1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 6

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu 2 HS nhìn tập kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc

Trang 1

Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2017

* KNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị

* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đoạn luyện đọc:"Bước vào phòng khỏi nhà" và nội dung chính.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: “Gà Trống và Cáo”

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng

+ Hãy nêu tính cách của Cáo ?

+ Hãy nêu tính cách của Gà Trống?

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh SGK/ 55 và cho biết bức tranh vẽ

cảnh gì ?

GV : Tại sao cậu bé trong tranh lại buồn như thế? Để trả

lời cho câu hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nội

dung bài sẽ rõ

b Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Bài chia làm 2 đoạn

- GV đọc mẫu

c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 : “Từ đầu … mang về nhà”

+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh

gia đình em lúc đó như thế nào ?

+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của

cậu bé như thế nào ?

+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

* Đoạn 2: Phần còn lại

+ Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về

nhà?

+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như

- HS quan sát và trả lời : Bức tranh vẽ có

3 cậu bé đang đá bóng và một cậu béđang ngồi buồn dưới góc cây

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

- Đọc thầm và trả lời+ An-đrây-ca mới lên 9 tuổi, em sốngcùng mẹ và ông Ông đang đau rất nặng.+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

+ An-đrây-ca được các bạn rủ đá bóng.Mãi chơi nên quên lời mẹ dặn , mãi saumới nhớ

+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã mất

+ Cậu cho rằng ông mất là lỗi do cậumãi mê chơi mà quên lời mẹ bảo Cậu kểcho mẹ nghe, mẹ an ủi bảo cậu không cólỗi nhưng mãi khi lớn cậu vẫn tự dằn dặtmình

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông và mãi

về sau cậu vẫn không tha thứ cho mình

 Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thểhiện trong tình yêu thương, ý thức trách

Trang 2

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Cho HS luyện đọc theo cách phân vai

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS đặt tên mới cho truyện và cho HS nói lời an

ủi với An-đrây-ca

- Chuẩn bị bài : “Chị em tôi”.

+ Bạn đừng trách mình nữa Ông bạn chắc rất hiểu tấm lòng của bạn và tha thứ cho bạn.

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn các câu hỏi bài tập 1 Sgk/ 33.

III Các hoạt động dạy học:

- Mỗi cuộn tương ứng bao nhiêu m?

- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK/ 33 và thảo luận nhóm

thống nhất ý kiến và điền kết quả Đúng hoặc Sai vào ô

trống

+ Tuần 1 cửa hàng bán đựơc 2m vải hoa và 1m vải

trắng

+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải

+ Tuần 3 cửa háng bán được nhiều vải hoa nhất

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa háng bán được nhiều

+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?

+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu ngày ?

+ Vậy trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?

GV đặt câu hỏi thêm :

+ Tháng 8 có số ngày mưa như thế nào so với tháng 7 ?

+ Tháng 7 có số ngày mưa nhiều hơn tháng 9 là bao

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

+ Có 18 ngày mưa

+ Nhiều hơn 12 ngày

+ Trung bình mỗi tháng có 12 ngàymưa

+ Ít hơn tháng 7 ( 3 ngày)

+ Nhiều hơn 15 ngày

Trang 3

nhiêu ngày ?

+ Trong 3 tháng, tháng nào có số ngày mưa ít nhất,

tháng nào có số ngày mưa nhiều nhất ?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chốt lại ưu và khuyết điểm của hai loại biểu đồ đã

học :

+ Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực hiện (do phải vẽ

hình), chỉ làm với số lượng nội dung ít…

+ Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chính xác, có thể làm với

số lượng nội dung nhiều…

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

+ Ít nhất là tháng 9 và nhiều nhất làtháng 7

- Biết được : Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

* KNS: - Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

- Lắng nghe người khác trình bày

- Kiềm chế cảm xúc

- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

* GD BVMT: HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường

sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địaphương

* HS HTT: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.

II Đồ dùng dạy học: Một chiếc micro không dây; Một số đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến

- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có

liên quan đến trẻ em?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia

đình bạn Hoa”

- Yêu cầu HS thảo luận

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa

về việc học tập của Hoa ?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý

kiến của bạn Hoa có phù hợp không ?

+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào ?

 Kết luận : Mỗi gia đình có những vấn đề, những

khó khăn riêng Là con cái, các em nên cùng bố mẹ

+ Hoa sẽ đi học một buổi và một buổi phụgiúp ba mẹ Ý kiến của Hoa là phù hợpvới hoàn cảnh của gia đình

+ HS nêu cách giải quyết

Trang 4

tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là những vấn đề có

liên quan đến các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ

lắng nghe và tôn trọng Đồng thời em cũng cần phải

biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng,lễ độ

+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay ?

 Kết luận : Mỗi người đều có quyền có những suy

nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình

c Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ,

của lớp, của trường

 Kết luận : Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày

nhữngý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục : Các em cần tham gia ý kiến với cha mẹ,

anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em ,

Trang 5

I Mục tiêu:

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

* HS HTT: Kể tên các cách bảo quản thức ăn

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK trang 24,25; Phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu : Kể tên các cách bảo quản thức ăn.

* Cách tiến hành:

- Ycầu quan sát hình vẽ Sgk/24, 25 Nói những cách

bảo quản thức ăn trong từng hình

GV chốt: Người ta có thể bảo quản thức ăn bằng cách:

● Phơi khô, nướng, sấy

● Ướp muối Ngâm nước mắm

● Ướp lạnh

● Đóng hộp

● Cô đặc với đường

GV: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất

dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật

phát triển nên dễ bị hư hỏng Vậy muốn bảo quản thức

ăn được lâu chúng ta phải làm như thế nào?

+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn?

- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn

dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo

- HS lần lượt nêu, các em khác bổ sung vàhọc tập lẫn nhau

+ Phơi khô; ướp muối, ngâm nước mắm;ướp lạnh; đông lạnh; cô đặc với đường + Thức ăn phải còn tươi, xanh, không bịúng,… Thức ăn đã đựơc bảo quản thì cầnxem thời hạn sử dụng

Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2017

Toán

Tiết 27 Luyện tập chung

Trang 6

I Mục tiêu:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

* HS HTT: Làm được BT3,4

II Đồ dùng dạy học: Thẻ từ Viết sẵn nội dung bài tập 2 và 4 Sgk/ 35.

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS đọc yêu cầu c

- Cho HS thực hiện theo cặp : 1 em đọc số, 1 em nêu

giá trị

- GV nhận xét

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét + chữa bài

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu và cho HS thảo luận nhóm đôi

a) Khối lớp Ba có … lớp? Đó là các lớp : …

b) Lớp 3A có … HS giỏi toán Lớp 3B có … HS giỏi

toán Lớp 3C có … HS giỏi toán

c) Trong khối lớp Ba : Lớp … có nhiều HS giỏi toán

nhất, lớp … có ít HS giỏi toán nhất ?

- Nhận xét, kết luận

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV đính câu hỏi lên và gọi HS lần lượt trả lời

a/ Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?

b/ Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem và làm lại các bài tập đã học

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

- Hát

- HS ghi kết quả vào bảng con và đọc lại

a) Số tự nhiên liền sau của số 2835917 là

+ 1 547 238 - 200

- HS nêu

- 2HS lên bảng Lớp làm vào Sgk/ 35

a/ 475 9 36 > 475 836 c/ 5tấn 175kg > 5 0 75kg

- HS làm theo cặp và ghi kết quả vàoSgk/35, 36

Trang 7

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ).

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mụcIII); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT 2)

* HS HTT: Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng

II Đồ dùng dạy học:

- Kẻ sẵn bảng 2 cột : DT chung; DT riêng (để làm BT1 Sgk/ 58 )

- Băng giấy viết nội dung so sánh bài 1,2 phần nhận xét

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của gio vin Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Danh từ là gì ? Tìm các danh từ có trong 4 dòng thơ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm việc theo cặp

Kết luận : a sông b Cửu Long

c vua d Lê Lợi

c vua : tên chung để chỉ người đứng đầu nhà

nước phong kiến

d Lê Lợi: tên riêng 1 vị vua.

 Kết luận :

- Những tên riêng của một loại sự vật như

"sông","vua" được gọi là danh từ chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất định như "Cửu

Long","Lê Lợi"- danh từ riêng

Bài tập 3:

- Cho HS suy nghĩ và trả lời

GV kết luận : Danh từ chung là tên của một loại sự

vật Danh từ riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn

luôn được viết hoa.

b Phần ghi nhớ:

c Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi làm bài Sau đó nối tiếp lên ghi các

- Trao đổi theo cặp

- Đại diện nhóm trả lời

- Trao đổi theo cặp

- HS nói theo hiểu biết của mình

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời :+ Tên chung của một dòng nước chảy -

"sông" thì không viết hoa Còn tên riêng

cụ thể "Cửu Long" thì viết hoa + Tương tự : vua - Lê Lợi

- 3HS đọc

- HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp ghi kết quả các danh từ riêngtrong bài

- Thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm

- Nêu yêu cầu của bài tập

- 3HS lên bảng- Mỗi em viết đủ cả ho vàtên

Trang 8

trong bài

Lời giải : núi, dòng, sông, dãy, mặt, ánh, nắng,

đường, nhà, trái, phải, giữa, trước

Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV cùng HS nhận xét

+ Hỏi : Họ và Tên các bạn trong lớp là danh từ

chung hay danh từ riêng ? Vì sao ?

3 Củng cố , dặn dò :

- Về nhà viết 5 danh từ chung - có tên gọi các đồ dùng

và 5 danh từ riêng - tên riêng của người, sự vật xung

quanh

- Nhận xét tiết học

+ Là danh từ riêng vì họ và tên 1 người thìchỉ một người xác định vì khi viết phảiviết hoa cả tên, họ và cả tên đệm

********************

Kể chuyện

Tiết 6 Kể chuyện đã nghe, đã học

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý Sgk, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đề bài Băng giấy viết nội dung cần gợi ý.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS nhìn tập kể lại câu chuyện em đã

được nghe hoặc được đọc về tính trung thực

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm này, các em sẽ

lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc – câu chuyện có

cốt truyện nói về lòng tự trọng

b Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Phân tích yêu cầu của đề bài :

- GV hướng dẫn HS phân tích đề, gạch dưới những

chữ sau trong đề bài : Kể một câu chuyện về lòng tự

trọng mà em đã được nghe, được đọc.

- Giúp HS suy nghĩ tìm câu chuyện đúng với chủ đề

dựa theo gợi ý

+ Gợi ý 1 : GV hỏi : Thế nào là tự trọng?

GV chốt lại : tự trọng là tự tôn trọng bản thân, gìn

giữ phẩm giá, không để ai coi thường mình

Trang 9

* HS thực hành kể chuyện :

- Gọi HS khá giỏi dựa vào gợi ý 3 và kể lại vắn tắt câu

chuyện của mình

+ Phần mở đầu câu chuyện : Câu chuyện bắt đầu ra

sao? (Ở đâu? Khi nào? Nhân vật là ai?)

+ Diễn biến chính của câu chuyện: Nhân vật chính

của câu chuyện đã làm những việc gì, việc gì diễn ra

trước, việc gì diễn ra sau?)

+ Kết thúc câu chuyện thế nào?

- HS kể chuyện trong nhóm, cùng trao đổi về nhân vật

và ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà xem tranh và lời dẫn truyện dưới

tranh để tập tạo dựng câu chuyện : “Lời ước dưới

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa) :

+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợnước, trả thù)

+ Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quânlàm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đạiphong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại vài nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II Đồ dùng dạy học: Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán

đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Trang 10

tập : Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng, có hai ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là

Thái thú Tô Định.

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định

giết hại.

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để

cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng

yêu nước, căm thù giặc của hai bà

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV treo lược đồ

- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn

ra trên phạm vi rất rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực

chính diễn ra cuộc khởi nghĩa

+ GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi

nghĩa?

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài

đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập.

Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát

huy được truyền thống bất khuất chống ngoại xâm.

4 Củng cố - Dặn dò:

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?

+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- Chuẩn bị bài : “Ngô Quyền và chiến thắng Bạch

- HS nêu và rút ra bài học trong Sgk/ 20

Tập làm văn

Tiết 11 Trả bài văn viết thư

Trang 11

I Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính

tả, …); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

* HS HTT: Biết nhận xét và sửa lỗi để các câu văn hay

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi (phiếu phát chotừng HS)

Lỗi về bố

cục / sửa lỗi Lỗi về ý /sửa lỗi Lỗi về cách dùngtừ/ sửa lỗi Lỗi đặt câu /sửa lỗi Lỗi về chính tả/sửa lỗi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài mới: Trả bài văn viết thư

a) GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả

lớp.

- GV viết đề bài văn của tuần 5 lên bảng

- Nhận xét về kết quả làm bài

- Những ưu điểm chính: HS biết xác định đúng đề bài,

kiểm tra bài, bố cục, ý diễn đạt

- Những thiếu sót hạn chế, như: sai chính tả, viết câu

còn lủng củng, chưa đúng ngữ pháp

- Thông báo số điểm cụ thể

b) Hướng dẫn HS sửa bài.

- GV trả bài cho từng HS

- Hướng dẫn từng HS sửa lỗi

- GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá

nhân

- Theo dõi, kiểm tra HS làm việc

c) Hướng dẫn chữa lỗi chung

- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp

- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai)

d/ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn

- viết thư (bài viết)

- Đọc lỗi phê của cô giáo.Đọc những chỗ

cô giáo chỉ lỗi trong bài.Viết vào phiếuhọc các lỗi trong bài làm theo từng loại(lỗi chính tả, từ, câu, diên đạt ý) và sửa lỗi

- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh

để soát lỗi còn sót, soát lại việc sữa lỗi

- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi

Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS trao đổi về bài chữa trên bảng

- HS chép bài chữa vào vở

- HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫncủa GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của đoạnvăn, bài văn, từ đó rút kinh nghiệm chomình

- Cả lớp lắng nghe

Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2017

Tập đọc

Trang 12

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc và nội dung chính của bài.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “Gà Trống và Cáo”.

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: “Chị em tôi” là một câu chuyện thú

vị kể về một cô chị hay nói dối đã sửa được tính xấu

của mình nhờ sự giúp đỡ của cô em thông minh

b Luyện đọc:

- GV chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1: "Từ đầu … tặc lưỡi cho qua"

Đoạn 2: "Tiếp theo … cho nên người"

Đoạn 3: Phần còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- Cô chị nói dối ba để đi đâu ?

- Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chư? Vì sao cô

lại nói dối được nhiều lần như vậy?

- Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?

- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?

- Vì sao cách làm của cô em giúp chị được tỉnh ngộ ?

- Cô chị đã thay đổi như thế nào ?

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

+ Nhiều lần đến nỗi không biết lần nói dốinày là lần thứ bao nhiêu.Vì ba tin cô

+ Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòngtin của ba

+ Vì cô em nói dối hệt như chị khiến chịnhìn thấy thói xấu của chính mình, tác hạicủa việc nói dối là sao lãng việc học hành.+ Chị lo cho em Hiểu mình đã là tấmgương xấu cho em Ba biết chuyện, buồnrầu chị em ráng bảo ban nhau mà học chonên người

+ Vẻ buồn rầu của ba cũng tác động đếnchị Chị bỏ hẳn những chò chơi vô bổ, laovào học hành Chắc chắn cô sẽ trở thànhmột học sinh khá, giỏ; thành người chịgương mẫu của em, thành con ngoan của

bố mẹ

+ Không được nói dối Nói dối đi học để

bỏ đi chơi rất có hại Nói dối là tính xấu sẽlàm mất lòng tin của cha mẹ, anh em, bạnbè

- HS nhắc lại

Trang 13

một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi

người đối với mình

- Qua bài học này các em rút ra được bài học gì?

- Chuẩn bị bài:“Trung thu độc lập”

- Đọc, viết, so sánh được các số TN, nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Tìm được số trung bình cộng

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung trắc nghiệm bài tập 1 Sgk/ 36.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1 :

- GV nêu yêu cầu và cho HS thực hiện làm cá nhân vào Sgk/ 36

- Gọi 5HS lên bảng thực hiện

- GV giới thiệu biểu đồ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Cho các nhóm lần lượt trình bày

a Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?

b Hoà đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?

c Hoà đã đọc nhiều hơn Thực bao nhiêu quyển sách ?

- Thực hiện nhóm đôi

- Các nhóm lần lượt trình bày

+ 33 quyển sách

+ 40 quyển sách

Trang 14

- Về nhà xem lại các nội dung bài đã luyện tập.

- Khuyến các em HS giỏi về nàh làm bài tập 3 Sgk/ 37

- Nhận xét tiết học

+ Nhiều hơn 15 quyển sách

+ Trung đọc ít hơn 3 quyển

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 3a Sgk/ 57.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 2 HS viết : chen chân, leng keng.

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại

câu chuyện vui “Người viết truyện thật thà” nói về nhà

văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc và làm bài tập phân biệt s / x.

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung truyện

- Gọi HS đọc truyện

+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện.

- Yêu cầu HS đọc, phân tích và luyện viết các từ vừa tìm

được

* Hướng dẫn trình bày

- GV nhắc lại cách trình bày lời thoại

* Nghe viết : GV đọc HS viết.

* Thu nhận xét bài

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở bài tập

- Phân tích và viết bảng con

- HS nghe viết vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- HS đọc

- Là từ có phụ âm đầu s hoặc x giống

nhau

- HS nhận xét

Trang 15

- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm

* HS HTT: Khu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau.

Đường khâu ít bị dúm

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường

- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)

- Vải hoa (2 mảnh) 20 x 30cm Chỉ, kim, kéo, thước, phấn

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Khâu thường

- Nhận xét sản phẩm của các em chưa hoàn thành ở

+ Trước khi khâu thì ta cần khâu lược để cốđịnh 2 mép vải

Trang 16

- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đường khâu ghép hai

mép vải và ứng dụng của nó: ráp tay áo, cổ áo, áo gối,

túi

Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- Quan sát hình 1, 2, 3 nêu cách khâu lược, khâu ghép

2 mép vải bằng mũi khâu thường

+ Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường được

thực hiện mấy bước ?

* Lưu ý khi thực hiện khâu :

+ Vạch dấu trên vạch trái của vải

+ Úp mặt phải hai mảnh vải vào nhau xếp 2 mép vải

bằng nhau rồi khâu lược

+ Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần vuốt các mũi

khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật

phẳng

- Cho HS thực hành khâu trên giấy

- GV nhận xét và chỉ ra các thao tác chưa đúng và uốn

nắn

4.Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS chuẩn bị : 2 mảnh vải hoa (mỗi mảnh có

kích thước 10cm X 15cm), kim khâu, chỉ khâu, phấn,

thước, kéo

- Chuẩn bị bài : “khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường( tiếp theo)”.

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát và dựa vào Sgk để nêu cáchkhâu lược và khâu ghép 2 mép vải

+ HS trả lời : có 3 bước+ B1 : Vạch dấu đường khâu trên mặt traí

của một mảnh vải

+ B2 : Khâu lược ghép hai mép vải

+ B3 : Khâu thường theo đường dấu.

- HS tập khâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tậpkhâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

có khâu lược

Thứ năm ngày 05 tháng 10 năm 2017

Toán

Trang 17

Tiết 29 Phép cộng

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chứ số không nhớ hoặc có nhớ không quá

3 lượt và không liên tiếp

* HS HTT: Làm được BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 Sgk trang 39.

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS thực hiện

- Yêu cầu HS so sánh, phân biệt giữa 2 ví dụ trên

+ Để thực hiện được phép tính cộng, ta phải tiến hành

+ Bài toán hỏi gì ?

- Cho HS giải theo nhóm

+ Cách tính: cộng theo thứ tự từ phải sangtrái

57696 + 814 = 58510b) 186954 + 247436 = 434390

Trang 18

- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT 1, BT 2); bước đầu biết

xếp các từ Hán Việt có tiếng “Trung” theo hai nhóm nghĩa (BT 3) và đặt câu được với một số từ trong

nhóm (BT 4)

* HS HTT: Đặt được câu

II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị thẻ từ và nội dung bài tập 2 Sgk trang 63.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu hôm nay giúp

các em biết thêm nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ

điểm trung thực – tự trọng

Bài tập 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS đọc thầm đoạn văn, làm vào vở, chọn từ

thích hợp vào ô trống

Nhận xét, kết luận : có lòng tự trọng – không tự kiêu

– tự ti nhất – dần thấy tự tin hơn – không làm bạn nào

tự ái – rất tự hào về bạn.

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm theo nhóm đôi

GV chốt ý đúng :

+ Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay

với người nào đó

+Trước sau như một không gì lay chuyển nổi

+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa

+ Ngay thẳng, thật thà

+ Ăn ở hiền hậu, thành thật, trước sau như một

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân

- Nhận xét, kết luận và lần lượt đính thẻ từ lên bảng

- Làm bài vào vở bài tập

- HS lần lượt trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS lần lượt nêu ý kiến :

a) Trung có nghĩa là “ở giữa” : trung thu,

trung bình, trung tâm

Trang 19

- Nêu được một số cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên cân theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời

* HS HT: Kể tên các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong Sgk trang 26 Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

+ Kể tên các cách bảo quản thức ăn?

+ Nêu những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để

bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo quản?

- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị bệnh còi xương,

suy dinh dưỡng và người bị bệnh bướu cổ

- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên

*Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Thảo luận theo nội dung phiếu học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

+ Nêu cách phòng các bệnh đó?

GV chốt :

- Thiếu đạm bị suy dinh dưỡng, thiếu vitamin D bị còi

xương, thiếu Vi-ta-min A gây cho mắt mờ (mù)

- Thiếu i-ốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ

+ Người nhà đưa bệnh nhân đến bệnh viện và bệnh

nhân nêu triệu chứng bệnh của mình Bác sĩ nói tên

bệnh và nêu cách phòng bệnh

- Kết thúc trò chơi Nhận xét, tuyên dương đội đóng

hay phù hợp

GV : Nếu phát hiện trả bị các bệnh do thiếu chất dd

thì phải điều chỉnh thức ăn hợp lí và nên đưa trẻ đến

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và nănglượng

- Mỗi nhóm sẽ thảo luận đưa ra một triệuchứng (dấu hiệu) của bệnh và nêu ra tênbệnh và cáh phòng bệnh Sau đó phân vai(bác sĩ, bênh nhân và người nhà bênh nhân)

và dựng lời thoại

- Các nhóm lần lượt lên thực hiện trò chơi

Trang 21

- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3

lượt và không liên tiếp

* HS HT: Làm được BT3

II Đồ dùng dạy học : Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS thực hiện nháp

- Yêu cầu HS nêu tên gọi và nêu nhận xét, so

- HS nhắc lại : + Cách đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ saocho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cộtvới nhau, sau đó viết dấu trừ kẻ gạch ngang

+ Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái

+ Luôn luôn lớn hơn

969696 - 656565 = 313131b) 839084 - 246937 = 592147

628450 - 35813 = 592637

- HS làm nháp Sau đó đổi nhau so sánh kết –

Trang 22

- Nhận xét, sửa bài nêu kết luận.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì?

- Cho HS giải theo nhóm

- HS đọc đề bài+ Xe lửa từ Hà Nội đến TPHCM dài 1730 km

và từ Hà Nội đến Nha Trang dài 1315 km+ Quảng đường xe lửa từ Nha Trang đếnTPHCM dài bao nhiêu km?

- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đọn văn kể chuyện (BT2)

* HS HTT: Kể được câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện “Ba lưỡi rìu” trong Sgk/ 64 Băng giấy viết mẫu ở

tranh số 1 và lời gợi ý của 6 bức tranh

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: tiết học này cá em sẽ tiếp tục luyện

tập xây dựng từng đọan văn kể chuyện để hòan chỉnh

một câu chuyện

- Giới thiệu 6 bức tranh Yêu cầu HS phát triển thành

truyện ngắn

b Hướng dẫn:

* Kể lại cốt truyện “Ba lưỡi rìu”

-Đây là câu chuyện ba lưỡi rìu gồm 6 sự việc chính.

Mỗi tranh là một sự việc

+ Truyện có mấy nhân vật ?

+ Nội dung truyện nói về điều gì ?

- Nhận xét và chốt lại

- Gọi HS kể lại cốt truyện

* Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn

kể chuyện

Hát

- HS quan sát tranh

- Đọc lời kể dưới mỗi tranh và chú giải

+ HS trả lời: Hai nhân vật: chàng tiều phu và

cụ già+ Chàng trai được ông tiên thử thách tính thậtthà, trung thực qua những lưỡi rìu

- HS kể

- HS đọc nội dung bài 2 trong Sgk trang 64

Trang 23

Gợi ý : Mỗi tranh phải nói được ba phần: mở đoạn,

thân đoạn, kết đoạn

- Giao cho mỗi nhóm 1 tranh

- GV hướng dẫn HS làm mẫu theo tranh 1:

+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng

xuống sông

+ Chàng buồn bã nói: “ Cả gia tài ta chỉ có lưỡi rìu

này, nay mất rồi thì ta sống thế nào đây ”

+ Ngọai hình: ở trần, đóng khố, đầu quấn một chiếc

khăn màu nâu

+ Lưỡi rìu sắt: bóng lóang

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cạp theo cách phát triển

ý, xây dựng từng đọan văn

- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại câu chuyện đã kể ở lớp vào vở

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập xây dựng đọan văn kể

chuyện”.

- Nhận xét tiết học

- Lớp chia thành 5 nhóm – mỗi nhóm thựchiện 1 tranh

- Tương tự HS làm 5 tranh còn lại Các nhómviết nội dung thảo luận vào phiếu học tập

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu Tây Nguyên :

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa, mùa khô

- Chỉ ra được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên lược đồ tự nhiên Việt Nam : Kon Tum, Plây Ku, ĐắkLắk, Lâm Viên, Di Linh

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và

trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )

* HS HTT: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên

II Đồ dùng dạy học: Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trung du Bắc Bộ

- Mô tả vài đặc điểm về vùng trung du Bắc Bộ?

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại

cây gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- GV chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí của

khu vực Tây Nguyên và nói: Tây Nguyên là vùng đất

cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp

Trang 24

khác nhau.

- Nhận xét và chốt lại : Tây Nguyên là vùng đất cao,

rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao, thấp

khác nhau

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- Y.cầu thảo luận : trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu

của cao nguyên (mà nhóm được phân công)

+ Nhóm 1 : cao nguyên Đắc Lắc

+ Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum

+ Nhóm 3: cao nguyên Di Linh

+ Nhóm 4: cao nguyên Lâm Viên

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào?

Mùa khô vào những tháng nào?

-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa

nào?

-Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Gọi vài HS đọc bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu

biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của Tây Nguyên

- Chuẩn bị bài : “Một số dân tộc ở Tây Nguyên”.

+ Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địahình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũngsâu; sông, suối có nhiều thác ghềnh Caonguyên có khí hậu mát quanh năm nên đây

là nơi có nhiều rừng thông nhất TâyNguyên

- HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục 2,từng HS trả lời các câu hỏi.- HS mô tả cảnhmùa mưa & mùa khô ở Tây Nguyên

- Vài HS đọc bài học

- HS trình bày

Ngày đăng: 01/05/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w