các cảm xúc được sắp xếp theo trình tự thời gian và liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây với Diễn biến tâm trạng của buổi học đầu tiên.. beù Hoàng trong phaàn[r]
Trang 1TRONG LÒNG MẸ
(Trích : Những ngày thơ ấu ) Nguyên Hồng
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS
1-Kiến thức: Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé
Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối vối mẹ
2-Kĩ năng: Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của
N.Hồng thấm đượm chất trữ tình , lời văn tự truyên trân thành , giàu sức truyền cảm
3-Thái độ: Trân trọng và kính yêu mẹ hơn.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK,SGV,TLTK
- HS: Soạn bài III PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, tái hiện, nêu vấn đề, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1-Ổn định tổ chức.
2-Kiểm tra bài cũ Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi đầu tiên dến trường?
3- Bài mới:
Nêu vài nét về tác giả,
tác phẩm?
Giọng bà cô kéo dài, lộ
rõ sắc thái châm biếm cay
nghiệt, giọng Hồng chậm,
tình cảm khi ở trong lòng
mẹ
Thể loại ?
Chia đoạn?
- HS trả lời theo sgk -HS đọc bài
-hồi kí Gồm 2 đoạn -D1:…họ hàng
-D2 :còn lại
-Bố chết chưa mãn tang
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả –tác phẩm 2.Đọc
3.Thể loại : Hồi kí(tự
truyện)
4.Bố cục: gồm 2 đoạn
-D1: Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và bé Hồng, ý nghĩa cảm xúc của bé về người mẹ bất hạnh
-D2: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng
Tuần 2 Từ( 31- 6/9/09)
Tiết 5-6
Trang 2Hoàn cảnh đáng thương
của
chú bé Hồng?
Cuộc gặp gỡ giữa hai cô
cháu xảy ra trong hoàn
cảnh nào?
Hoàn cảnh sống của mẹ
bé Hồng ra sao?
Vẻ mặt của người cô,nét
mặt, giọng nói khi nói về
mẹ Hồng?
Trong lượt thoại 1 người
cô có gì đáng chú ý?
Bé hồng đã trả lời ra
sao? Tại sao?
GV diễn giảng cuộc đối
thoại tưởng chấm dứt
nhưng người cô không tha
: cách hỏi( thái độ hỏi) ?
Chứng tỏ điều gì?
Vỗ vai tươi cười hỏi ,cử
chỉ đó như thế nào?
Người cô lại cho biết
thêm thông tin gì về mẹ
Hồng?
Bà cô muốn gì khi nói
mẹ bé Hồng “phát tài” và
kéo dài hai tiếng “em
bé”?
Lúc này tâm trạng Hồng
ra sao?
- Mẹ đi làm ăn xa -Hai anh em ở với cô ruột -Gần đến ngày giỗ đầu của thầy
-Mẹ chưa về
- Cô nghe được tin đồn về mẹ
- Còn trẻ, lấy chồng nghiện ngập,gd túng quẫn phải đi làm ăn xa
- vẻ mặt cười hỏi -Rất kịch (thân mật) ngọt ngào
- Vẻ mặt cười hỏi chứ không phải lo lắng hỏi, âu yếm hỏi, nghiêm nghị hỏi
- Từ chối
- Hồng nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và khuôn mặt
“rất kịch” của cô
- Giọng vẫn ngọt ngào -Hai con mắt long lanh -Nhìn chằm chặp
- Vỗ vai cười hỏi
- Cô cứ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào trò chơi độc ác mà cô đã dàn tính sẵn
- Độc ác, giả dối
-Có thêm em bé được kéo dài
ra (ác ý, châm chọc, nhục mạ) -Gieo rắc vào đầu bé hoài nghi để ruồng rẫy và khinh miệt mẹ (cao tay, cay nghiệt trước chú bé đáng thương bị động)
- Cười dài trong nước mắt, nức nở, uất ức mà cô vẫn không tha
- Tươi cười kể về cách ăn mặc rách rưới , gầy guộc của mẹ bé với sự thích thú, tự nhiên( lạnh lùng, độc ác)
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật bà cô.
Bé Hồng sống trong cảnh bố mất sớm , mẹ đi làm ăn xa, hai anh em ở với cô ruột
- Vẻ mặt : tươi cười -Nét mặt : rất kịch
- Giọng nói : ngọt ngào
-Đã làm bé Hồng (cháu ruột) đau đớn, xót xa ki nghe kể chuyện về mẹ
Trang 3Cô có thái độ như thế
nào?
Hai tâm trạng đối lập
như thế nào?
( GV:thấy ra đến đòn
cuối cùng bà cô đổi đấu
pháp tấn công tỏ sự ngậm
ngùi thương xót thể hiện
sự giả dối thâm hiểm, trơ
trẽn của người cô được
phơi bày toàn bộ)
Vì sao những lời lẽ của
cô khiến lòng chú bé thắt
lại? Tâm trạng?
Bà cô là người như thế
nào?
Tố cáo điều gì?
Cô hỏi câu đầu bé Hồng
lập tức có hình ảnh gì?
Câu trả lời không thăm
mẹ nói lên điều gì?
Sau lời nói thứ hai tâm
trạng Hồng ra sao?
Hồng như thế nào khi cô
hỏi câu thứ 3?
Hồng “cười dài trong
tiếng khóc” thể hiện điều
-Bé Hồng đau đớn, xót xa như gai cào, muối xát
-Cô vô cảm, sắc lạnh đến ghê người
-Nỗi đau bị người thân hành hạ
-trả lời
-Tố cáo người sống tàn nhẫn, khô héo tình máu mủ ruột rà trong XHTDPK( định kiến về người phụ nữ trong XH cũ) HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6
-Vẻ mặt rầu rầu , hiền từ,sự thiếu thốn tình thương làm Hồng rơi nước mắt
-Nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ và không muốn rắp tâm tanh bẩn xâm hại đến tình yêu thương
-Lòng thắt lại, khóe mắt đã cay cay
-Không nén nổi: nước mắt ròng ròng rớt xuống 2 mép, chan hòa ở cằm và cổ
-Kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dang lên trong lòng
-“ cô tôi chưa dứt câu…mới thôi
- Bà cô là người lanhl lùng, độc ác và thâm hiểm
- NT: đối lập
2 Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh.
a.Ý nghĩa cảm xúc khi
trả lời người cô.
- Tin yêu mẹ
-Căm giận -Đau xót, tức tưởi
Trang 4Tâm trạng uất ức của
Hồng lên tới cực điểm thể
hiện ở đoạn văn nào?
Thấy người phụ nữ
giống mẹ Hồng có hành
động và cử chỉ gì? Giọt
nước mắt có giống lần
trước không, nó nói lên
điều gì?
Hồng cảm thấy mẹ
mình như thế nào?
Cảm giác của Hồng ra
sao?
ND và NT tác phẩm?
Chứng minh văn
Nguyên Hòng giàu chất
trữ tình?
Thế nào là hồi kí?
Tại sao nói N.Hồng là
nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng?
-Chạy theo với cử chỉ bối rối ,vội vã, lập cập, òa lên khóc
-Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
-Không xơ xác, mắt trong da mịn , gò má hồng, miệng xinh xắn khác hẳn với lời cô nói
- cảm giác ấm áp mơn mam khắp da thịt , rọa rực, quên đi mọi ưu phiền( hạnh phúc) bồng bềnh trong cảm giác vui sướng
-Tình huống, nội dung chuyện:
hoàn cảnh sống của Hồng, sự chịu đựng của mẹ Hồng
-Dòng cảm xúc của Hồng
-Cách thể hiện(kể,biểu cảm,lời văn…)
-Là một thể của kí,ở đó người viết kể lại những chuyện, những điều mà mình đã trải qua, chứng kiến
- Viết về phụ nữ và nhi đồng
-Oâng dành cho họ những tình cảm chứa chan và nâng niu trân trọng
Căm tức lên tột độ
b.Cảm giác sung sướng
cực điểm khi được ở trong lòng mẹ.
-Khóc vì dỗi hờn nhưng hạnh phúc mãn nguyện
-Bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, ăm ắp tình mẫu tử quên đi mọi
ưu phiền
IV.TỔNG KẾT
Ghi nhớ (sgk)
4.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
5 Dặn dò:Soạn “trường từ vựng”
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5TRƯỜNG TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS
1-Kiến thức: Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
đơn giản
2-Kĩ năng: Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng
ngôn ngữ đã học: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ… giúp ích cho việc học văn và
làm văn
3-Thái độ: Dùng đúng trường từ vựng.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK,SGV,TLTK
- HS: Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề, gơi mở, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1-Ổn định tổ chức.
2-Kiểm tra bài cũ
Từ sự việc gì đã khơi dậy kỉ niệm đầu tiên trong ngày khai trường?
Diễn biến tâm trạng của nhân vật”tôi” trong ngày đầu tiên đi học?
3- Bài mới:
Gọi HS đọc vd
Các từ in đậm có nét chung
nào về nghĩa?
Thế nào là trường từ vưng?
Cơ sở hình thành trường?
Cho nhóm từ:cao, thấp
,lùn… nếu miêu tả người thì
trường từ vựng là gì?
Tìm trường từ vựng các bộ
phận của xe đạp?
-HS đọc
- HS trả lời
-HS trả lời
- Đặc điểm chung về nghĩa
- Chỉ hình dáng con người
-Bi, dây sên, ghi đông, bàn đạp,bánh,líp…
I THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG?
1 Xét ví dụ.
-Nét chung nghĩa: Đều chỉ bộ phận con người
2.Khái niệm(ghi nhớ sgk)
II.CÁC BẬC CỦA TRƯỜNG TỪ VỰNG VÀ TÁC DỤNG CỦA CÁCH CHUYỂN TRƯỜNG TỪ Tiết 7
Trang 6VD trường từ vựng :người
VD trường :mắt
VD
Trường từ vựng:tưởng, ngỡ,
nghĩ của đối tượng nào?
Hành động con
người:mừng, vui,buồn
Xưng hô:cậu, cô,tớ
GV chốt
Khác nhau?
VD
VD
Tìm các từ thuộc trường từ
vựng”ruột thịt”?
Đặt tên trường từ vựng?
Các từ in đậm thuộc trường
Trường “ người” bao gồm các trường nhỏ sau:
-Hình dáng: lùn, cao, gầy
-Tính cách: hiền, dữ,…
-Khuôn mặt: trái xoan, tròn, chữ điền…
-DT: con ngươi, lông mày
-DT: ngó, liếc, dòm…
TT: đen, xanh, nâu…
Tốt phẩm chất: đảm đang, hiền,dịu dàng,
Tính chất:màu mỡ, phì nhiêu, bạc màu…
-hành động, suy nghĩ của con người chuyển sang con vật
-VD:cây BP cây: thân, rễ, cành(DT)
hình dáng: cao, thấp, to, bé(TT)
-tốt(r): đảm đang(h)TT -bàn (r) : bàn gỗ(h) DT
-Trả lời -Hoài nghi, khimh miệt… thuộc
VỰNG
1.Các bậc của trường từ
vựng.
* Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn(2 bậc lớn nhỏ)
* Có thể tập hợp những từ có từ loại khác
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
2.Tác dụng của cách
chuyển trường từ vựng.
Tăng sức gơi cảm
III.PHÂN BIÊT TRƯỜNG TỪ VỰNG VỚI CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA
NGHĨA TỪ NGỮ
-Trường TV:tập hợp những
từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa trong đó các từ có thể khác nhau về loại
-CDKQNTN: là tập hợp
các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, các từ cùng loại
IV.LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
-“Ruột thịt”: cô, cậu, mợ,mẹ,em bé, thầy, bố…
2 Bài tập 2
Trang 7tù vựng nào?(Bt3)
Sắp xếp theo yêu cầu BT4?
Tìm trường từ vựng của mỗi
từ sau?
BT6?
trường thái độ
khứu giác thính giác
mũi, thính, thơm tai nghe, điếc
thính, rõ
- Chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp
a Dụng cụ dánh bắt thủy sản
b.Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân d.Trạng thái tâm lí
e Tính cách
g Dụng cụ để viết
5 Bài tập 5
a lưới -Dụng cụ đánh bắt thủy sản:nơm, vó, lờ, câu -Đồ dùng của chiến sĩ: lưới chắn đạn
b.lạnh -Nhiệt độ: nóng, lạnh, ẩm,hanh
-Tính chất thực phẩm: nóng, lạnh
Tâm lí: lạnh, ấm
c Phòng thủ
- Bảo vệ mình: phòng thủ, phòng ngự
-Chiến lược: chiến thuật, phòng thủ,tấn công
-An ninh quốc gia: tuần tra, canh gác, trực chiến
4.Củng cố: Thế nào là trường từ vựng?
5.Dặn dò: làm bt7
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS
1-Kiến thức: Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong
phần thân bài
2-Kĩ năng: Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhận thức
người đọc
3-Thái độ: Tập viết bài văn đúng bố cục
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK,SGV,TLTK
- HS: Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích mẫu, gơi mở, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1-Ổn định tổ chức.
2-Kiểm tra bài cũ
Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất của một chủ đề? Làm thế nào đảm bảo dược tính thống nhất của chủ đề đó? VD?
3 Bài mới
Đoc văn bản: Người
thầy… trọng
Văn bản trên chia làm
mấy phần, chỉ ra ranh
giới?
Nhiệm vụ từng phần?
Mối quan hệ giữa các
phần?
Gồm 3 phần
- MB:… danh lợi -TB:vào thăm -KL: còn lại
- Gắn bó chặt chẽ với nhau phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự nối tiếp của phần trước
-MB: nêu chủ đề của văn bản
I.BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Gồm 3 phần:
- MB: giới thiệu Chu Văn An
- TB:Công lao, uy tín và tính cách
- KL: Tình cảm của mọi người đối với ông
Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng
Tiết 8
Trang 9Thế nào là bố cục?
Phần thân bài kể về
những sự kiên nào?
Trình tự sắp xếp?
Diễn biến tâm trạng của
bé Hồng trong phần thân
bài?
Khi tả người, vật,phong
cảnh,em tả theo thứ tự
nào?
Sự việc thể hiện người
thầy đạo cao đức trọng?
Trình tự sắp xếp?
Việc sắp xếp nội dung
phụ thuộc vào yếu tố nào?
-TB: một số đoạn trình bày khía cạnh của chủ đề
-KL: tổng kết chủ đề
- Là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi
- trên đường đến trường
- giữa sân trường -xếp hàng vào lớp
- vào chỗ ngồi
-Theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên
các cảm xúc được sắp xếp theo trình tự thời gian và liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây với buổi học đầu tiên
- Thương mẹ sâu sắc, căm ghét cổ tục cực độ, vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ
- Không gian( cảnh) -Chỉnh thể- bộ phận(người, vât)
- Tình cảm, cảm xúc (tả người)
- Nhiều học trò đỗ đạt cao
- Được mời dạy thái tử
- Đạo đức:vua mải chơi khuyên can không được bỏ về quê dạy học, học trò làm sai dạy bảo ngay,học trò rất kính trọng
II.CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN
1.Văn bản : tôi đi học.
Sắp xếp theo sự hồi tưởng
- Theo thời gian: trước hết, sau đó,thế rồi, cuối cùng
- Liên tưởng đối lập
2.Văn bản: trong lòng mẹ
Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng
3 Văn bản miêu tả
- theo thứ tự không gian
- chỉnh thể- bộ phận
4 Văn bản : Người thầy…
trọng
Trang 10Cách sắp xếp?
Phân tích cách trình bày ý
của các đoạn văn sau?
BT3?
kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người nói
Thảo luận
Theo cách a
- Các vị lãnh tụ bôn ba tìm đường cứu nước
-Những người chịu khó học… bổ ích
- Nhờ giao lưu nước ta phát triển
- Theo từng khía cạnh của chủ đề
* ghi nhớ: sgk III LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
a chủ đề: sự đa dạng phong phú của các loài chim theo trình tự không gian: nhìn xa, đến gần, đến tận nơi, đi xa dần
b Chủ đề: vẻ đẹp lạnh lùng của Ba Vì theo trình tự thời gian:về chiều, lúc hoàng hôn
c Bàn về mqh giữa sự thật lịch sử và truyền thuyết Theo thứ tự từng khía cạnh của chủ đề( tầm quan trọng của chúng đối với luân điểm)
4 Củng cố: Bố cục của bài văn và cách sắp xếp thân bài?
5 Dặn dò : Làm BT2
V RÚT KINH NGHIỆM
KÍ DUYỆT