1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 3

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 3 để nắm được hệ thống chương trình học cũng như cách thiết kế giáo án phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của thầy cô cũng như các bạn học sinh lớp 4 đạt hiệu quả.

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 09 năm 2017

Tập đọc

Tiết 5 THƯ THĂM BẠN

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ nổi đau buồn cùng bạn (trả lời được câu hỏi

trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông

* KNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tư duy sáng tạo

* GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an

ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạnchế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

* HS HT: Đọc diễn cảm bài tập đọc

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Truyện cổ nước mình

- Đọc thuộc lòng những câu thơ yêu thích trong bài

- Hài dòng thơ cuối bài có nghĩa như thế nào ?

3- Dạy bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: “ Từ đầu … chia buồn với bạn “

+ Đoạn 2: " Hồng ơi! bạn mới như bạn"

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc

- Giải nghĩa từ khó: Xả thân, quyên góp, khắc phục

- GV cho HS đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bức thư

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm buồn, chân

thành

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Đoạn 1 : "Từ đầu … chia buồn với bạn"

- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

Đoạn còn lại

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với

bạn Hồng ?

Hát

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Trả lời câu hỏi

và chia buồn với Hồng

-“ Hôm nay, đọc báo…trận lũ lụt vừa rồi - Cũng như Hòng …thiệt thòi như thế nào.”-> Lương bài tỏ sự cảm thông bằng cách đặtmình vào hoàn cảnh của Hồng : được bố mẹthương yêu, chăm sóc nên khi mất bố mẹ, Lương hiểu Hồng rất đau đớn và thiệt thòi

Trang 2

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết cách an ủi

bạn Hồng ?

- Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì

?

Nội dung: Hiểu được tình cảm của người viết thư:

thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bức thư GV hướng

dẫn HS tìm và thể hiện bằng giọng đọc phù hợp với nội

dung từng đoạn Đọc giọng tình cảm, nhẹ nhàng, chân

thành Trầm giọng khi đọc những câu nói về sự mất

mát; giọng khoẻ khoắn khi đọc những câu văn động

viên

- GV đọc mẫu đoạn cần đọc diễn cảm "đoạn 1"

- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp

- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV liên hệ thực tế: Các em cần phải yêu thương, chia

sẻ và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Người ăn xin

- Lương biết khơi gợi trong lòng Hồng niềm

tự hào về người cha dũng, xả thân cứu người giữa dòng nước lũ : chắc là Hồng tự hào … nước lũ

Khuyến khích Hồng dũng cảm noi gương cha vượt qua khó khăn này : Mình tin rằng theo … nỗi đau này

Làm cho Hồng yên tâm, tin rằng bên Hồng luôn có cô, bác, bạn bè xa gần quan yâm giúp đỡ : Bên cạnh Hồng … đừng từ chối nhé!

- Những dòng mở đầu nêu rõ thời gian, địa điểm viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

- Những dòng cuối ghi lời chúc ( hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn ), sau đó ngươi viết thư kí tên ghi họ tên

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Toán

Trang 3

Tiết 11 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Triệu và lớp triệu

- GV gọi HS đọc số : 356 890 266

876 543 210

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại

phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái đến

chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh

dấu các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu, sau

này HS sẽ làm thao tác này bằng mắt)

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta

dựa vào cách đọc số có ba chữ số để học đọc rồi

thêm tên lớp đó GV đọc chậm để HS nhận ra cách

đọc, sau đó GV đọc liền mạch

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Cho HS viết số tương ứng vào vở

Bài tập 2: Y/C HS đọc số ( chia nhóm )

Bài tập 3: GV đọc đề HS viết số và KT chéo nhau.

- Yêu cầu HS đọc số rồi viết lời đọc đó vào chỗ

chấm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nêu qui tắc đọc số?

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và đọc số

theo các thăm mà GV đưa

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS đọc

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nêu+ Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sangtrái)

+ Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có ba chữ sốrồi thêm tên lớp đó

Trang 4

Tiết 3 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về sự vựơt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vựơt khó khăn vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ

* KNS: Lập kế hoạch vượt khó trong học tập; Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khókhăn trong học tập

* HS HT: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

II Đồ dùng dạy học: Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập

-Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Kể chuyện

- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp những khó

khăn, rủi ro Điều quan trọng là chúng ta phải biết vượt

qua Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo gặp những

khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào?

- GV kể chuyện

- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (câu hỏi 1 và 2 trang 6,

SGK)

- GV chia lớp thành các nhóm

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trong SGK

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Ghi tóm tắt các ý trên bảng

-> Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong

học tập và trong cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc

phục, vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập

tấm gương của bạn

Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( câu hỏi 3

trang 6, SGK)- HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV gọi đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

GV ghi tóm tắt lên bảng

- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập1, SGK)

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

=> Kết luận : ( a ) , ( b ) , ( d ) là những cách giải quyết

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

- Làm bài tập 1

- HS nêu

Trang 5

- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HS vượt khó hay

không ?

- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK

- Thực hiện các hoạt động ở mục Thực hành trong SGK - HS đọc ghi nhớ

Trang 6

Khoa học

Tiết 5 Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II Đồ dùng dạy- học : Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK ; Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò,

Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡlợn, Lạc, Vừng, Dừa; 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

III Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để phân loại thức ăn ? Đó

là những cách nào ?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì ?

- GV nhận xét

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Vai trò của chất đạm và chất béo.

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

đạm và chất béo ?

● Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật

● Cách tiến hành:

Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ

trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức ăn

nào chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất

béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung nếu HS nói sai

hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên bảng

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các

em ăn hằng ngày ?

- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em thường ăn

hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta phải ăn cả

thức ăn chứa chất đạm và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn như

vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này khi biết vai trò của

chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều

chất đạm và chất béo.

● Mục tiêu:

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lờiđúng là:

+ Các thức ăn có chứa nhiều chất đạmlà: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho-mát, gà

+ Các thức ăn có chứa nhiều chất béolà: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá,thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu

Trang 7

● Cách tiến hành:

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy thế nào ?

- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không

những giúp chúng ta ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia

vào việc giúp cơ thể con người phát triển

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 13

* Kết luận:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những

tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già

bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và có nguồn gốc từ

đâu cả lớp mình sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều đó

nhé !

Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo định hướng sau:

-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ dùng cho HS

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ trong hình tròn:

Các em hãy dán tên những loại thức ăn vào giấy, sau đó các

loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức

ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm

đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi ý cách trình bày

theo hình cánh hoa hoặc hình bóng bay

Bước 3: Tổng kết cuộc thi

-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước lớp

-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra nhóm có câu trả

lời đúng nhất và trình bày đẹp nhất

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có

nguồn gốc từ đâu ?

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS

tham gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ những HS còn chưa chú

ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

phụ, ếch, …-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu

ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

- HS lắng nghe

- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- 4 đại diện của các nhóm cầm bài củamình quay xuống lớp

- Câu trả lời đúng là:

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậuphụ, đậu đũa

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịtlợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm

+ Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc,vừng

+ Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc động vật: bơ, mỡ

- Từ động vật và thực vật

Thứ ba ngày 12 tháng 09 năm 2017

Trang 8

Toán Tiết 12 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Triệu và lớp triệu (tiếp theo)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống

Khi chữa bài GV trực tiếp chỉ định một vài HS đọc

to, rõ làm mẫu sau đó nêu cụ thể cách viết số, các

HS khác theo đó kiểm tra bài làm của mình

Trang 9

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III), bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học: Từ điển, sách giáo khoa, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Dấu hai chấm

- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có bao nhiêu từ Lưu

ý học sinh mỗi từ phân cách nhau bằng dấu /

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào có một tiếng,

từ nào có hai tiếng

- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời

- Giáo viên kết luận

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV cho HS tiến hành thảo luận

- GV chốt lại lời giải đúng

Rất / công bằng/ rất/ thông minh /

Vừa / độ lượng/ lại /đa tình /đa mang/

Bài tập 2:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và ghi lại 3 từ

đơn, 3 từ phức

- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh đặt câu

Bài tập 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Học sinh nhận xét

- Nhiều học sinh nhắc lại

- Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để tạo thành câu

- Từ đơn: buồn , đẫm ,hũ, mìa,đói , no

Từ phức; anh hùng , băn khoăn

- HS đọc

- Đặt câu của mình chọn từ

- HS lắng nghe

Kể chuyện Tiết 3 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Trang 10

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rành mạch, rõ ràng, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- Kể các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu tính yêu thương của Bác Hồ

* TT HCM: Tình thương yêu bao la của Bác đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên, nhi đồng nói riêng

* HS HT: Kể được câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đề bài, một số gợi ý chính về cách kể trong sách HS.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc ( Nàng tiên

ốc)

- GV yêu cầu HS kể

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một

chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tình cảm

yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người – giúp HS

xác định đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề

- GV gọi 4 HS lần lượt đọc các gợi ý 1 - 2 - 3 - 4 GV giải

thích nội dung gợi ý 2 (đã ghi trên bảng phụ

- Lên lớp 4, các em đã được học những tiết kể chuyện nào ?

- GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3 và trả lời câu hỏi: Em sẽ chọn

kể chuyện gì? Chuyện giúp người gặp nạn hay chỉ giúp bạn

học kém?

- Chia nhóm thực hiện kể lại câu chuyện của mình đã chọn

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Kể chuyện theo cặp

- Để HS thực hiện được yêu cầu cao hơn những tiết học của

2 tuần trước, GV cần làm những việc sau:

+ Lưu ý HS

VD: tôi đã chứng kiến câu chuyện xảy r a hôm ấy Chuyện

như sau… Khi kể câu chuyện em trực tiếp tham gia, chính

em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy

+ Hướng dẫn HS ghi lại vắn tắt (vào nháp) câu chuyện các

em muốn kể theo gợi ý 2

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào, với những ai

+ Diễn biến chính của câu chuyện: xảy ra những việc gì?

Các sự việc đó kế tiếp nhau như thế nào? Những người

tham gia trong câu chuyện đã tiến hành hoạt động hoặc có

HS kể Nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Tuần 1: Kể lại chuyện sự tích Hồ BaBể

Tuần 2: Kể lại bằng lời của mình câu chuyện thơ Nàng Tiên ốc trong tiết kể lạicâu chuyện đã nghe, đã đọc

HS đọc và trả lời tự do)

- Cả lớp đọc thầm toàn bộ phần đề bài, gợi ý, ví dụ trong sách giáo khoa

- Chia nhóm thực hiện kể lại câu chuyện

HS kể chuyện (có thể thi đua theo nhóm,tổ)

Trang 11

lời nói, suy nghĩ như thế nào?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào? (phần kết thường nói ý

nghĩa của câu chuyện ở bài này là ý nghĩa về tình thương

yêu, đùm bọc lẫn nhau của mọi người)

- Thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm về:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- GV cho cả lớp bình chọn người kể hay nhất

- GV chốt lại:

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Một nhà thơ chân chính

- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở câu chuyện các em đã kể

Trang 12

I.Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:

- Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên

- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương

- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trong sgk

- Lược đồ Bắc và Trung bộ

III.Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài.

2.H

ướng dẫn t ì m hiểu bài :

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+GV yêu cầu HS quan sỏt lược đồ

+GV vẽ trục thời gian lên bảng, giới thiệu:

0 là năm công nguyên

Bên trái: trước công nguyên

Bên phải: sau công nguyên

- Nước Văn Lang ra đời ở đâu và vào thời gian nào?

* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- Tổ chức cho hs điền tổ chức xã hội của thời Vua

Hùng vào khung của sơ đồ

+Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào?Vẽ sơ đồ

thể hiện?

- Cho HS trình bày sơ đồ

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:

- Mô tả những nét chính về đời sống, tinh thần, vật

chất của người Lạc Việt?

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của

người Lạc Việt?

3.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- HS quan sát , theo dõi, xác định địa phận của nước Văn Lang

- 2 HS lên chỉ bản đồ địa phận nước văn Lang

- Ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả vào

khoảng 700 năm trước công nguyên

- Nhóm 4 hs thảo luận hoàn thành sơ đồ

VuaLạc hầu Lạc tướng Lạc dân

Nô tì

- Nghề chính: làm ruộngLàm thêm các nghề: trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải

Ở nhà sàn để tránh thú dữPhong tục: thờ thần Đất, Thần Mặt TrờiNhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc…

Lễ hội: Đua thuyền, đấu vật…

- HS nêu

Tập làm văn Tiết 5 KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

Trang 13

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét; Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn

trên bảng lớp; Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?

+ Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật? Gọi HS

hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông lão trong truyện

Người ăn xin?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét

+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau

khổ kia thành xấu xí biết nhường nào?

Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông

lão.

+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé:

"- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông

cả."

- Gọi HS đọc lại

Bài 2

- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?

- Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi: Lời

nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có

gì khác nhau?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn

- Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì?

- Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân

vật?

Hoạt động 2: Ghi nhớ

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- 1 HS trả lời bằng lời của mình

Ông lão già yếu, lom khom chống gậy, quần

áo ông rách tả tơi trông thật thảm hại Đôi môi tái nhợt, đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Trông ông thật khổ sở Ông chìa hai bàn tay sưng húp bẩn thỉu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS trả lời

- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nên một nhânvật

- Lắng nghe

- HS đọc lại

- Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ônglão

- Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Đọc thầm và thảo luận cặp đôi

- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng

- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại

Trang 14

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung

- Yêu cầu HS tự làm

- 1 HS chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay

lời dẫn gián tiếp?

- Nhận xét, tuyên dương HS làm đúng

- Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em có thể đặt

sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu

dòng hoặc dấu ngoặc kép Còn khi dùng lời dẫn gián

tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu

dòng nhưng đằng trước nó có thể có hoặc thêm vào các

- Chốt lại lời nói đúng

- Nhận xét, tuyên dương những nhóm HS làm nhanh,

- Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật

để thấy rõ tính cách của nhân vật

- Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhânvật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

HS đọc thành tiếng

- HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp

- HS trả lời:

+ Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép

+ Lời nói gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng,

là và dấu hai chấm.

- Lắng nghe

- HS đọc nội dung

- Thảo luận, viết bài

- Cần chú ý: phải thay đổi từng cách xưng hô

và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 13 tháng 09 năm 2017

Tập đọc Tiết 6 NGƯỜI ĂN XIN

Trang 15

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót với nỗi bất

hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( trả lời được câu hỏi SGK 1, 2 , 3)

- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông

* KNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị

* HS HT: Trả lời được CH4 (SGK)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ : Thư thăm bạn

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng nhăm mục đích gì ?

- tác dụngcủa những dòng mở đầu và kết thúc bức thư

trong bài đọc trên ?

3 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp

+ Đoạn 2: Tôi lục tìm cho ông cả

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc các đoạn

- Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc

- Giải nghĩa từ khó: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm

hại, chằm chằm Ngoài ra giải nghĩa thêm các từ: tài sản,

lẩy bẩy, khản đặc

- GV cho HS đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Đoạn 1 : " Từ đầu … cầu xin cứu giúp "

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ?

- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình

cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào ?

- Hành động : rất muốn cho ông lão một thứ

gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia

Ân hận vì chẳng có gì cho ông lão đáng thương, cậu bé chỉ biết nắm chặt lấy bàn tay ông, xin ông đừng giận Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông lão, muốn giúp đỡ ông

- HS đọc – thảo luận

- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm của cậu bé qua hành động cố gắng tìm tiền, quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua

Trang 16

- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy được

nhận chút gì từ ông Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở

ông lão ăn xin ?

Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết

đồng cảm, thương xót với nỗi bất hạnh của ông lão ăn

xin nghèo khổ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV gọi HS đọc lại 3 đoạn trong bài Từ đó giúp HS

nhận ra giọng đọc của bài tập đọc Đọc đoạn kể và tả

hình dáng của ông lão ăn xin với giọng đọc chậm rãi,

thương cảm Đọc phân biệt lời nhân vật ông lão và cậu

bé Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn

theo cách phân vai (ông lão, cậu bé) từ " Tôi chẳng biết

làm cách nào của ông lão "

- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên

- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cậu bé nhận được lòng biết ơn của ông lão Cậu bé nhận được ở ông lão sự đồng cảm Cậu không có gì cho, cậu chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận được vật gì, nhưng qúy tấm lòng của cậu Hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau

- Con người phải biết yêu thương nhau

Hãy thông cảm với nhữnh người nghèo Hãy giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn

Cái quý không nhất thiết phải là quà tặng,

đồ vật, miếng ăn cụ thể nào đó

Tình cảm là một món quà rất quý Tình cảmrất đáng quý

Những người nghèo khổ rất quý tình cảm

mà mọi người dành cho họ

Toán Tiết 13 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

Trang 17

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3a,4

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Bài tập 1:

- GV gọi 1 HS

- Chia nhóm thảo luận

- Các bài b, c, d làm tương tự như bài a

- HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu

Như trên số tiếp theo số 900 triệu là số nào

Số 1000 triệu gọi là 1 tỉ ; viết la

1000 000 000

- Vậy 1 tỉ đồng là bao nhiêu triệu?

- Yêu cầu HS làm theo mẫu

3 Củng cố – dặn dò:

- GV ghi, chín chữ số vào thăm

- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các chữ số ở

- Chia nhóm thảo luận

a 35627449 : ba mươi lăm triệu sáu trămhai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươichín

Giá trị chữ số 3 : 30 000 000 Giá trị chữ số 5 : 5 000 000

- HS viết vào bảng con và đọc số a/ 5760342; b/ 5706342,…

Tiết 3 CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 18

- Nghe - viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ, mắckhông quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do gv soạn

*HS HT: Làm được bài tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Mười năm cõng bạn đi học

- Gọi 1 HS lên bảng viết các từ các em đã viết sai ở tiết

trước (những HS còn lại viết vào bảng con)

- Nhận xét HS viết bảng

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài thơ

- Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

- Bài thơ nói lên điều gì?

e) Soát lỗi và chấm bài nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng: : tre – chịu – trúc – cháy – tre –

tre – chí – chiến – tre

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì?

- Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu

bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/

thanh ngã

- khúc khuỷu, gập ghềnh, đội tuyển

- Lắng nghe

- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại

- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháudành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng

- mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,…

- Viết chính tả

- Soát lỗi bằng viết chì

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.

- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp

I- Mục tiêu:

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

Trang 19

- Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

* HS HT: Cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô

II- Chuẩn bị:

- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm

- Vải có kích thước 20cm x 30cm, kéo, phấn, thước

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Hãy kể các vật liệu thường dùng trong khâu, thêu ?

- Gọi HS nêu và thực hiện các thao tác xâu chỉ vào kim

và vê nút chỉ ?

- GV nhận xét

3 Bi mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu mẫu

- GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu

 GV chốt : Vạch dấu trước để cắt được chính xác.

* Hoạt động 2 : Thao tác kĩ thuật

- Hướng dẫn vạch dấu trên vải

- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao tác trên

bảng đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm, vạch dấu nối

hai điểm

- Cắt vải theo đường vạch dấu

- GV nhận xét, bổ sung

* Lưu ý:

+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

+ Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để cắt theo

đúng đường vạch dấu

* Hoạt động 3 : HS thực hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ của học sinh

- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành

- Mỗi 2 HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài

15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai đường 3 –

4cm Sau đó cắt theo đường vạch dấu

* Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành

- GV nêu cách đánh giá - Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi đáp : Vì sao khi muốn cắt vải chúng ta phải vạch

dấu trên vải?

- Chuẩn bị bài : “Khâu thường”.

- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạchdấu

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 20

- Bước đầu nhận biết số tự nhiên, dãy số và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.

* HS HT: Thực hiện được BT1,2,3,4

II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên

a.Số tự nhiên

- Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu

không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)

- GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng & giới thiệu:

- GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ

tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên

- GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem

dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là

- GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên nhưng

các số trong dãy này đều là các số tự nhiên (tránh cho

HS hiểu lầm không phải là dãy số tự nhiên tức là các số

đó không phải là số tự nhiên)

- Thêm 1 vào 5 thì được mấy?

- Thêm 1 vào 10 thì được mấy?

+ Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các

số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộphận của dãy số tự nhiên

+ Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các

số lẻ 1, 3, 5…

+ Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các

số chẵn: 0, 2, 4…

- Đây là tia số Trên tia số này mỗi số của dãy

số tự nhiên ứng với một điểm của tia số Số 0ứng với điểm gốc của tia số Chúng ta đã biểudiễn dãy số tự nhiên trên tia số

- HS lắng nghe

- HS nêu

- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì

sẽ được số tự nhiên liền sau số đó

Trang 21

- Thêm 1 vào 99 thì được mấy?

- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được

gì?

- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được

số tự nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể

kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên lớn

nhất

- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ

- Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số

đó Cho HS nêu ví dụ

- Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác không?

- Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số

tự nhiên bé nhất là số nào?

- Số 5 & 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 và 121

hơn kém nhau mấy đơn vị?

- GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự

nhiên, hai số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1: Điền số tự nhiên liền trước hoặc liền sau

- GV gọi HS đọc đề bài

Bài tập 2: Tương tự như bài 1 ( nhóm đôi)

Bài tập 3: Chia nhóm thảo luận

Bài tập 4: Hướng dẫn về nhà làm (a/b)

3 Củng cố – dặn dò:

- Thế nào là dãy số tự nhiên?

- Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được

học?

- Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- HS cho ví dụ

- Không thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bénhất

- Không có số tự nhiên liền trước số 0 số tựnhiên bé nhất là số 0

- Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị

- Vài HS nhắc lại

- Đọc bài và làm bài 6,7; 29, 30…

- HS làm bài Từng cặp HS làm và thốngnhất kết quả( 11,12; 99, 100…

- Chia nhóm thảo luận tương tự như bài 1, 2

- HS đọc và chú ý

- Nhắc lại

Khoa học Tiết 6 Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Trang 22

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

II.Đồ dùng dạy- học : Các hình minh họa ở trang 14, 15 / SGK; Có thể mang một số thức ăn thật như:

Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải; Phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi.

1) Em hãy cho biết những loại thức ăn nào có chứa

nhiều chất đạm và vai trò của chúng ?

2) Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một số loại thức ăn

có chứa nhiều chất béo ?

3) Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ

đâu ?

- GV nhận xét

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng

học tập mà GV yêu cầu từ tiết trước

- GV đưa các loại rau, quả thật mà mình đã chuẩn bị cho

HS quan sát và hỏi: Tên của các loại thức ăn này là gì ?

Khi ăn chúng em có cảm giác thế nào ?

- GV giới thiệu: Đây là các thức ăn hằng ngày của chúng

ta Nhưng chúng thuộc nhóm thức ăn nào và có vai trò

gì ? Các em cung học bài hôm nay để biết điều đó

* Hoạt động 1: Những loại thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

● Mục tiêu:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ

● Cách tiến hành:

Bước 1: GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định

hướng sau:

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh

hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói với nhau biết tên các

thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ

- Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những món ăn nào

chế biến từ thức ăn đó ?

- Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được hoạt động

- Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm nói tốt

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ ?

- GV ghi nhanh những loại thức ăn đó lên bảng

- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

Hát-HS trả lời

-Các tổ trưởng báo cáo

-Quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra.-1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giáccủa mình khi ăn loại thức ăn đó

-HS lắng nghe

-Hoạt động cặp đôi

-2 HS thảo luận và trả lời

-2 đến 3 cặp HS thực hiện

Trang 23

đường như: sắn, khoai lang, khoai tây, … cũng chứa

nhiều chất xơ

* GV chuyển hoạt động: Để biết được vai trò của mỗi

loại thức ăn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài !

* Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng,

chất xơ.

● Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ và nước

● Cách tiến hành:

Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định

hướng

- GV chia lớp thành 4 nhóm Đặt tên cho các nhóm là

nhóm vi-ta-min, nhóm chất khoáng, nhóm chất xơ và

nước, sau đó phát giấy cho HS

- Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần biết và trả lời

các câu hỏi sau:

Ví dụ về nhóm vi-ta-min

+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết

+ Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó

+ Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ

thể ?

+ Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao ?

Ví dụ về nhóm chất khoáng

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết ?

+ Nêu vai trò của các loại chất khoáng đó ?

+ Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ ra sao ?

Ví dụ về nhóm chất xơ và nước

+ Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?

+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?

- Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của mình lên bảng và 3

nhóm cùng tên bổ sung để có phiếu chính xác

Bước 2: GV kết luận:

- Vi-ta-min là những chất tham gia trực tiếp vào việc

xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng Tuy nhiên,

chúng ta rất cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu

thiếu ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh Chẳng hạn: Thiếu

vi-ta-min A sẽ mắc bệnh khô mắt, quáng gà Thiếu vi-vi-ta-min

D sẽ mắc bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở

người lớn Thiếu vi-ta-min C sẽ mắc bệnh chảy máu chân

răng Thiếu vi-ta-min B1 sẽ bị phù, …

- Một số khoáng chất như sắt, can-xi … tham gia vào

việc xây dựng cơ thể Ngoài ra, cơ thể còn cần một lượng

nhỏ một số chất khoáng khác để tạo ra các men thúc đẩy

và điều khiển hoạt động sống Nếu thiếu các chất

khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh Ví dụ: Thiếu sắt sẽ gây chảy

máu Thiếu can-xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cơ tim,

khả năng tạo huyết và đông máu, gây bệnh còi xương ở

-HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ kể 1đến 2 loại thức ăn

-HS chia nhóm nhận tên và thảo luận trongnhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy

-Trả lời

+Vi-ta-min: A, B, C, D

+Vi-ta-min A giúp sáng mắt, Vi-ta-min Dgiúp xương cứng và cơ thể phát triển, Vi-ta-min C chống chảy máu chân răng, Vi-ta-min

B kích thích tiêu hoá, …+ Cần cho hoạt động sống của cơ thể

+ Bị bệnh

- Trả lời:

+ Chất khoáng can-xi, sắt, phốt pho, …+ Can xi chống bệnh còi xương ở trẻ em vàloãng xương ở người lớn Sắt tạo máu cho

cơ thể Phốt pho tạo xương cho cơ thể.+ Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng

cơ thể, tạo men tiêu hoá, thức đẩy hoạt độngsống

+ Bị bệnh

- Trả lời:

+ Các loại rau, các loại đỗ, các loại khoai.+ Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường

Trang 24

trẻ em và loãng xương ở người lớn Thiếu i-ốt sẽ sinh ra

bướu cổ.

- Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần

thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu

hoá bằng việc tạo thành phân giúp cơ thể thải được các

chất cặn bã ra ngoài.

- Nước chiếm hai phần ba trọng lượng cơ thể Nước còn

giúp cho việc thải các chất thừa, chất đọc hại ra khỏi cơ

thể Vì vậy, để cung cấp đủ nước cho cơ thể hằng ngày

chúng ta cần uống khoảng 2 lít nước.

* Hoạt động 3 : Nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa

nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

● Mục tiêu: Biết nguồn gốc và kể tên những thức ăn

chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Bước 2: GV hỏi: Các thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ có nguồn gốc từ đâu ?

- Tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng

3.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- HS xem trước bài 7

của bộ máy tiêu hoá

- HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm và nhận phiếu học tập

- HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chấtkhoáng, chất xơ đều có nguồn gốc từ độngvật và thực vật

Luyện từ và câu

Tiết 6 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w