Dạy bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thảo luận nhóm các thông tin trang 11 - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận nhóm đôi và trao đổi các thông tin Sgk trang 11 theo 2 câ
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017 Tập đọc
Tiết 15 Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trảlời được các CH 1, 2, 4; thuộc lòng 1, 2 khổ thơ)
* HS HTT: Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ, trả lời câu hỏi 3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung v những câu luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : “ Ở vương quốc tương lai”
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV : Bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” sẽ cho
các em biết những bạn nhỏ ngày nay mơ ước những
gì
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Cho HS nối tiếp khổ thơ
- Luyện đọc từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?
- Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ?
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
Những điều mơ ước ấy là gì?
- Giải thích ý nghĩa của các cách nói sau:
Ước “ Không còn mùa đông”
Ước “ hoá trái bom thành trái ngon”
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ? Vì sao?
* Hãy nêu nội dung của bài
Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn
nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
- Hát
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- Đọc nhóm đôi
- Đọc cả bài
- HS đọc thầm và trả lời+ Nếu chúng mình có phép lạ
+ Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết, cháybỏng
+ Khổ thơ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn cây maulớn để cho quả
+ Khổ thơ 2 : Các bạn nhỏ ước trẻ em trở thànhngười lớn ngay để làm việc
+ Khổ thơ 3 : Các bạn ước trái đất không cònmùa đông
+ Khổ thơ 4 : các bạn ước trái đất không cònbom đạn, những trái bom biến thành trái ngonchứa toàn kẹo
+ Ước trái đất lúc nào cũng ấm áp, thời tiết dễchịu, không còn thiên tai, không còn những taihoạ đe doạ con người
+ Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn,chiến tranh
+ HS trả lời tuỳ ý
- HS lặp lại nội dung
Trang 2d Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui
tươi Chú ý nhấn giọng, ngắt giọng đúng ở các khổ
thơ
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Chuẩn bị bài : “Đôi giày ba ta màu xanh”
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc và bình chọn
- Nhẩm học và thi thuộc lòng từng đoạn thơ
- HS nêu
- Lắng nghe
********************
Toán
Tiết 36 Luyện tập
I Mục tiêu:
Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
* HS HTT: Tính được bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- Yêu cầu tính bằng cách thuận tiện nhất
1255 + 436 + 745
- Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính tổng
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính v cách thực hiện phép
tính
- Gọi 2HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, kết luận
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV nêu yêu cầu và đính các phép tính lên bảng
- Tính bằng cách thuận tiện nhất ta thường áp dụng
tính chất gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét, sửa bài
Bài tập 4:
Hát
- HS làm bài
1255 + 436 + 745 = (1255 + 745) + 436 =
2000 + 436 = 2436
- HS khác nhận xét
- Khi cộng nhiều số hạng, ta phải viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở giữa các số hạng Sau đó kẽ gạch ngang
- 2HS lên bảng Lớp làm nháp
b) 26387 54293
14075 61934
9210 7652
49672 123879
- Sử dụng tính chất kết hợp
- HS làm bài vào vở
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167 b) 789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = (448 + 52)+ 594 = 500 + 594
Trang 3- Gọi HS đọc đề.
- Cho HS làm theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày trước lớp
- Nhận xét, chữa bài, kết luận
- Hãy tính xem sau hai năm số dân của xã đó là bao
79 + 71 = 150 (người) Đáp số: 150 người
- HS tính và nêu kết quả : Sau hai năm số dâncủa xã là 5 406 người
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày
* KNS: Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của; Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
* GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng ngày là góp
phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
* TT HCM: Cần kiệm liêm chính
* HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
II.Đồ dùng dạy học: Thẻ màu.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( các thông tin trang
11)
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận
nhóm đôi và trao đổi các thông tin Sgk trang 11 theo
2 câu hỏi sau:
+ Qua xem tranh và đọc các thông tin trên, theo em
cần phải tiết kiệm những gì?
+ Tiết kiệm để làm gì ? Và tiền bạc do đâu mà có ?
Kết luận : Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh
Mỗi chúng ta phải luôn tiết kiệm tiền của để đất
nước giàu mạnh Tiền của là do con người tạo ra nên
tiết kiệm tiền của cũng là tiết kiệm sức lao động
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ ( bài tập 1 SGK)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu HS bày tỏ
Hát
- Các nhóm thảo luận trao đổi với nhau về 3 thôngtin trên Sau đó trao đổi trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
+ Cần phải tiết kiệm điện, thức ăn và tiền của
+ Tiết kiệm là một thói quen Tiền kiệm để cónhiều vốn và tiền của là do sức lao động của conngười tạo ra
- HS lần lượt giơ thẻ theo ý kiến của mình
Trang 4thái độ bằng cách giơ thẻ màu.
a.Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b.Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách
- Nhắc nhở HS hằng ngày phải biết tiết kiệm sách
vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, …
- Nhận xét tiết học
- HS trao đổi, giải thích các ý kiến mình đã bày tỏ + Không tán thành (thẻ xanh)
+ Không tán thành (thẻ xanh) + Tán thành (thẻ đỏ)
+ Tán thành (thẻ đỏ)
- Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích, hợp
lí, có ích, không sử dụng thừa thãi Nhưng tiếtkiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè sẻn
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, …
- Biết nói với cha mẹ người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
* HS HTT: Nêu cảm giác lúc cơ thể khoẻ Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?
II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Hãy kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá ?
- Hãy nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Nhận xét - cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát và kể chuyện
* Mục tiêu : Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi kể lại thành một mẩu
chuyện nhỏ về những biểu hiện lúc Hùng bệnh
- Thảo luận nhóm đôi kể
- Đại diện kể chuyện
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào ?
hiệu không bình thường, em phải làm gì? Tại sao?
- Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai “mẹ ơi , con bị ốm”
* Mục tiêu : HS có kĩ năng nói với cha mẹ khi trong
người khó chịu, không bình thường
* Cách tiến hành :
- GV nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ thảo luận xử lý và
đóng vai theo nội dung tình huống của nhóm :
Tình huống 1: Bạn Nan bị đau bụng và đi ngoài
vài lần khi ở trường Nếu là Nan, em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Đi học về, Hùng bị hắt hơi, sổ mũi
và cổ họng đau nên định nói với mẹ nhưng mẹ đang
nấu cơm Theo em, Hùng sẽ nói gì với mẹ ?
Tình huống 3: Em đang chơi với em ở nhà Bỗng
em bé khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay chân
+ Nói với ba mẹ hoặc người lớn để phát hiệnbệnh và tìm cách chữa trị Nếu không sẽ rấtnguy hiểm nếu bệnh nặng
- Các nhóm thảo luận xử lý tình huống và phânvai đóng theo tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vaitheo tình huống của nhóm
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạnkhác trong nhóm góp ý kiến
- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặtmình vào nhân vật trong tình huống của nhómbạn và cùng thảo luận để chọn ra cách ứng xửđúng nhất
- HS trả lời
- HS trả lời
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Trang 6Toán
Tiết 37 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
* HS HTT: Tính được tổng và hiệu của hai số
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn đề bài toán phần kiến thời mới và phần nhận xét.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó :
* Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
+ Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em biết?
+ Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?
+ Vậy ta bớt đi 10 thì sẽ được hai lần số bé (GV
ghi bảng: hai lần số bé: 70 – 10 = 60)
+ Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé
thì ta làm như thế nào? (GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2
= 30)
+ Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm
được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta làm như
* Tìm hiểu cách giải thứ hai:
- Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (vừa nói
vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số lớn)
- Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này như thế nào?
Và bằng số nào?
- Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (ghi bảng hai lần số lớn: 70
+ 10 = 80)
- Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số lớn thì
ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số lớn
là: 80 : 2 = 40)
- Đã tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta
làm như thế nào? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu nhận xét cách giải thứ hai
- HS nêu
- HS nêu
- HS nhắc lại quy tắc thứ 1
+ Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80+ Hai số này bằng nhau và bằng số lớn
Trang 758 – 38 = 20 (tuổi)Tuổi của con là :
20 : 2 = 10 (tuổi)Tuổi của bố là :
10 + 38 = 48 (tuổi) Đáp số : Con : 10 tuổi
Bố : 48 tuổi
- HS đọc đề và trả lời câu hỏi
- 1HS giải bảng lớp Lớp tự giải vào vở Bài giải :
Số học sinh trai là:
(28 + 4) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
28 - 16 = 12 (em) Đáp số : Trai 16 em Gái 12 em
Trang 8I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bàitập 1, 2
* HS HTT: Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc.
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên người, tên địa lí ở bài tập 1, 3 Sgk/ 78, 79; Phiếu ghi tên người, tên địa lí ở
bài tập 2 Sgk/ 79
III Các hoạt dộng dạy học:
Bài tập 1: GV đọc mẫu bài tập
Hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết, ngắt hơi ở
chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi tên
Bài tập 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ
* GV hướng dẫn thêm : Những tên người, tên địa lí
nước ngoài trong bài tập là những tên riêng được
phiên âm theo tiếng Hán Việt nên cách viết giống tên
riêng VN
b Phần ghi nhớ: Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
c Phần luyện tập:
Bài tập 1: Chép lại cho đúng tên riêng trong đoạn văn.
Kết luận : Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa,
Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về ai ?
Bài tập 2: Bài tập yêu cầu gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng
- Đọc đề bài và suy nghĩ trả lời:
+ Viết giống như tên riêng VN, tất cả các tiếngđều viết hoa
- 3HS đọc ghi nhớ SGK/ 79
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm nháp
- Lên bảng sửa bài
+ Nơi sống lúc nhỏ Lu-i Pa-xtơ
- Viết lại tên cho đúng quy tắc
- Trao đổi thảo luận nhóm
+ Tên người : An-be Anh-xtanh; Crít-xti-an;
Trang 9+ Sau đó lần lựơt lên đính thẻ Hết thời gian đội nào
gắn nhanh, đúng nhiều là thắng cuộc
An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga- rin
+ Tên địa lí : Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô;
A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra
- HS tiến hành chơi
NgaNhật BảnThái LanMĩAnhLàoCam-pu-chiaĐứcIn-đô-nê-xi-aMĩMa-lai-xi-a
Mát-xcơ-vaTô-ki-ôBăng CốcOa-sinh-tơnLuân ĐônViêng ChănPhnôm PênhBéc-linGia-các-taOa-sinh-tơnCua-la Lăm-pơ ********************
Kể chuyện Tiết 8 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (Sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói vềmột ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vong, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn đề bài; Bảng phụ viết sẵn môt số gợi ý quan trọng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS kể chuyện
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Chủ điểm các em đang học là chú điểm ước mơ
Các em chắc đã nghe, đã đọc nhiều truyện nói về
những ước mơ cao đẹp của con người Hôm nay, các
em hãy cùng nhau thi kể lại những câu chuyện về ước
mơ đep mà các em đã nghe, đã đọc
Hoạt động 2 :Hương dẫn kể chuyện.
a Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- GV đặt câu hỏi phân tích và gạch dưới những chữ
quan trọng của đề bài để không kể chuyện lạc đề
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã được đọc hoặc
được nghe về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ
Trang 10viển vông , phi lí
* Gọi HS đọc gợi ý 1 Sgk/ 80
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu những ước mơ đẹp, phi
lí, viễn vong
* Gọi HS đọc gợi ý 2, 3 Sgk/ 80
GV nhấn mạnh : Khi kể chuyện em phải giới thiệu
câu chuyện (Với các bạn) Cụ thể: phải nêu tên truyện,
tên nhân vật: mở đầu, diễn biến, kết thúc
GV nhắc HS : Sau khi mỗi bạn kể chuyẹn xong, cần
trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, ý nghĩa
câu chuyện
b Thực hành kể chuyện và trao đổi về nội dung câu
chuyện:
- GV nêu dàn ý chung :
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện: câu chuyện xảy ra với ai, khi
nào, ở đâu?
+ Diễn biến câu chuyện (nêu các sự việc theo đúng
thứ tự, sự việc nào có trước thì kể trước, sự việc nào
có sau thì kể sau)
+ Kết thúc câu chuyện: nói về số phận hoặc tình
trạng của nhân vật chính Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- HS lần lượt nêu những ước mơ như : Ước mơ
về nghề nghiệp tương lai, về cuộc sống hoàbình, về cuộc sống no đủ, hạnh phúc; hay ước
mơ chinh phục thiên nhiên?
- HS đọc thành tiếng gợi ý 2
- HS điểm lại tên các truyện trong sách vàtruyện đọc để tìm chọn câu chuyện cho mình
- Vài HS nêu tên truyện mình định kể
- 1 HS giỏi làm mẫu: Giới thiệu câu chuyện em
đã chọn (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật)
- HS kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện trước lớp
+ Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
+ HS kể chuyện xong đều phải trả lời câu hỏicủa các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS trao đổi, tranh luận
- Cả lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí : + Nội dung, ý nghĩa câu chuyện có haykhông?
+ Cách kể của bạn có hấp dẫn không?
+ Bạn có hiểu câu chuyện không?
********************
Lịch sử Tiết 8 Ôn tập
I Mục tiêu:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5 :
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về :
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh diễn biến và kết qủa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong Sgk trang 24
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV vẽ trục thời gian lên bảng và gọi HS lên trình
bày
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong Sgk trang 24
Treo trục thời gian lên bảng và yc HS ghi các sự
kiện tương ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700
năm TCN , 179 TCN , 938
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
Nhóm 1 : Hãy kể về đời sống của người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang (sản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát, lễ
hội)
Nhóm 2 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả cuộc khởi
nghĩa ?
Nhóm 3 : Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò :
- Về nhà ôn lại bài đã học
- Chuẩn bị bài : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”
+ Sản xuất ra : lúa, khoai, cây ăn quả, ươm
tơ, dệt lụa, đúc đồng (giáo, mác, mũi tên, rìu,lưỡi cày), nặn đồ đất, đóng thuyền
+ Ăn cơm, xôi, mắm, bánh chưng, bánh dày,uống rươu
+ Phụ nữ đeo nhiều trang sức, búi tóc hoặccạo trọc
+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng có cọcnhọn …
+ Ý nghĩa : giành được độc lập hoàn toàn,thống nhất đất nước sau hơn 1000 nghìn năm bịph.kiến phương Bắc đô hộ
Tập làm văn
Tiết 15 Luyện tập phát triển câu chuyện
Trang 12I Mục tiêu:
- Viết được câu mở đầu cho đoạn văn 1, 3, 4 (ở tiết TLV tuần 7) – BT 1; nhận biết được cách sắp xếp theo trình tựthời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2) Kể lại được câu chuyện đã học cócác sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian (BT3)
* HS HTT: Thực hiện được đầy đủ yêu cầu bài tập 1 trong sách giáo khoa
*KNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán; Thể hiện sự tự tin; Xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học: Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung bốn đoạn văn (mở đầu, diễn biến, kết thúc) Viết 1-2 câu
phần Diễn biến, Kết thúc Viết đầy đủ, in đậm hay gạch dưới bằng bút đỏ những câu mở đầu
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện
- GV yêu cầu 2 HS đọc bài viết – phát triển câu chuyện
từ đề bài: Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba
điều ước …
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong các tiết TLV trước, các em đã
hiểu cách thức chung để phát triển câu chuyện và sắp
xếp các đoạn văn theo trình tự thời gian Trong tiết học
này, các em sẽ tiếp tục luyện tập cách phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian Đặc biệt, cô sẽ hướng
dẫn các em cách viết câu mở đoạn làm sao để nối kết
được các đoạn văn với nhau
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV dán bảng tranh minh hoạ truyện Vào nghề, yêu cầu
HS mở SGK, tuần 7 SGK/73,74, xem lại nội dung BT2,
xem lại bài đã làm trong vở GV yêu cầu HS viết lần
lượt 4 câu mở đầu cho cả 4 đoạn văn
- GV dán bảng 4 tờ phiếu đã viết hoàn chỉnh bốn đoạn
văn
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và trả lời 2 câu hỏi trong SGK
GV chốt:
* Trình tự sắp xếp các đoạn văn:: sắp xếp theo trình tự
thời gian (việc xảy ra trước thì kể trước, viếc xảy ra sau
thì kể sau)
* Vai trò của các câu mở đầu đoạn văn: Thể hiện sự
tiếp nối về thời gian (các cụm từ in đậm) để nối đoạn
văn với các đoạn văn trước đó
Bài tập 3:
- GV nhấn mạnh yêu cầu của bài:
+ Các em có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua
các bài tập đọc trong sách T.Việt, bài kể chuyện
+ Khi kể, các em cần chú ý làm nổi rõ trình tự tiếp nối
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu
ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Một số HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp trình tự củacác sự việc
Trang 13nhau của các sự việc.
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS ghi nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo
trình tự thời gian, nghĩa là việc nào xảy ra trước thì kể
trước, việc nào xảy ra sau thì kể sau
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập phát rtiển câu chuyện”
- Nhận xét tiết học
- HS thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét, quan trọng nhất là xem câuchuyện ấy có đúng là được kể theo trình tựthời gian không
********************
Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tập đọc
Tiết 16 Đôi giày ba ta màu xanh
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng chổ ; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND : chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động v vui sướng đến lớpvới đôi giày được thưởng(trả lời được các CH trong Sgk)
* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc và nội dung.
III.Các hoạt động dạy học :
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Nhân vật tôi là ai?
- Ngày bé, chị phụ thách Đội từng mơ ước điều gì ?
- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta ?
- Mơ ước của chị ngày ấy có đạt được không ? Vì sao ?
* Đoạn 2 : Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì ?
+ Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôigiày của anh họ; Cổ giày cao, ôm sát chân.Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả,màu vải như màu da trời những ngày thu.Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuydập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.+ Không đạt được Vì chị chỉ tưởng tượngmang đôi giày ấy thì bước đi sẽ nhẹ nhàng,các bạn sẽ nhìn thèm muốn
+ Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống langthang trên đường phố đi học
Trang 14- Tác giả của bài văn ( Chị phụ trách ) đã làm gì để vận
động được Lái đi học ?
- Tại sao chị lại chọn cách làm đó?
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui
của Lái khi nhận đôi giày ?
- Em thử đoán xem sau này Lái có trở thành một HS
ngoan không? Hãy giải thích vì sao ?
* Hãy nêu nội dung bài
Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái,
làm cho cậu xúc động v vui sướng đến lớp với đôi giày
+ Tay Lái run run, môi mấp máy, mắt hết nhìnđôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân Ra khỏilớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào
cổ, nhảy tưng tưng
+ Ngoan vì Lái biết ơn chị phụ trách đã yêuthương, lo lắng, quan tâm đến mình
- HS nhắc lại nội dung
I Mục tiêu:
Trang 15- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* HS HTT: Giải được bài tập 2,4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung trắc nghiệm bài tập 1 Sgk/ 48.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- Hãy chọn kết quả đúng : Tìm hai số biết tổng và hiệu
của hai số lần lượt là : 20 và 4
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- Chuẩn bị bài:“Luyện tập chung”.
- Lắng nghe trả lời câu hỏi
- HS giải theo nhóm đôi vào giấy nháp
Bài giải : Tuổi của chị là:
(36+8):2=22 (tuổi) Tuổi của em là:
36 – 22 =14 (tuổi) Đáp số: Chị : 22 tuổi
(1200–120) :2=540 (sản phẩm)
Số sản phẩm phân xưởng thứ hai làmđược là:
540 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm
- HS lắng nghe
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 8 Trung thu độc lập
I Mục tiêu:
Trang 16- Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch đẹp, mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Làm bài tập phân biệt r / d / gi.
* GD BVMT: Tình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước
* HS HT: Viết trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3a Sgk/ 78.
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
- Cho HS đổi tập soát lỗi
- Thu tập và chấm, chữa bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2 :
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- Cho thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm nhận xét
Kết luận :
Đánh dấu mạn thuyền
Xưa có người đi thuyền, kiếm giắt bên hông, chẳng
mai làm kiếm rơi xuống nước Anh ta liền đánh dấu
vào mạn thuyền chỗ kiếm rơi Người trên thuyền thấy
lạ bèn hỏi :
- Bác làm gì là thế ?
- Tôi đánh dấu chỗ kiếm rơi Khi nào thuyền cập bến,
cứ theo chỗ đã đánh dấu mà mò, thế nào cũng tìm thấy
kiếm
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét bài viết của HS và yêu cầu về nhà xem lại
lỗi sai và sửa lỗi (nếu có)
- Nhận xét tiết học
Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
- 1HS đọc đoạn văn cần viết
- Cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại đoạn truyện đã hoàn chỉnh
- HS lần lượt suy nghĩ và trả lời
Kĩ thuật
Tiết 8 Khâu đột thưa ( tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 17- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* HS HTT: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Đồ dùng dạy học: Mẫu vải khâu đột thưa Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu cho HS quan sát và trả lời :
+ Đặc điểm của mũi khâu đột thưa?
+ So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột
thưa với mũi khâu thường
+ Khi thực hiện khâu, ta khâu từ đâu sang đâu ?
+ Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một (sau mỗi
mũi khâu, phải rút chỉ)
Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi thứ
nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu
- GV thực hành mẫu
* Lưu ý:
- Khâu theo chiều từ phải trái
- Thực hiện theo quy tắc “lùi 1, tiến 3”
- Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
- Cuối đường khâu xuống kim để kết thúc đường khâu
- Giao thời gian cho HS thực khâu đột thưa trên giấy
kẻ ô li
- Nhận xét thao tác, sản phẩm thực hành của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : “Khâu đột thưa (tiết 2)”– Một mảnh
vải trắng, kim khâu, chỉ khâu, thước kẻ, phấn, kéo, chỉ
và kim
- Nhận xét tiết học
Hát
- HS trả lời câu hỏi
+ Mặt phải các mũi khâu cách đều nhau Mặttráimũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước + Các mũi khâu giống nhau đều cách đềunhau
- Khau từ phải sang trái
+ Cách khâu mũi thứ hai
+ Cách khâu các mũi tiếp theo
Trang 18- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng được một số tính chất của phép cộng khi tính giá trịcủa biểu thức số.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
* HS HTT: Giải được BT3,4
II.Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 2, 3 Sgk/ 48.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 1: Tính rồi thử lại
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện vào
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV đặt câu hỏi phân tích đề
- Cho HS giải theo nhóm
- Cho 2 nhóm lên trình bày
- 4HS lên bảng Lớp làm vở
a) 98+3+97+2 = (98+2)+(97+3) = 100 + 100 = 200 56+399+1+4=(56+4)+(399+1) = 60 + 400 = 460b) 364 + 136 + 219 + 181
= (364 + 136) + (219 + 181)
= 500 + 400 = 900
178 + 277 + 123 + 422 = (178 + 422) + (277 + 123) = 600 + 400
Số lít nước thùng to chứa là :
600 – 240 = 360 (l) Đáp số : Thùng to : 360 lít nước Thùng bé : 240 lít nước
Luyện từ và câu
Tiết 16 Dấu ngoặc kép
I.Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
– –
+
+
Trang 19* TTHCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúccủa nhân dân
* HS HTT: Biết được tác dụng của dấu ngoặc kép
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 2 , 4
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Đọc cho HS viết : Lu-i-pa-xtơ, Quy-dăng-xơ, Xanh
pê-téc-bua
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết tác dụng của dấu
2 chấm Hôm nay các em sẽ được học “Dấu ngoặc
+ Đó là lời nói của ai ?
+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
Bài 2 :
- Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập?
- Khi nào dấu ngoặc kép được dùng với dấu 2
chấm ?
Bài 3 : - Gọi HS đọc y.cầu và giải thích
+ Trong câu này từ nào được nằm trong dấu ngoặc
kép?
+ Từ lầu được dùng với ý nghĩa gì?
+ Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng
làm gì ?
c Phần ghi nhớ: Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
d Phần luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu miệng
- Nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu tác dụng của dấu 2 chấm?
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?
- Chuẩn bị bài : “Mở rộng vốn từ: Ước mơ”.
+ Để dẫn lời nói của người được câu văn nhắctới ,dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
+ Khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ.+ Khi lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay mộtđoạn văn
- HS nêu
- HS lắng nghe
Khoa học Tiết 16 Ăn uống khi bị bệnh
I Mục tiêu:
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
Trang 20- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
* HS HTT: Nói được về chế độ ăn uống khi bị bệnh
II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong sách trang 34,35; Chuẩn bị một gói dung dịch ô-rê-dôn ; 1 cốc có vạch chia;1
bình nước; một nắm gạo; một ít muối; 1 chén
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với
người mắc bệnh thông thường
*Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
thông thường
*Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh thông
thường?
+ Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc hay
loãng? Tại sao?
+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít
nên cho ăn thế nào?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV ghi các câu hỏi trên ra các phiếu rời
Kết luận : Như mục Bạn cần biết/35 sgk
Hoạt động 2: Thực hành pha dd ô-rê-dôn và chuẩn bị
vật liệu để nấu cháo muối
*Mục tiêu:
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy
- HS biết cách pha dd ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo
muối
*Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV yêu cầu cả lơp quan sát và đọc lời thoại H4, 5/35
GV hỏi: Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần
phải ăn uống như thế nào?
Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị
để pha dd ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối
Bước 3: Các nhóm thực hiện, GV theo dõi, giúp đỡ
-Vài HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ
+ Bác sĩ khuyên người bệnh là phải ăn uốnghợp lý: ăn cháo, uống nước chín
- HS bào cáo
- HS pha dung dịch ô-rê-dôn đọc hướng dẫn ghitrên gói và làm theo
Trang 21- GV yêu cầu: Các nhóm đưa ra tình huống để vận dụng
những điều đã học vào cuộc sống
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình diễn
- Nêu nhận xét chung
4 Củng cố- Dặn dò :
- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường và khi bị bệnh tiêu chảy?
- Chuẩn bị bài : “Phòng tránh tai nạn đuối nước”.
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vaitheo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạnkhác góp ý
- HS lên đóng vai, các hs khác theo dõi và cùngthảo luận để đi đến cách lựa chọn đúng nhất
II.Đồ dùng dạy học: Ê – ke ; Giấy vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt Và 3 tam giác bài tập 2 Sgk/ 49.
III.Các hoạt động dạy học :
- GV vẽ một góc nhọn khác lên bản : Đây có phải là góc
nhọn không? Làm thế nào để biết đây là góc nhọn?
- Tương tự giới thiệu góc tù
- Sau khi giới thiệu xong, yêu cầu HS vẽ góc tù vào
bảng con
- Giới thiệu góc bẹt : từ góc tù cho tăng dần độ lớn đến
khi hai cạnh của góc đó “thẳng hàng”, ta có góc bẹt
(cần phải chỉ rõ cho HS đâu là đỉnh góc, đâu là hai cạnh
của góc bẹt, lưu ý hai cạnh của góc bẹt thẳng hàng)
- Yêu cầu HS dùng ê ke để thấy rõ “góc bẹt bằng hai
Trang 22- GV đính lần lượt 3 tam giác lên bảng và hỏi : Hình
tam giác nào có 3 góc nhọn ?
Kết luận : Tam giác có 3 góc nhọn là tam giác ABC
+ Hình tam giác nào có góc vuông ?
+ Hình tam giác nào có góc tù ?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài Các em có thể tập xác định một số
góc của các đồ vật xung quanh như : góc của cái bàn,
của cái tủ, đồ vật trong nhà,
- Chuẩn bị bài : “Hai đường thẳng vuông góc”
- HS lên dùng ê-ke để kiểm tra lại kết quả
+ Tam giác DEG + Tam giác MNP
- HS lắng nghe
********************
Tập làm văn Tiết 16 Luyện tập phát triển câu chuyện
I Mục tiêu:
- Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kích “Ở vương quốc Tương Lai” (Bài tập
đọc tuần 7 ) – BT1
- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua cách thực hành luyện tập với
sự gợi ý cụ thể của giáo viên (BT2, BT3)
* KNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán; Thể hiện sự tư tin; Xác định giá trị
* HS HTT: Biết chuyển thể lời thoại
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi ví dụ về cách chuyển thể một lời thoại thành lời kể
- Một băng giấy ghi nội dung câu chuyện theo trình tự thời gian Một băng giấy ghi nội dung câu chuyệntheo trình tự không gian
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở lớp trong tiết tập làm
văn vừa qua
- Câu hỏi : Các câu mở đầu trong đoạn văn đóng vai gì
trong việc thể hiện trình tự thời gian?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Hát
- HS kể lại câu chuyện mà tiết trước em đã kểtrước lớp
- HS trả lời
Trang 23- Gọi HS làm mẫu, chuyển thể lời thoại giữa Tin-tin và
em bé thứ nhất từ ngôn ngữ kịch sang lời kể
- GV nhận xét và dán băng giấy đã chuyển thể như sau :
Tin-tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh Thấy một
em bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh, Tin-tin ngạc
nhiên hỏi em bé đang làm gì với đôi cánh ấy Em bé nói
mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất.
- Cho HS đọc theo cặp đoạn trích “Ở Vương quốc
tương lai”, quan sát, suy nghĩ, tập kể câu chuyện theo
trình tự thời gian
- Cho HS thi kể.GV và lớp nhận xét
Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cho HS nắm yêu cầu
- Cho hướng dẫn làm việc theo nhóm : Các nhóm suy
nghĩ kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.
- Cho đại diện nhóm thi kể
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương
Bài tập 3: - Bài tập yêu cầu gì ?
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại :
+ Về trình tự sắp xếp các sự việc : Có thể đoạn “Trong
công xưởng xanh” trước “Trong khu vườn kì diệu” hoặc
ngược lại
+ Từ ngữ nối đoạn thay đổi :
Kể theo trình tự thời gian :
* Mở đầu (Đoạn 1) : Trước hết, hai bạn rủ nhau đến
thăm công xưởng xanh
* Mở đầu (Đoạn 2) : Rời công xưởng xanh, Tin-tin
và Mi-tin đến khu vườn kì diệu
Kể theo trình tự không gian :
* Mở đầu (Đoạn 1) : Mi-tin đến thăm khu vườn kì
diệu.
* Mở đầu (Đoạn 2) : Trong khi Mi-tin đang ở khu
vườn kì diệu thì Tin-tin tìm đến công xưởng xanh.
4 Củng cố, dặn dò :
- Nêu sự khác nhau giữa 2 cách kể chuyện : Kể theo
trình tự không gian và trình tự thời gian?
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở một đoạn văn kể
chuyện hoàn chỉnh của bài tập 1 (hoặc bài tập 2)
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, …) trên đất ba dan
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
Trang 24- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.
- Quan sát hình,nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
* GD BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi vàt trung du (rừng,khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
* HS HTT: Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậu đối với việc trồng cây công
nghiệp và chăn nuôi trâu, bị ở Tây Nguyên
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập và băng giấy viết các câu hỏi ở hoạt động 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ:
- Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây
Nguyên?
- Nêu một số nét về trang phục v sinh hoạt của người
dân Tây Nguyên?
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên?
Chúng thuộc lọai cây gì? (Cây công nghiệp hay cây
lương thực hoặc rau màu lâu năm)
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng
cây công nghiệp?
- Nhận xét, sửa chữa hoàn chỉnh
GV giải thích thêm: Xưa kia nơi này đã từng có núi
lửa hoạt động Đó là hiện tượng đá bị nóng chảy, từ lòng
đất phun trào ra ngoài Sau khi những núi lửa này ngừng
hoạt động, các lớp đá nóng chảy nguội dần, đông đặc
lại Dưới tác dụng của nắng mưa kéo dài hàng triệu
năm, các lớp đá trên bề mặt vụn bở tạo thành đất đỏ
ba-dan
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng trồng cây cà
phê ở Buôn Ma Thuột và hình 2 trong Sgk
+ Nhận xét vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột ?
+ Treo bảng đồ : Yêu cầu HS chỉ vị trí của Buôn Ma
Thuột trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
+ Trồng chủ yếu là cà phê, hồ tiêu, chè, cao
su, … – đây điều là các loại cây công nghiệplâu năm
+ Ở đây là phần lớn là cao nguyên và đượcbao phủ bởi đất đỏ ba dan (nâu đỏ, tươi xốp,phì nhiêu)
+ Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
Trang 25- GV nói : không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện nay ở
Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng cây cà phê và
những cây công nghiệp lâu năm như : cao su, chè, hồ
tiêu,
+ Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột?
+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây cà
phê ở Tây Nguyên là gì?
+ Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục
tình trạng khó khăn này?
Hoạt động 3: Làm việc nhóm đôi
- Hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
- Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn
nuôi trâu, bò?
- Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
- Nhận xét, chốt lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Kể tên các cây công nghiệp lâu năm và gia súc được
nuôi nhiều ở Tây Nguyên ?
- Chuẩn bị bài : “Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên (tiếp theo)”.
- Nhận xét tiết học
+ Tận dụng nguồn nước ngầm để tưới cây
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
+ Nuôi bò, trâu, voi
+ Nuôi nhiều bò, trâu
Tên bài dạy: Tập nặn tạo dáng
Tiết 8 NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I Mục tiêu:
- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của con vật
- Biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
- Thêm yêu mến con vật
- HS HTT: Hình nặn cân đối gần giống con vật mẫu
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh một số con vật như: Con gà, mèo, thỏ, trâu, …Đất nặn, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Đặc điểm nổi bật của các con vật?
+ Màu sắc của con vật?
+ Tư thế của con vật khi hoạt động
Trang 26- Kết luận hoạt động 1, kết hợp chỉ vào tranh, ảnh.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các yêu cầu cần góp ý
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết
quả thực hành của HS Chuẩn bị bài sau Chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng học tập
- Quan sát, theo dõi
- Quan sát, theo dõi