1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 21 potx

26 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài: Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm nước ngoài.. Đọc diễn cảm bài văn giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng cangợi nhà khoa học đã c

Trang 1

TUẦN 21 Ngày soạn 8 – 1 - 2011 Ngày dạy: Thứ hai 10 – 1 - 2011

TẬP ĐỌC.

Tiết 41: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.

A MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài: Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên

âm nước ngoài Đọc diễn cảm bài văn giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng cangợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.Tốc độ đọc 90tiếng/ phút

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã

có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa họctrẻ của đất nước

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh chân dung Trần Đại Nghĩa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc bài Trống đồng Đông Sơn? Trả lời câu hỏi về nội dung?

- Gv cùng hs nx, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: bằng tranh

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- Đọc toàn bài: - 1 Hs khá đọc, lớp theo dõi

- Chia đoạn: - 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

b Tìm hiểu bài.

+ Đọc lướt Đ1 và nêu tiểu sử về

TĐN?

- .tên thật là Phạm Quang Lễ, ở VĩnhLong, học trung học ở Sài Gòn, năm 1935sang Pháp học ĐH

+ Nêu ý chính đoạn 1? - ý 1: Giới thiệu nhà khoa học TĐN trước

Trang 2

+ Vì sao ông rời bỏ cuộc sống đầy

đủ tiện nghi ở nước ngoài về nước?

- .theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổquốc

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc nghĩa là gì?

- Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theotiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghetheo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng

và bảo vệ đất nước

+ Giáo sư TĐN đã có đóng góp gì to

lơn cho kháng chiến?

- Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn:súng ba-dô-ca,

+ Nêu đóng góp của TĐN cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc?

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi: Nhiều năm liền , giữcương vị chủ nhiệm uỷ ban khoa học và kĩthuật nhà nước

+ Ý chính đoạn 2,3? - ý 2: Đóng góp của giáo sư TĐN trong sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Đọc thầm Đ4, trao đổi: - Theo cặp

+ Nhà nước đánh giá cao những

cống hiến của TĐN như thế nào?

- Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng;

1953 ông được tuyên dương Anh hùng laođộng, ông được Nhà nước trao tặng giảithưởng HCM và nhiều huân chương caoquý

+ Nhờ đâu TĐN có được những

chiến công cao quý?

- nhờ có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng

vì nước, ham nghiên cứu học hỏi

+ ý đoạn cuối? - ý 3: NN đánh giá cao những cống hiến

của TĐN

+ ý nghĩa bài? * Ý nghĩa: MT.

c Đọc diễn cảm.

- Đọc nối tiếp: - 4 Hs đọc

+ Nêu cách đọc diễn cảm? - Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể rõ ràng,

chậm rãi, nhấn giọng: cả ba ngành, thiêngliêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn, xuấtsắc,

- Luyện đọc đoạn 2

+ Gv đọc mẫu: - Hs nghe, nêu cách đọc đoạn:

Đọc trơn tru, nhấn giọng ở những từ nêutrên (có trong đoạn); ngắt nghỉ hơi đúng(chú ý câu văn dài)

+ Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

Trang 3

TOÁN Tiết 101: Rút gọn phân số.

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)

B CHUẨN BỊ.

- Chuẩn bị nd bài học

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm?

3 3 2

5 5 2

x x

= = ; 18 18 : 6

24 = 24 : 6 =

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

III Bài mới.

số đó nhưng có TS và MS bé hơn?

- Hs trao đổi theo bàn tìm cách giải quyết

và giải thích căn cứ vào đâu

TS và MS đều chia hết cho 5; Ta được:

3 + Thế nào là rút gọn phân số ? * Có thể rút gọn phân số để được 1 P/s cóTS và MS mà P/s mới vẫn bằng P/s đã

- Gv nx, chữa bài, chốt ý:

Phân số 1

3 và phân số 3

4 là phân sốtối giản

Trang 4

Bài 2 Gv viết các phân số lên bảng. - Hs đọc yêu cầu, trao đổi, trả lời.

- Gv cùng hs nx chung: a P/s tối giản: 1 4 72

Bài 3

- Gv thu chấm một số bài, cùng lớp

nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở, 1

Hs lên bảng chữa bài

II Kiểm tra bài cũ:

- Viết lại cho đúng: chuyền bóng; trung phong; tuốt lúa; cuộc chơi

- Gv nx chung, đánh giá

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC.

2 Nhớ - viết.

- 1 Hs đọc yêu cầu 1 sgk/22

- Đọc đoạn thơ: - 1 Hs đọc

Trang 5

- Đọc thuộc lòng đoạn thơ: - 3,4 Hs đọc.

+ Khi trẻ con sinh ra phải cần có

những ai? Vì sao phải như vậy?

- cần có mẹ, cha, trẻ cần chăm sóc, bếbồng, lời ru; Bố dạy trẻ biết nghĩ, biếtngoan,

+ Tìm từ khó viết : - Hs tìm và viết các từ đó vào nháp, nx

kiểm tra chéo nhau

Viết; sáng lắm; chăm sóc; ngoan nghĩ;rộng lắm;

- Gv nhắc nhở cách chung - Hs gập sgk tự viết bài

Hs lên bảng chữa bài, lớp nêu miệng Nxtrao đổi

- Gv nx chốt bài đúng: - Mưa giăng; theo gió; rải tím

Bài 3 (Làm tương tự) - Yêu cầu Hs lên bảng chữa bài và nhiều

em trình bày miệng lần lượt từng câu

- Gv nx chốt từ điền đúng: - dáng thanh; thu dần; một điểm; rắn

chắc; vàng thẫm; cánh dài; rực rỡ; cầnmẫn

TOÁN Tiết 102: Luyện tập.

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

Trang 6

2 Luyện tập.

Bài 1.Rút gọn các phân số.

- Hs đọc yêu cầu tự làm bào vào vở

- 2 Hs lên bảng chữa bài - Lớp trao đổi theo cặp

+ Viết phân số 2

3 lần lượt thành P/s có mẫu là 30;9;12; 3

Trang 7

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu bài tập 2,3 /19?

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: MĐ,YC.

2 Phần nhận xét.

- Lớp đọc thầm đoạn văn

- Hs dùng bút chì gạch dưới những từ ngữchỉ đặc điểm, tính chất trạng thái của sựvật trong các câu ở đoạn văn

- Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um

- Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

- Câu 4: Chúng thật hiền lành

- Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

hỏi cho các từ vừa tìm được

- Trình bày miệng:

- Gv nx chung

- Nhiều học sinh nêu miệng Lớp nx bổsung:

- Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

- Câu 2: Nhà cửa thế nào?

- Câu 4: Chúng (đàn voi) thế nào?

- Câu 6: Anh (người quản tượng) thế nào?

- Hs trao đổi theo nhóm 2, yc bài tập

- Hs trao đổi theo cặp: tìm câu kể Ai thếnào, xác định CN và VN bằng chì

Trang 8

Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.

Câu 5 Anh Đức lầm lì, ít nói

Câu 6 Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc chu đáo

- Hs làm bài vào vở bài tập

- Trình bày: - Nêu miệng, lớp nx trao đổi

- Gv nx, khen Hs có bài viết tốt

Sau bài học, Hs biết:

- Nhận biết được những âm thanh xung quanh

- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu được ví dụ hoắc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệgiữa rung động và sự phát âm ra âm thanh

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Chuẩn bị theo dặn dò bài trước

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu một số cách chống ô nhiễm không khí?

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài Qua thực tế

2.Hoạt động1:Các âm thanh xung

quanh.

+ Nêu các âm thanh mà em biết?

+ Những âm thanh nào do con người

gây ra? Âm thanh nào nghe vào sáng

sớm, ngày, tối?

- Trao đổi N2, nêu trước lớp

Xe chạy, nước chảy, gió thổi, gõ, gà gáy,chim kêu,

Hs phân loại âm thanh

Trang 9

* Kết luận: Gv tóm lại những ý trên.

3 Hoạt động 2: Thực hành cách phát ra âm thanh.

- Trao đổi theo cặp: - Hs tạo ra âm thanh với các vật ở H2

- Trình bày: - Các nhóm cử đại diện lên thực hành

- Lớp thảo luận về các cách làm phát ra âmthanh

* Kết luận: Cho sỏi vào ống để lắc; gõ thước vào ống; cọ 2 viên sỏi vàonhau đều phát ra âm thanh

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh.

- Yêu cầu hs thảo luận theo cặp: - Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự

rung động của dây thanh quản khi nói

- Lần lượt từng nhóm hs nêu kết quả thínghiệm

* Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra

5 Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?

- Chia lớp thành 2 nhóm Cử trọng

tài

- Mỗi nhóm cử 4 em

- Cách chơi: - Một nhóm gây tiếng động, nhóm kia nghe

xem tiếng động đó do vật nào gây ra viếtvào giấy, làm 2 vòng xem nhóm nào đúngnhiều là thắng

* Kết luận: Phân biệt nhóm thắng, thua

Học xong bài này Hs biết:

- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lý đấtnước tương đối chặt chẽ

- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê

Trang 10

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

+ Em hãy kể lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng?

- GV nx chung, đánh giá

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà Vua.

- Tổ chức cho hs đọc sgk/47 - Cả lớp đọc thầm, trả lời

+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thờ gian nào?

Ai là người thành lập? Đặt tên nước là

gì? Đóng đô ở đâu?

- Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lậpnăm 1428, lấy tên nước là Đại Việt đóng

đô ở Thăng Long

+ Vì sao triều đại này gọi là Hậu Lê? để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn

- Gv treo sơ đồ : Tổ chức bộ máy hành

chính nhà nước thời Hậu Lê

- Hs nhắc lại sơ đồ:

+ Tại sao nói dưới thời Hậu Lê vua là

người có uy quyền tối cao?

- Vua là người đứng đầu nhà nước, cóquyền tuyệt đối mọi quyền lực đều tậptrung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huyquân đội

* Kết luận: Tóm tắt nội dung trên

+ Nêu những nội dung chính của

BLHĐ?

- Nội dung: bảo vệ quyền lợi của nhàvua, quan lại, địa chủ, quốc gia; khuyếnkhích phát triển kinh tế, giữ gìn truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một sốquyền lợi của phụ nữ

+ BLHĐ có tác dụng như thế nào trong

việc cai quản đất nước?

- là công cụ giúp vua cai quản đấtnước

+BLHĐ có điểm nào tiến bộ? - đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc,

tôn trọng địa vị và quyền lợi của ngườiphụ nữ

* Kết luận: Gv tóm tắt nội dung trên

Trang 11

có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật.

+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

+ Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ mộtcách tự nhiên

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nx đúng lời kể của bạn

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu yêu cầu đề bài:

- Gv chép đề bài lên bảng, hỏi hs: - Hs trả lời, để Gv gạch chân những từ

trọng tâm của đề bài:

* Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà

em biết

- Đọc 3 gợi ý sgk: - 3 Hs nối tiếp đọc

- Nói nhân vật em chọn kể; - Hs nối tiếp nhau kể

Trang 12

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng,sức mạnh của con người VN trong cuộc sống xây dựng quê hương đất nước, bấtchấp bom đạn kẻ thù.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, trả lời nội dung?

- Gv nx chung, ghi điểm

III bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Luyện đọc và tìm hiểu bài.

cảnh ra đời bài thơ ( Nước có chiến

tranh Đế quốc Mĩ), giải nghĩa từ

- 3 Hs đọc, lớp theo dõi

- 3 Hs khác đọc, lớp quan sát tranh

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài

Trang 13

- Đọc cả bài thơ: - 1,2 Hs đọc.

- Đọc đúng: phát âm đúng, ngắt nghỉ hơiđúng chú ý nhịp của một số câu thơ: VD:Trong veo/ như ánh mắt

- GV đọc toàn bài thơ

+ Sông La đẹp ntn? - Nước sông La trong veo như ánh mắt, bờ

tre xanh mướt như đôi hàng mi, sóng đượcnắng chiếu long lanh như vẩy cá, tiếngchim hót trên bờ đê

+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?

Cách nói ấy có cái gì hay?

- ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôitheo dòng sông; Cách so sánh như thế làmcho cảnh bè gỗ trôi trên song hiện lên cụthể, sống động

+ ý khổ thơ này? - ý 1: Vẻ đẹp bình yên dòng sông La

- Đọc đoạn còn lại, trả lời: - 1 Hs đọc

+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ

đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và

những mái ngói hồng?

- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, nhữngchiếc bè gỗ chở về xuôi góp phần vào côngviệc xây dựng quê hương đang bị chiếntranh tàn phá

+ Khổ thơ 3 nói lên điều gì? - ý2: Sức mạnh tài năng của con người

- ý chính bài thơ: - ý chính: MĐ, YC.

c Đọc diễn cảm và HTLbài thơ.

- Đọc nối tiếp? - 3 Hs đọc

- Nêu cách đọc : - Đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng,

trìu mến Nhấn giọng: trong veo; mươnmướt, lượn đàn; thong thả lim dim; êm ả,long lanh; ngây ngất, bừng tươi,

- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2:

+ Gv đọc mẫu - Hs nghe, nêu cách đọc

Trang 14

-VN HTL bài thơ Chuẩn bị bài Sầu riêng.

TOÁN Tiết 103: Quy đồng mẫu số các phân số.

A MỤC TIÊU:

Giúp hs:

- Biết quy đồng mẫu số hai phân số ( trường hợp đơn giản)

- Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số

- Gv cùng lớp nx chung chữa bài

- 1 Hs lên bảng làm bài, Nhiều Hs nêu cách làm bài

P/s 5 25

20 100 =

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- Hs suy nghĩ trao đổi

+ Nhân cả TS và MS của P/s này với

MS

của P/s kia: 1 1 5 5

3 3 5 15

x x

= = ; 2 2 3 6

5 5 3 15

x x

= =

- đều có MS là 15.(cùng MS)

- Làm như trên gọi là quy đồng MS 2

P/s, 15 gọi ;là MS chung của 2 P/s - Hs nhắc lại quy tắc sgk/115

+ Nhận xét gì về mẫu số chung? - 15 chia hết cho các MS 3và 5

3 Thực hành:

Hs lên bảng chữa bài, lớp đôỉ chéo vởtrao đổi bài

- Gv cùng Hs nx chữa bài, trao đổi cách

làm

+ Quy đồng MS 2 P/s 5

6 và 1

4 ta nhậnđược 2 P/s nào và có đặc điểm gì?

Bài 2.( Làm tương tự). - Hs tự làm bài và chữa

- Gv chấm một số bài, cho lớp trao đổi

cách làm

Trang 15

- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình.

- Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của cô giáo

- Thấy được cái hay của bài văn hay

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trước lớp

- Một số phiếu phát cho học sinh sửa lỗi

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới.

1 Nhận xét chung bài làm của Hs:

- Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu

- Chọn được đề bài và viết bài có cảm xúc với vật chọn tả

- Bố cục bài văn rõ ràng, diễn đạt câu, ý rõ ràng, trọn vẹn

- Có sự sáng tạo trong khi viết bài, viết đúng chính tả, trình bàybài văn lôgíc theo dàn ý bài văn miêu tả

- Những bài có viết đúng yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động; có

sự liên kết giữa các phần như :Vân Anh, Hương, Huyền Trang

- Có mở bài, kết bài hay:Hưng

* Khuyết điểm: Một số bài còn mắc một số khuyết điểm sau:

- Dùng từ, đặt câu còn chưa chính xác:Hạnh Tuyền Lập

- Cách trình bày bài văn chưa rõ ràng; mở bài, thân bài, kết bài

- Còn mắc lỗi chính tả: Danh từ riêng không viết hoa,

* Gv treo bảng phụ các lỗi phổ biến:

Lỗi đặt câu/

Sửa lỗi

Lỗi chính tả/ Sửalỗi

- Gv trả bài cho từng hs

2 Hướng dẫn hs chữa bài.

a Hướng dẫn học sinh chữa bài. - Đọc thầm bài viết của mình, đọc kĩ lời

Trang 16

- Gv giúp đỡ hs yếu nhận ra lỗi và sửa

cô giáo phê tự sửa lỗi

- Viết vào phiếu học tập các lỗi trongbài

-Hs trao đổi theo nhóm chữa lỗi

- Hs lên bảng chữa bằng bút màu

- Hs chép bài lên bảng

3 Học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:

- Gv đọc đoạn văn hay của Hs:

+Bài văn hay của Hs:

- Hs trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt củađoạn, bài văn: về chủ đề, bố cục, dùng

từ đặt câu, chuyển ý hay, liên kết,

4 Hs chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình.

- Hs tự chọn đoạn văn cần viết lại

- Đoạn có nhiều lỗi chính tả: - Viết lại cho đúng

- Đoạn viết sai câu, diễn đạt rắc rối: - Viết lại cho trong sáng

- Đoạn viết sơ sài: - Viết lại cho hấp dẫn, sinh động

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài học

- Nx tiết học

- Vn viết lại bài văn cho tốt hơn ( yêu cầu Hs viết chưa đạt )

- VN quan sát 1 cây ăn quả quen thuộc

Ngày soạn: 10-1-2011 Ngày soạn: thứ năm ngày 13- 1- 2011

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gạch và đánh dấu trước câu kể - Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 21 potx
Bảng g ạch và đánh dấu trước câu kể (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w