nào?

c Bài tập 2: (kể lại câu chuyện Yết Kiêu theo gợi ý

trong SGK)

- Câu chuyện “Yết Kiêu” kể như gợi ý trong SGK là

kể theo trình tự nào ?

GV nhấn mạnh: Chúng ta sẽ xem bạn nào biết kể

lại câu chuyện theo tr.tự thời gian đảo lộn

Lưu ý : Những câu đối thoại quan trọng có thể giữ

Hát

- HS kể chuyện

- Nhận xét

- HS đọc phân vai 2 cảnh của vở kịch

+ Người cha và Yết Kiêu

+ Nhà vua và Yết Kiêu

+ Căm thù bọn giặc xâm lược , quyết chí diệtgiặc

+ Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫnđộng viên con đi đánh giặc

+ Theo trình tự thời gian Sự việc giặc Nguyênxâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đườngđánh giặc diễn ra trước Sau đó mới đến cảnhYết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vuaTrần Nhân Tông

- HS đọc nội dung bài tập 2

+ Theo trình tự không gian: sự việc diễn ra ởkinh đô Thăng Long xảy ra sau lại được kểtrước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu

Trang 13

nguyên văn , dưới dạng lời dẫn trực tiếp, đặt trong dấu

ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương và đọc câu chuyện

mẫu

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh việc chuyển

thể trích đoạn kịch thành câu chuyện, viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập trao đổi ý kiến với người

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung và đoạn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Thưa chuyện với mẹ

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Mâm cơm trước mặt ông vua Hi Lạp

loé lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua

hoảng hốt Vì sao vẻ mặt của nhà vua khiếp sợ như

vậy? Chúng ta hãy tìm hiểu n.dung câu chuyện

b Hướng dẫn luyện đọc:

- Chia bài làm 3 đoạn :

* Đoạn 1 : Từ đầu … hơn thế nữa.

* Đoạn 2 : Tiếp theo … được sống.

* Đoạn 3 : Phần còn lại.

- Giải nghĩa thêm từ : khủng khiếp, phán.

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Đoạn1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế

nào ?

Hát

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS quan sát tranh Sgk/ 90 và trả lời :Tranh vẽ gì?

- HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 14

- Đoạn2: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần lấy lại điều

ước ?

- Đoạn3: Vua Mi- đát đã hiểu được điều gì ?

 Nội dung: Những ước muốn tham lam không

đem lại hạnh phúc cho con người

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm đoạn văn : “Mi-đát bụng đói cồn

cào…ước muốn tham lam”

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Hãy đặt tên khác cho truyện có từ ước đứng đầu.

- Chuẩn bị ôn tập kiểm tra GHK

- Nhận xét tiết học

- Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp củađiều ước : nhà vua không thể ăn uống được gì –tất cả các thức ăn, thức uống vua chạm vào đềubiến thành vàng

- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ướcmuốn tham lam

- HS nêu lại

- Luyện đọc nhóm đôi

- HS nối tiếp nhau thi đọc

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

+ Đừng tham lam ao ước chuyện dại dột

+ Lòng tham làm con người không thể hạnhphúc

+ Ước muốn kì quái không bao giờ mang lạihạnh phúc

+Ước muốn viển vong, ước ao dại dột, ước mơtham lam, ước mơ kì quái,…

***********************

Toán Tiết 43 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

I Mục tiêu:

- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

* HS HTT: Thực hiện được bài tập

II Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, ê ke.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Thế nào là hai đường thẳng song song?

- Nhận xét tuyên dương

3 Day bài mới : Giới thiệu bài

a Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc

với một đường thẳng cho trước:

* Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB :

- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường

thẳng AB

- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB

sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E

Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đthẳng

CD đi qua điểm E và vuông góc với AB

* Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng.

.

Trang 15

- Bước 1: tương tự trường hợp 1.

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại

trùng với điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh

đó ta được đthẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với

AB

b Vẽ đường cao của hình tam gic:

- GV vẽ HTG lên bảng và hướng dẫn cách vẽ đường

cao :

Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh BC và

cạnh còn lại trùng với điểm A Qua đỉnh A của hình

tam giác ABC ta vẽ được đoạn thẳng vuông góc với

- Cho HS vẽ theo nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm lên thi vẽ

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 2:

- Cho HS thảo luận nhóm và vẽ vào bảng nhóm

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nêu lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

- Chuẩn bị bài : “Vẽ hai đường thẳng song song”.

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại cách vẽ A

C E D

.

B

C

DC

DA

AB

C

A

BC

AC

H

HH

B

Trang 16

- Làm đúng bài tập phân biệt uôn / uông.

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b Sgk/ 87, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết : phấp phới, chi chít

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ ước

làm nghề gì ?

- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài chính tả

hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay, cái vui nhộn của

nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả phân biệt l/n

b Hướng dẫn nghe - viết:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu HS

làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại bài thơ

-Hỏi: + Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi tiếng

của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh danh là

nhà thơ của làng quê Việt Nam Các em tìm đọc để

thấy được nét đẹp của miền nông thôn

+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,

-2 HS đọc thành tiếng

-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêmtrăng

-Lắng nghe

Trang 17

- Tuyên dương những bài HS viết đúng, viết đẹp.

- Về nhà xem lại bài, chữa lỗi (nếu có) và ghi nhớ nội

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

* HS HTT: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bịdúm

II Đồ dùng dạy học: Mẫu vải khâu đột thưa Vải trắng 20 x 30cm, chỉ, kim, kéo, thước, phấn.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thực hành

- Nêu nhận xét về đặc điểm của khâu đột thưa ?

- Nêu quy tắc của khâu đột thưa ?

- Nhận xét, củng cố kĩ thuật khâu đột thưa theo 2

cách :

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2:Khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập

+ Đường khâu tương đối phẳng

+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng nhau

3

1

mũi khâu trước liền kề

+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái

và được thực hiện theo quy tắc lùi 1 mũi, tiến

3 mũi trên đường khâu

- HS trình bày dụng cụ thực hành đã chuẩn bị

- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa

- HS trưng bày sản phẩm đã hoàn thành

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình và củabạn

Trang 18

Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2017

Toán Tiết 44 Vẽ hai đường thẳng song song

I Mục tiêu:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ, ê ke)

* HS HTT: Thực hiện được bài tập

II Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, ê ke, phiếu học tập và bảng nhóm vẽ sẵn hình BT3 Sgk/54.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ đường thẳng AB và điểm N nằm ngoài đường

thẳng AB Cho HS vẽ đường thẳng qua N và vuông

góc với AB

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E và song

song với đường thẳng AB cho trước:

- GV nêu yêu cầu và vẽ hình mẫu trên bảng (GV vừa

thao tác vừa hướng dẫn HS vẽ)

+ Bước 1 : Ta vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E v

vuông góc với đường thẳng AB

+ Bước 2: Sau đó ta vẽ 1 đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với đường thẳng MN, ta được

đường thẳng CD song song với đường thẳng AB

- Gọi HS nêu lại cách vẽ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu a: Yêu cầu HS tự thực hiện theo nhóm câu a

- Đại diện 2 nhóm trình bày

Trang 19

Luyện từ và câu

Tiết 18 Động từ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng)

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)

* HS HTT: Tìm được các động từ ở BT1

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn phần nhận xét, bảng nhóm, thẻ từ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu 5 từ có nghĩa cùng nghĩa với từ “ước mơ”?

- Giải thích nghĩa câu : “Cầu được ước thấy” và “ước của

trái mùa”

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Phần nhận xét:

Câu 1 : GV dán băng giấy đã ghi sẵn đoạn văn.

Câu 2 : Gọi HS đọc yêu cầu.

- Trong đoạn văn này có Động từ chỉ hoạt động của anh

chiến sĩ và thiếu nhi là từ nào?

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ trạng thái của các

sự vật (dòng thác và lá cờ)

- Giải thích từ “Trạng thái"

Chốt : Những từ ta vừa tìm được là những từ miêu tả

hành động của người, trạng thái, của người , sự vật

- Vậy những từ ta mới vừa tìm được gọi là từ gì?

b Phần ghi nhớ:

- Rút ra nội dung bài

- Gọi vài HS cho ví dụ

c Phần luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm việc nhóm đôi và thực hiện vào vở bài tập

- Cho đại diện các nhóm lần lượt nêu ý kiến

- Nhận xét, két luận

Bài 3: Cho HS đóng kịch câm

- GV chia lớp làm 3 tổ : tổ này diễn tả động tác, tổ kia nói

tên động tác và ngược lại, tổ còn lại làm trọng tài

+ Hoạt động của thiếu nhi là: thấy

- Thảo luận nhóm và trình bày + Trạng thái của dòng thác là: đổ (đổxuống)

+ Của lá cờ : bay + Gọi là động từ

- 3HS đọc ghi nhớ

- HS nêu ví dụ

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt,tưới cây, quét nhà, nhặt rau, chơi với em,

… + Hoạt động ở trường: học bài, làm bài,quét lớp, lao bảng, đọc sách, bắn bi, nhảydây, …

- HS nêu lại ghi nhớ

- HS trả lời theo hiểu biết

Trang 20

***********************

Khoa học Tiết 18 Ôn tập: Con người và sức khỏe

I Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về :

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa các chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đườngtiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

II Đồ dùng dạy học: Các phiếu câu hỏi; Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần

qua; Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng

tránh tại nạn đuối nước?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: “Ai nhanh,ai đúng”

* Mục tiêu:

- Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

- Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều chất dinh

dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, trang bị 4 cái chuông,

yêu cầu lớp trưởng làm giám khảo

- GV đặt câu hỏi, nhóm nào lắc chuông trước sẽ được

trả lời( Nếu đúng cộng điểm)

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : “Tự đánh giá”

* Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dụng những kiến thức

đã học để kiểm tra chế ăn uống của bản thân

* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS dựa vào các kiến

Trang 21

- GV yêu cầu HS phát biểu kết quả của mình.

- GV chốt ý

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- HS tự đánh giá và trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu kết quả tự đánh giá của mình

***********************

Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2017

Toán

Tiết 45 Thực hành vẽ hình chữ nhật và hình vuông

I Mục tiêu:

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và êke)

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, ê ke.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên vẽ hai đường thẳng song song và nêu

cách vẽ

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm,

chiều rộng 2 cm

- GV nêu yêu cầu

- GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng theo các

bước sau:

+ Bước 1: Vẽ đthẳng AB = 4 cm

+ Bước 2 : Vẽ đường thẳng vuông góc với AB

tại A, lấy đoạn thẳng AD = 2 cm

+ Bước 3 : Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại

- HS quan sát và vẽ theo GV vào vở nháp

- Vài HS nhắc lại các thao tác vẽ hình chữ nhật

- Có 4 cạnh bằng nhau & 4 góc vuông

- HS quan sát và vẽ vào vở nháp theo sự hướngdẫn của GV

Trang 22

- GV hướng dẫn HS vẽ hình vuông ở trong vở ô li

(cạnh 4 ô li trong vở) Sau đó cho HS quan sát hình

trong Sgk vẽ theo

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại các bước vẽ hình chữ nhật Goi HS nêu lại

cách vẽ hình vuông với độ dài cho trước

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”.

* KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; thương lượng; đặt mục tiêu, kiên định

* HS HTT: Thực hiện được các yêu cầu của đề bài

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đề bài Sgk/ 95.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bi cũ:

- Gọi HS đọc đoạn văn chuyển thể từ trích đoạn của

vở kịch “Yết Kiêu” mà các em viết lại vào vở.

Trang 23

- Nhận xét.

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn phân tích đề bài:

Đề bài: Em có nguyên vọng học thêm một môn

năng khiếu (hoạ, nhạc, võ thuật…) Trước khi nói với

bố mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để anh (chị)

hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em

Hãy cùng bạn đóng vai em và anh (chị) để thực hiện

cuộc trao đổi

GV : Các em phải nói rõ nguyện vọng học thêm

môn năng khiếu nào để từ đó tổ chức cuộc trao đổi

b Hướng dẫn xác định đúng trọng tâm của đề bài:

- Nội dung trao đổi là gì ?

- Đối tượng trao đổi là ai?

- Mục đích trao đổi để làm gì?

- Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?

c HS thực hành trao đổi theo cặp:

- HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải

đáp thắc mắc anh (chị) có thể đặt ra

- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia

trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp (viết ra nháp)

- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận

xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện phần trao đổi

d Thi trình bày trước lớp:

- Hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí:

+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?

+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không?

+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai đóng

không, có giàu sức thuyết phục không?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3

- Trao đổi về nguyện vọng của em muốn họcthêm 1 môn năng khiếu

- Em cùng bạn trao đổi Bạn đóng vai anh (chị)

- HS trao đổi theo nhóm đôi

- Hai bạn cùng đọc thầm lại nội dung và hìnhdung ra những thắc mắc để tìm cách trả lời, giảiđáp thắc mắc

- Vài nhóm thi trình bày cuộc trao đổi trướclớp

- HS bình chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất

Địa lí

Tiết 9 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây nguyên:

+ Sử dụng sức nước để sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

Trang 24

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý, …

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên : có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng, …), rừng khộp (rừngrụng lá mùa khô)

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây nguyên: sông Xê Xan, sông XrêPốk, sông Đồng nai

* GD BVMT:

- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du

+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ

+ Trồng trọt trên đất dốc

+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước

+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng,khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )

* HS HTT: Giải thích nhưng nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

II – Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, lược đồ, tranh ảnh SGK

III – Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở Tây

Nguyên?

- Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu, hãy cho biết

việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi

+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?

+ Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm

gì?

+ Tại sao sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh?

+ Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây

dựng có tác dụng gì?

- Cho các nhóm trình bày và nhận xét lẫn nhau GV

nhận xét chung

- GV gọi HS chỉ 3 con sông ( Xê Xan, Ba, Đồng Nai)

và nhà máy thủy điện Y-a-li trên bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam

- Những con sông này bắt nguồn từ đâu v chảy ra đâu?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4 SGK, trả lời

Trang 25

+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác

nhau?

+ Mô tả đôi nét về rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp

dựa vào quan sát tranh Sgk trang 91

- GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa khí hậu

v thực vật: Nơi có lượng mưa khá thì rừng rậm nhiệt

đới phát triển Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại

rừng rụng lá mùa khô gọi là rừng khộp

- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt hoạt động sản xuất

của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp

lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác sức

+ Du canh : hình thức trồng trọt với kĩ thuật lạchậu làm cho độ phì của đất chóng cạn kiệt, vìvậy phải luôn luôn thay đổi địa điểm trồng trọt

từ nơi này sang nơi khác

+ Du cư : hình thức sinh sống , không có nơi cưtrú nhất định

+ Ta phải bảo vệ rừng, không chặt phá rừng bừabãi

- HS trình bày

Ngày đăng: 30/04/2021, 20:03

w