- Bieát ñöôïc hai caùch keå laïi lôøi noùi vaø yù nghó cuûa nhaân vaät vaø taùc duïng cuûa noù: noùi leân tính caùch nhaân vaät vaø yù nghóa caâu chuyeän (ND ghi nhôù). - Böôùc ñaàu bieá[r]
Trang 1Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
TUẦN 3
Thứ hai ngày tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN
I Mơc tiªu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (Trả lời đượccác CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A.
KTBC: Truyện cổ nước mình
- Gọi 3 hs lên bảng đọc thuộc lòng bài và
-Y/c hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Kết hợp chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho hs:
Quách Tuấn Lương, hi sinh, phong trào
- Y/c hs đọc lượt 2 kết hợp giảng nghĩa từ khó:
xả thân, quyên góp, khắc phục
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
+ Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
+ Em hiểu”hi sinh” có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ “hi sinh”
- Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lương
sẽ nói gì với Hồng? Các em hãy đọc thầm đoạn
2 và TLCH:
+ Những câu văn nào cho thấy Lương rất thông
cảm với Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy Lương biết cách
an ủi Hồng?
- 3 hs thực hiện theo y/c
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- 3 hs đọc theo trình tự mỗi HS một đoạn
- HS luyện phát âm
- 3 hs đọc lượt 2, một số hs khác giải nghĩa từ ởphần chú giải
- Hs đọc trong nhóm
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1+ Bạn Lương không biết bạn Hồng chỉ biếtHồng khi đọc báo TNTP
+ Để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt.+ Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp
+ Anh bộ đội hi sinh để bảo vệ Tổ Quốc
+ Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc độngđược biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn vớibạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi nhưthế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
+ Những câu: Nhưng chắc là Hồng…nước lũ1
Trang 2Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để
động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
+ “Bỏ ống” nghĩa là gì?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
- Gọi hs đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư
+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có
tác dụng gì?
-Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?
c) Đọc diễn cảm :
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bức thư
- Y/c hs theo dõi và tìm ra giọng đọc của từng
đoạn
- Đưa bảng phụ hd hs đọc diễn cảm đoạn 1
+ Gv đọc mẫu
+ y/c hs đọc theo cặp
+ Gọi 2 nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò:
- Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như
thế nào?
- Em đã làm gì để giúp đỡ những người không
may gặp hoạn nạn, khó khăn?
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Người ăn xin
Nhận xét tiết học
Mình tin rằng…nỗi đau này
Bên cạnh Hồng…như mình
+ Là những lời động viên an ủi của Lương đối
với Hồng.
- HS đọc thầm+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bàovùng lũ Trường Lương góp ĐDHT giúp các bạnnơi bị lũ lụt
+ Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ốngtừ mấy năm nay
+ dành dụm tiết kiệm
+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.
1 hs đọc dòng mở đầu, 1 hs đọc dòng kết thúc+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư.+ Những dòng kết thúc ghi lời chúc, nhắn nhủ,họ tên người viết thư
Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- Mỗi hs đọc 1 đoạn
- Tìm ra giọng đọc+ Đoạn 1: giọng trầm, buồn+ Đoạn 2: thấp giọng, buồn+ Đoạn 3: giọng trầm buồn, chia sẻ
- Nghe thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I Mơc tiªu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
Trang 3Trường TH Vĩnh Hũa Giỏo ỏn L4 10-11 GV Hoàng Hảo
- Yeõu meỏn, noi theo nhửừng taỏm gửụng ngheứo vửụùt khoự
- HSKG bieỏt theỏ naứo laứ vửụùt khoự trong hoùc taọp vaứ vỡ sao phaỷi vửụùt khoự trong hoùc taọp
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
-SGK Đạo đức 4
Các mẩu chuyện tấm gơng về vợt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ của tiết trớc
-Kiểm tra sách vở HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tửùa baứi
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1: Kể chuyện: Một học sinh nghèo vợt khó.
GV kể chuyện
GV mời HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4
* GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận theo
câu hỏi:
- Thảo đã gặp những khó khăn gì trong học tập và trong
cuộc sống?
- Trong hoàn cảnh đó, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
* Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến GV ghi tóm tắt
lên bảng Hớng dẫn HS bổ sung
GV kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.
* GV nêu câu hỏi 3:
- Nếu ở trong hoàn cảnh nh bạn, em sẽ làm gì?
* GV yêu cầu HS thảo luận
* Gọi đại diện nhóm lên trình bày, GV tóm tắt lên bảng
Hớng dẫn HS thảo luận đánh giá các cách giải quyết
- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân( BT 1 SGK)
*GV yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do
* GV kết luận: (a), (b), (d) là cách giải quyết tích cực
*GV hỏi :
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra điều gì?
GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3.Hoạt động tiếp nối:
- HS theo dõi GVgiới thiệu
- HS theo dõi GV kể chuỵên
- 2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Các nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2 trongSGK
Đại diện nhóm trình bày
HS trình bày ý kiến trao đổi, chất vấnnhau
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS trao đổi đánh giá các cách giảiquyết
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trình bày và giải thích lí do lựachọn HS khác bổ sung
- HS phát biểu
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Nghe thửùc hieọn ụỷ nhaứ
TOAÙN: TRIEÄU VAỉ LễÙP TRIEÄU (TIEÁP THEO) I/ Muùc tieõu:
ẹoùc, vieỏt ủửụùc moọt soỏ soỏ ủeỏn lụựp trieọu
HS ủửụùc cuỷng coỏ veà haứng vaứ lụựp
* HS khaự, gioỷi laứm BT4;
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Keỷ saỹn baỷng caực haứng, caực lụựp nhử SGK/14
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A KTBC:
3
Trang 4Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
2/ Vào bài
* HD đọc và viết số đến lớp triệu.
Vừa nói vừa viết vào bảng các hàng, các lớp:
Có một số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2
triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4
trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Mời 1 bạn lên viết số này
- Bạn nào có thể đọc số này?
- HD cách đọc
- Gọi hs nhắc lại cách đọc
- Viết: 154 678 923, 456 637 871, gọi hs đọc
* Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Treo bảng có sẵn nội dung bài tập (có
kẻ thêm cột viết số) Y/c hs làm vào vở
- Chỉ các số vừa viết gọi hs đọc
Bài 2: Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs
đọc
Bài 3: Đọc lần lượt từng số, hs viết vào Bảng
con
* Bài 4: Y/c hs nhìn vào bảng trong SGK làm
việc nhóm đôi
- Gọi lần lượt từng nhóm lên thực hiện, nhóm
khác nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 1bạn lên bảng, cả lớp viết số vào bảng
- HS nêu
- lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 bạn viết: 342 157 413
- 1 hs đọc, cả lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc, lớp theo dõi
1/ HS lần lượt lên bảng viết số, cả lớp thực hiệnvào vở
- HS nhận xét số của bạn viết trên bảng
- HS đọc theo y/c2/ HS đọc theo y/c3/ HS viết bảng: 10 250 214, 253 564 888,
400 036 105, 700 000 231
4/ HS làm việc nhóm cặp
- Nhóm lần lượt lên trình bày, nhóm khác nhậnxét
- Nghe thực hiện ở nhà
KHOA HỌC: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I/ Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, … ), chất béo (mỡ, dầu, bơ,
….)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 12, 13
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: - Gọi hs TLCH nội dung tiết trước.
Nhận xét, cho điểm
- 2HS TLCH theo yêu cầu của GV, lớp nhậnxét
Trang 5Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa bài
2/ Vào bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm
và chất béo.
- Y/c: Hai em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau
nghe tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm
(chất béo) có trong hình trang 12,13 SGK
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 2: Trò chơi "Đi tìm nguồn gốc của
các loại thức ăn"
- Hỏi: Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
- Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- Các em hãy làm việc nhóm 4 lựa chọn và viết
đúng tên thức ăn vào cột thích hợp
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
- Pho-mát là một loại thức ăn được chế biến từ
sữa bò, chứa nhiều chất đạm Bơ cũng là một
thức ăn được chế biến từ sữa bò nhưng lại chứa
nhiều chất béo
- Thức ăn có chứa chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ đâu?
Kết luận: Thức ăn chứa nhiều chất béo và chất
đạm đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu vai trò của chất đạm (chất béo) đối với cơ
thể?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày
+ Những thức ăn chứa nhiều chất đạm: trứng,cua, thịt heo, đậu, cá, ốc, tôm, vịt
+ Những thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu ăn,mỡ, đậu, lạc, dừa, vừng
- Rất ngon miệng
- Đại diện nhóm lên trình bày:
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từthực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa
+ Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốcthực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từđộng vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho mát, thịtgà, tôm
+ Thức ăn nhiều chất béo có nguồn gốc độngvật: bơ, mỡ
- Đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
- HS nêu, lớp theo dõi
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 6Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Vạch được đường dấu trên vải (Vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đườngvạch dấu Đường dấu có thể mấp mô Với HSKG đường cắt ít map mô
II/ Đồ dùng dạy-học:
đường vạch dấu thẳng
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: HD hs quan sát, nhận xét mẫu
Cho hs xem 1 mảnh vải đã cắt theo đường vạch dấu
và nêu nhận xét
+ Muốn cắt, khâu, may vải thành quần áo hay 1
sản phẩm nào đó trước hết ta làm gì?
Cho hs quan sát mẫu và nhận xét
+ Hãy nêu n/xét về hình dạng các đường vạch dấu?
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- Gọi hs đọc phần 1a SGK/9
– Vừa thực hiện vừa nói:
+ Đặt mảnh vải lên bàn Vuốt phẳng mặt vải
+ Đánh dấu hai điểm cách nhau 15 cm
+ Tay trái giữ thước ở vị trí đã định , tay phải cầm
phấn vạch theo mép thẳng của thước 1 đoạn dài
15cm
- Gọi 1 hs lên thực hiện
- Dựa vào hình 1b, em hãy nêu cách vạch dấu
đường cong?
- Gọi 1 hs lên thực hiện
- Vạch dấu có tác dụng gì?
- Kết luận.
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ 1/SGK/10
- Y/c hs quan sát hình 2 SGK/10
- Gọi 1 hs đọc phần 2a
- Thực hiện mẫu, vừa thực hiện vừa nói:
+ Đặt vải lên bàn và vuốt cho phẳng mặt vải
+ Giữ vải bằng tay trái và cầm kéo bằng tay phải
+ Mở rộng lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn
xuống phía dưới mảnh vải
+ Cắt từng nhát cắt dài và dứt khoát
- Gọi 1 hs lên thực hiện, lớp nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
- 1 hs thực hiện, lớp nhận xét-1 hs nêu:
+ Đặt vải lên bàn, vuốt phẳng mặt vải+ Đánh dấu 2 điểm cách nhau 20 cm
+ Tay trái giữ mặt vải, tay phải cầm phấnvẽ đường cong lên vị trí đã định
- HS khác nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
- 1 hs lên thực hiện, lớp nhận xét
Trang 7Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Y/c hs nêu các bước cắt theo đường cong
- Gọi 1 hs lên thực hành, lớp nhận xét
- Muốn cắt vải theo đường vạch dấu ta thực hiện
mấy bước?
Hoạt động 3: Thực hành
- Y/c hs vạch dấu trên vải (2 đường dấu thẳng, 2
đường cong ) và cắt vải theo các đường vạch dấu
- Quan sát, giúp đỡ hs còn lúng túng
Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét
- GV chọn một số sản phẩm và gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét đánh giá các sản phẩm: hoàn thành,
chưa hoàn thành
3/Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tập cắt theo đường vạch dấu, chuẩn bị vật
liệu và dụng cụ để học bài khâu thường
-HS nêu
- 1 hs lên thực hiện, lớp nhận xét
- Ta thực hiện 2 bước: vạch dấu trên vải vàcắt vải theo đường vạch dấu
- Hs nhận xét sản phẩm của bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiếng việt: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); Bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Hướng dẫn HS tự học:
Bài tập 1:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung đoạn trích:
Người ăn xin nhìn tơi chằm chằm bằng đơi mắt ướt
đẫm Đơi mơi tái nhợt nở nụ cười và tay ơng cũng
xiết lấy tay tơi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão
rồi – Ơng lão nĩi bằng giọng khản đặc
Khi ấy, tơi chợt hiểu rằng: cả tơi nữa, tơi cũng vừa
nhận được chút gì của ơng lão
- Yêu cầu trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm
trong các câu văn rồi làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, GV nhận xét chấm chữa bài
Bài tập 2: Làm vở
- Hướng dẫn làm bài tập sử dụng dấu hai chấm phối
hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dịng để
viết đoạn văn
- Chấm bài, nhận xét, sửa sai
2 Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
1/ 2HS tiếp nối đọc đoạn trích, lớp theo dõi
- HS trao đổi, làm bài vào vở và trả lời
+ Dấu hai chấm thứ nhất cĩ tác dụng báo hiệu
bộ phận câu đứng sau nĩ là lời nĩi của nhân vật.(Ơng lão)
+ Dấu hai chấm thứ hai cĩ tác dụng giải thíchcho bộ phận đứng trước (Tơi chợt hiểu rằng) Lớp nhận xét sửa bài
2/ HS thực hành viết đoạn văn cĩ sử dụng dấuhai chấm
- Nhận xét sửa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC I.MỤC TIÊU:
- Biết viết các số đến lớp triệu
7
Trang 8Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1/ KTBC: - Hãy viết một số có đến hàng chục
triệu, trăm triệu
Nhận xét
2/H
ướng dẫn HS tự học :
Bài 1: Y/c hs tự làm bài vào vở.
- Y/c đổi vở cho nhau để kiểm tra
Bài 2 : Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs
đọc
Bài 3: Cho hs viết và làm bài vào vở
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Chấm bài, nhận xét
Bài 4: Hướng dẫn HS vẽ tiếp để cĩ một hình
vuơng
- GV nhận xét sửa bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc, viết lại các số trong SGK
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo y/c
1/ Cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra2/ HS lần lượt đọc
3/ HS làm vào vở, nhận xét sửa bài
4/ HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Từ điển Tiếng việt (phô tô vài trang cho hs)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hai chấm
Gọi hs lên bảng và TL:
+ Hãy viết 1 câu có dùng dấu hai chấm?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài
2) Vào bài : Tìm hiểu ví dụ
- Y/c hs đọc câu văn trên bảng
- Mỗi từ được phân cách bằng 1 dấu gạch Câu
văn có bao nhiêu từ?
- 2 hs lần lượt lên bảng+ 1HS TLCH, 1HS viết câu có dùng dấu haichấm
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- 2 hs đọcNhờ/bạn/ giúp đỡ/ lại/ có/ chí /học hành/nhiều /năm/ liền /Hanh/ là/ học sinh /tiên tiến
Trang 9Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn
trên?
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập
- Gọi nhóm nêu kết quả
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
+ Từ gồm có mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/28
3) Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét
Những từ nào là từ đơn?
Những từ nào là từ phức?
Bài tập 2 : Gọi hs đọc y/c
- Từ điển TV là sách tập hợp các từ TV và giải
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc câu mình đặt
4/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- 14 từ
- Có những từ gồm 1 tiếng, có những từ gồm 2tiếng
1/ 1 hs đọc HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung+ Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm,liền, Hanh, là
+ Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiêntiến
2/ Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+ Từ dùng để đặt câu và biểu thị sự vật, hoạtđộng, đặc điểm …
+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ phức là từ gồm 2hay nhiều tiếng
- 3 hs đọc ghi nhớ
1/ 1 hs đọc y/c
- 1 hs lên bảng, lớp tự làm bài vào VBTRất /công bằng/ rất/thông minh
Vừa/độ lượng/lại/đatình/đa mang/
+ rất, vừa, lại+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đamang
2/1 hs đọc
- lắng nghe
- HS tìm trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên dán và đọc kết quả + Từ đơn: vui, buồn, ngủ, xem, gió…
+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết,…
3/ 1 hs đọc
- HS làm vào VBT
HS nối tiếp nhau nêu từ mình chọn và đặt câu
- HS khác nhận xét, sửa sai+ Em rất vui vì được điểm tốt
+ Bà em rất nhân hậu
+ Em bé đang ngủ
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP
9
Trang 10Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
I/ Mục tiêu: Giúp hs
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: - Hãy viết một số có đến hàng chục
triệu, trăm triệu
Nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
b/ Thực hành:
Bài 1: Y/c hs tự làm bài vào vở.
- Y/c đổi vở cho nhau để kiểm tra
Bài 2 : Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs
đọc
Bài 3: Cho hs viết và làm bài vào vở
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Chấm bài, nhận xét
Bài 4: Viết số lên bảng, gọi hs nêu giá trị của
chữ số 5
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc, viết lại các số trong SGK
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo y/c
- HS lắng nghe
1/ Cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra2/ HS lần lượt đọc
3/ HS làm vào vở
- HS đổi vở để kiểm tra
- Sửa bài
4 a/ 613.000.000, b/ 131.405.000 , c/ 512 326 103,
+ 571 638: chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, nêngiá trị của nó là năm trăm nghìn
+ 715 638: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, giá trịcủa nó là 5 nghìn
- Nghe thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ.
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc BT do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b viết sẵn
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Mười năm cõng bạn đi học
B: Y/c hs lấy bảng con
* Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- HS viết: xuất sắc, xôn xao, lăng xăng, lăn tăn
- HS lắng nghe
Trang 11Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Y/c 1 hs đọc lại bài thơ
-Bài thơ nói lên điều gì?
* HD viết từ khó:
- GV Y/c hs phát hiện từ khó, dễ lẫn trong bài
+ Gặp, dẫn, bỗng, mỏi, lạc,
– phân tích – viết B
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục
bát?
* Viết chính tả:
- Gv đọc từng cụm từ, câu
* HD chữa lỗi và chấm bài:
- Chốt lại lời giải đúng:
- Gọi 1 hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu
nghĩa là gì?
- Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
4)
Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, chuan bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụgià lẫn đến mức không biết cả đường về nhàmình
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1) Kể lại được một đoạn câu
chuyện Nàng tiên ốc cĩ kết hợp tả ngoại hình nàng tiên (BT2).
- Kể được tồn bộ câu chuyện kết hợp tả ngoại hình nàng tiên (dành cho HS khá, giỏi)
II CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hướng dẫn HS tự học:
Bài 1:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “Ơng lã ăn xin
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và ghi vắn tắt vào vở
đặc điểm ngoại hình của ơng lão
Trang 12Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Trao đổi với các bạn để trả lời câu hỏi: Ngoại
hình của ơng lão nĩi lên điều gì về tính cách và
thân phận của nhân vật này
- Nhận xét, chấm chữa bài
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
bài Gv hướng dẫn HS kể một đoạn chuyện Nàng
tiên ốc hoặc kể tồn bộ câu chuyện kết hợp tả
ngoại hình nàng tiên ( dành cho HS khá, giỏi)
- Quan sát tranh minh họa SGK để tả ngoại hình
+ Ngoại hình của ơng lã nĩi lên tính cách yếu đuối,thân phận tội nghiệp, đáng thương
- Vài HS nêu kết quả bài làm; lớp nhận xét
2/ HS đọc yêu cầu bài
- HS tự là bài vào vở
- HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn và tuyên dương
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày tháng 09 năm 2010
TẬP ĐOC: NGƯỜI ĂN XIN I/ Mục tiêu:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câuchuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnhcủa ông lão ăn xin nghèo khổ (Trả lời được CH 1, 2, 3) HSKG trả lời được CH4
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hd đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thư thăm bạn
- Gọi hs lên bảng đọc bài và TLCH nội dung
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1)
Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm + ngắt giọng của hs
(lọm khọm, giàn giụa, run rẩy, khản đặc.)
- 3 hs nối tiếp đọc lượt 2 + giải nghĩa từ
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- HS thực hiện theo y/c
- Lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe
- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS luyện phát âm
- 3 hs nối tiếp đọc bài + giải nghĩa từ (lọmkhọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm,khản đặc (bị mất giọng nói, gần như không ratiếng)
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
Trang 13Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào?
+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương
đến vậy?
* Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của
cậu với lão? Các em hãy đọc tiếp đoạn 2.
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như
thế nào?
* Cậu bé đã cho ông lão điều gì? Các em hãy
đọc thầm đoạn 3
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng
ông lại nói với cậu thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão điều gì?
+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm
thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em, cậu
bé đã nhận được điều gì ở ông lão ăn xin?
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung
bài
Kết luận: Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu
chỉ có tấm lòng Ôâng không nhận được vật gì,
nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, hai
thân phận, hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn
cho được nhau, nhận được từ nhau Đó chính là
ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này.
c/ HD đọc diễn cảm:
- Y/c hs đọc lại bài
- Y/c hs nhận xét cách đọc của bạn và phát hiện
ra giọng đọc
- Đọc mẫu
- Y/c hs đọc theo vai trong nhóm đôi
- HS trong nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc hay nhất
- Y/c 1 hs đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm+ Khi đang đi trên đường phố
+ Già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụanước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dánhhình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọngrên rỉ cầu xin
+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương
- HS đọc thầm đoạn 2
* Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của mình vớiông lão bằng:
+ Hành động: lục tìm hết túi nọ đến túi kia đểtìm một cái gì đó cho ông, nắm chặt tay lão.+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có
gì để cho ông cả
- Cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót
thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.
* HS đọc thầm đoạn 3+ Ông nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng.+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn,sự đồng cảm Ôâng đã hiểu được tấm lòng củacậu
- HS thảo luận + trả lời
Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài + Đọc với giọng chậm rãi, thương cảm đoạn tảhình dáng của ông lão
+ Lời cậu bé đọc với giọng xót thương+ Lời ông lão với giọng xúc động
- HS đọc trong nhóm đôi
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc lại toàn bài
13
Trang 14Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L4 10-11 GV Hồng Hảo
3/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện đã giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
+ Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫnnhau trong cuộc sống
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giụp hs củng cố về:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số (BT1 chỉ nêu giá trị củachữ số 3 trong mỗi số)
- HSKG làm được các BT2 (c, d); BT3 (b); BT5
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3a, 4/17 SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Gọi hs đọc: 35 646 796, 179 658 005,
1 000 001
- GV đọc số, hs viết vào bảng con
Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa bài
2/ HD luyện tập :
Bài 1: GV viết các số lên bảng, gọi hs đọc và nêu
giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Bài 2: y/c hs tự viết số vào vở
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- GV nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Gọi hs đọc y/c bài 3a
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3
+ Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
- Hướng dẫn cho HS thực hiện rồi chấm chữa bài
Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ
- Bạn nào viết được số 1 nghìn triệu?
- Giới thiệu: 1 nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
- Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- Treo bảng viết sẵn bài 4
- Gọi hs lên viết vào chỗ chấm
3/ Củng cố, dặn dò:
- Hs đọc theo y/c
- 577 129 909, 450 008 700, 209 709 001
1/ HS đọc và nêu VD:
35 627 449Giá trị của chữ số 3 là: 30 000 000
123 456 789Giá trị của chữ số 3: 3 000 000
82 175 263Giá trị của chữ số 3: 3 đơn vị
- HS nhận xét sau câu trả lời của bạn2/ Mỗi hs lên bảng viết 1 câu, hs còn lại làmvào vở
a) 5 760 342; b) 5 706 3423/ HS thực hiện theo y/c
- HS quan sát+ Thống kê về dân số một số nước vào tháng
12 năm 1999+ HS lần lượt nêu: Ấn Độ, Lào4/ HS lên bảng viết: 1 000 000 000
- HS nói: 1 nghìn triệu là 1 tỉ
- Có 10 chữ số: 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0 đứngbên phải số 1
- HS lên bảng thực hiện (viết xong và đọc)
- HS khác nhận xét