1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giao an lop 4 cktkn

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận như mục bạn cần biết SGK/9 và nhấn mạnh: Nhờ có các cơ quan tuần hoàn mà quá tình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể được thực hiện; Nếu 1 trong các cơ [r]

Trang 1

KHOA HỌC Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I MỤC TIÊU:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ đểsống

* Giáo dục BVMT: Con người cần không khí, thức ăn từ môi trường Qua đó cá

em phải biết BVMT bằng các việc làm cụ thể (Liên hệ và bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, các tranh SGK/5-6

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: hát

2 Giới thiệu:

- GV yêu cầu HS quan sát SGK/3 nêu chủ

điểm và các bạn trong tranh đang làm gì?

- GV yêu cầu HS xem tranh trang kế bên,

GV nêu các kí hiệu và yêu cầu HS ghi nhớ

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Động não

- GV kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống của mình?

- GV kết luận: Con người cần

+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống,

quần áo, đồ dùng trong gia đình, phương tiện

đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội: Tình

càm gia đình, bạn bè, làng xóm, phương tiện

học tập, vui chơi, giải trí

 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

và SGK

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh SGK/4,

5 và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm 4

+ Con người cần gì để duy trì sự sống?

+ Cuộc sống con người còn cần những gì?

- GV chốt lại: Thức ăn, nước uống, không

- HS hát

- HS quan sát nêu: Chủ điểm “Con người vàsức khỏe”; các bạn trong tranh đang vậnđộng và thể dục

- 1 HS đọc phiếu học tập rồi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét

Trang 2

khí, ánh sáng, nhiệt độ để duy trì sự sống;

Nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông, tiện

nghi, yêu cầu về vật chất, điều kiện về tinh

thần, văn hóa và xã hội

* Vậy con người cần thức ăn, nước uống từ

môi trường ta phải làm gì cho môi trường

xanh đẹp?

 Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình

đến hành tinh khác

- GV chia lớp thành 3 dãy và chia bảng lớp

thành 3 phần, hướng dẫn cách chơi: Mỗi

thành viên của dãy chạy nhanh lên phần

bảng của mình cầm phấn ghi những thứ

mình cần khi đến hành tinh khác, cứ nối tiếp

như vậy cho hết thời gian (5 phút)

- Cho 3 HS nêu mục bạn cần biết

* GD: Qua bài hôm nay chúng ta phải biết

không được chặt phá cây bừa bãi, vứt rác

xuống sông và vận động mọi người làm

Nội dung phiếu học tập: Hãy đánh dấu X vào các cột tương ứng với những yếu

tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật

Những yếu tố cần cho sự sống ngườiCon Độngvật Thựcvật

1 Không khí

2 Nuớc

3 Ánh sáng

4 Nhiệt độ

Trang 3

Tiết 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

Nước uống Nước tiểu

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến

không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường (Liên hệ - Bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK

- Giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠT – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV yêu cầu HS1 trả lời: Con người cần gì

để sống?

- GV nhận xét cho điểm

- GV yêu cầu HS2 nêu mục bạn cần biết?

- GV nhận xét cho điểm, nhận xét chung

2.Giới thiệu: Bài hôm nay giúp chúng ta

biết được cơ thể người lấy vào từ môi và thải

ra từ môi trường những gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất

ở người:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 SGK/6 và

thảo luận theo nhóm đôi (3-4 phút)

- GV đến hướng dẫn thêm cho nhóm còn

- HS2 nêu như SGK/4

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét+ Mặt trời, núi, con người, gà, vịt heo, câycối, hố xí, nước,…

+ Thức ăn, nước uống, ánh sáng, không khí,

từ môi trường

Cơ thể người

Trang 4

+ Và thải ra từ môi trường những gì?

- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

+ Trao đổi chất là gì?

* GD: Như vậy cơ thể lấy từ môi trường

những thứ đó, ta phải làm gì đối với môi

trường?

-GV kết luận:

 Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi

trường thức ăn, nước uống, khí ô-xy và thải

ra phân, nước tiểu, khí các-bô-níc để tồn taị

 Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức

ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra

môi trường những chất thừa, cặn bã

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi

chất giữa cơ thể người với môi trường

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS lấy giấy A4

vẽ sơ đồ dựa vào hình 2 SGK/7, cá nhân

(3-4 phút)

- GV đến từng bản hướng dẫn thêm

- GV yêu cầu lần lượt từng HS lên trình bày

bài vẽ sơ đồ của mình

- GV nhận xét cho điểm

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc mục bạn cần biết

- LHTT: Qua bài học hôm nay chúng ta biết

cơ thể người lấy từ môi trường những gì, ta

phải những việc cụ thể để BVMT và vận

động mọi người xung quanh cùng thực hiện

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học tuyên dương những em

tích cực trong giờ học

+ Phân, nước tiểu, khí các-bô-níc

- 3 HS đọc+ Trong quá trình sống …… trao đổi chất

- HS nối tiếp: Bảo vệ môi trường: trồng cây,không vút rác xuống sông, …

Khí các-bô-nícPhânNước tiểu

Trang 5

Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất

ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/8-9

- Phiếu học tập

- Bảng phụ viết sẵn lời giải sơ đồ Hình 5 SGK/9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động 1: Xác định những cơ quan

trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất

Tên các cơ quan thục

hiện quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể vớimôi trường bên ngoài

- GV nêu tên các cơ quan thực hiện quá trình

trao đổi chất?

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra

bên trong cơ thể?

- GV chốt lại: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà

máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được

từ cơ quan tiêu hóa) và ô-xi (hấp thụ được từ

- HS1 nêu ghi nhớ

- HS2 lên vẽ sơ đồ và trình bày

- HS nêu

- 1 HS đọc phiếu và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét

- 2 HS nêu lại

- Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn

- HS nối tiếp nêu

- HS chú ý

Trang 6

phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và

đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan

của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để chúng

thải ra ngoài và đem khí các-bô-nín đến phổi

để thải ra ngoài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi

chất ở người

- Cho HS quan sát tranh SGK/9, GV hướng

dẫn và điền vào chỗ chấm của SGK theo

nhóm đôi (5 phút)

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại và gắn bảng phụ đã chuẩn bị

+ Hàng ngày, cơ thể phải lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Nhờ các cơ quan nào mà quá trình trao đổi

chất bên trong cơ thể được thực hiện?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan

tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng

hoạt động?

- GV kết luận như mục bạn cần biết SGK/9

và nhấn mạnh: Nhờ có các cơ quan tuần

hoàn mà quá tình trao đổi chất diễn ra bên

trong cơ thể được thực hiện; Nếu 1 trong các

cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, tiêu hóa

ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng

và cơ thể sẽ chết

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc bài học

- Về nhà xem và học thuộc bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS làm việc nhóm đôi

- HS nối tiếp trình bày, HS khác nhận xét

- 2 HS dựa vào bảng phụ nêu lại+ Lấy: Ô-xi, thức ăn, nước; Thải ra: các-bô-níc, phân, nước tiểu

+ Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàngcủa các cơ quan hô hấp, tiêu hoa, tuần hoàn

và bài tiết nước tiểu mà sự trao đổi chất diễn

ra bình thường, cơ thể khỏe mạnh

Trang 7

Tiết 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần

đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường (Liên hệ và bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/10-11

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DỴ - HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn

- Cho HS quan sát tranh SGK/10 trả lời 3

câu hỏi theo nhóm 2 (5 phút)

+ Kể tên các thức ăn, đồ uuống bạn thường

dùng hàng ngày: sáng, trưa, tối?

+ Nói tên các thức ăn, đồ uống có nguồn gốc

- GV kết luận: Chất bộ đường là nguồn cung

cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất

- 2 HS nêu

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm 2+ Cơm, rau cải, thịt, cá, tôm, nước uống,…

+ Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc thực vật:Rau cải, đậu cô ve, bí đao, lạc, nước cam,…+ Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc động vật:

Cá, thịt, tôm, thịt gà, sữa bò, …+ Người ta chia thức ăn thành 4 nhóm:

 Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường ; nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm;nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; nhómthức ăn chứa nhiệu vi-ta-min, chất khoáng

- HS quan sát tranh SGK

+ Gạo, ngô, bánh quy, bánh mì, mì sợi,chuối, bún, khoai lang, khoai tây

+ Gạo, khoai lang, bánh ngọt, …

+ Chất bột đường cung cấp năng lượng cầnthiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độcủa cơ thể

Trang 8

đường có nhiều ở gọa, ngô, bột mì, 1 số loại

củ: khoai, sắn, củ đậu Đường ăn cũng thuộc

loại này

* GD: Vậy các loại thức ăn lấy từ môi

trường chúng ta phải làm gì ?

ạt động 3: Ho Xác định nguồn gốc của

các thức ăn chứa nhiều chất bột đường

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn cho

3 Bánh quy Cây lúa mì

4 Bánh mì Cây lúa mì

5 Mì sợi Cây lúa mì

8 Khoai lang Cây khoai lang

9 Khoai tây Cây khoai tây

- Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều

có nguồn gốc từ thực vật

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK/10-11

* LH: Các thức ăn đều lấy từ môi trường

chúng ta phải bảo vệ và chăm sóc; vận động

những người xung quanh cùng thực hiện

Trang 9

Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …),chất béo (mỡ, dầu, bơ,…)

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béođối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D,

E, K

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần

đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường (Liên hệ và bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/12-13

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- GV cho HS quan sát tranh SGK/12-13 thảo

luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các

em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn ?

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn

chứa nhiều chất đạm ?

- GV chốt lại: Chất đạm tham gia xây dựng

cơ thể và đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn

lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại và

tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy, chất

đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em

Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa

chua, pho-mát, đậu, lạc, vừng,…

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có

trong hình SGK/13 ?

+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các

em ăn hàng ngày hoặc các em thích ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều

- HS1: 4 nhóm và nêu như mục bạn cần biếtSGK/10

- HS2: Gạo, ngô, bánh quy, bánh mì, mì sợi,chuối, bún, khoai lang, khoai tây; và nêumục bạn cần biết SGK/11

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày nối tiếp; HS khác nhận xét+ Đậu nành, thịt lợn, vịt quay, cá, đậu phụ,tôm, thịt bò,đậu Hà Lan, cua, ốc, trứng gà.+ Thịt lợn, cá, ốc, thịt bò, …

+ HS nối tiếp trả lời

- HS chú ý và nêu lại mục bạn cần biếtSGK/12

+ Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa, dầu thực vật,…+ Dầu thực vật, dừa, lạc,…

+ HS nối tiếp nêu

Trang 10

chất béo?

- GV chốt lại: Chất béo rất giàu năng lượng

và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D,

E, K Thức ăn giàu chất béo là do dầu ăn, mỡ

lợn, bơ, một số thịt cá và một số hạt có nhiều

dầu như: vừng, lạc, đậu nành, …

 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của

các thức ăn chiều chất đạm và chất béo:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, hướng dẫn

thảo luận và phát phiếu (5 phút)

- GV đến từng nhóm hướng dẫn thêm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét chốt lại: các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn

gốc từ động vật và thực vật

* GD: Vậy ta đã biết các thức ăn đều có

nguồn gốc từ đông thực vật chúng ta phải thế

nào?

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS nêu lại mục bạn cần biết

SGK/12-13

- LHTT: Qua bài học ta phải biết bảo vệ và

chăm sóc các động thực vật bằng những việc

làm thiết thực, vận động mọi người thực hiện

theo

- Về xem và học thuộc bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS chú ý và đọc mục bạn cần biết SGK/13

- 1HS đọc phiếu học tập và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét

- HS chú ý

* Ta phải biết bảo vệ và chăm sóc chúng bằng những việc làm thiết thực

- HS nêu (2 lượt)

- HS chú ý

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

Trang 11

Tiết 6: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,

CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

I MỤC TIÊU:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loạirau,…), chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm,…) và chất xơ(các loại rau)

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điềukhiển hoạt đông sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạtđộng bình thường của bộ máy tiêu hóa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tra nh SGK/14 -15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- Cho HS1 kể tên và nêu vai trò của thức

chứa nhiều chất đạm ?

- Cho HS2 kể tên và nêu vai trò của thức

chứa nhiều chất béo ?

- Nhận xét

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các thức

ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất

xơ:

- GV hướng dẫn và cho HS thi đua tiếp sức

theo dãy lên ghi bảng lớp (5-7 phút)

- GV nhận xét từng dãy; tuyên dương dãy

ghi nhiều và đúng

 Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ

 Thảo luận về vai trò của vi-ta-min:

+ Kể tên số vi-ta-min mà em biết ?

+ Nêu vai trò của các vi-ta-min vừa nêu ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

vi-ta-min đối với cơ thể?

- GV kế luận: Vi-ta-min là những chất

không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng

cơ thể (như chất đạm) hay cung cấp năng

lượng cho cơ thể hoạt đông (như chất bột

đường) Nhưng chúng lại rất cần cho hoạt

đông sống của cơ thể Nếu vi-ta-min cơ thể

- HS chú ý và đọc dấu gạch đầu dòng củamục bạn cần biết SGK/15

Trang 12

+ Thiếu vi-ta-min C: mắc bệnh chảy máu

chân răng

+ Thiếu vi-ta-min B1: bị phù

 Thảo luận về vai trò của chất khoáng:

+ Kể tên 1 số chất khoáng mà em biết ?

+ Nêu vai trò của chất khoáng em vừa nêu ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể ?

- GV kết luận: Một số chất khoáng như sắt,

can-xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể

Một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần 1

lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và

điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu

các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh Ví dụ:

+ Thiếu sắt gây thiếu máu

+ Thiếu ca-xi ảnh hưởng đến hoạt động của

cơ tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây

loãng xương ở người lớn

+ Thiếu i-ốt sinh ra bướu cổ

 Thảo luận về vai trò của chất xơ:

+ Tại sao hàng ngày ta phải ăn thức ăn có

chứa chất xơ ?

- GV kết luận: Chất xơ không có giá trị dinh

dưỡng như rất cần thiết để đảm bảo hoạt

động bình thường của bộ máy tiêu hóa qua

việc tạo thành phân, giúp cơ thể thải được

các chất cặn bã ra ngoài

4 Củng caố - dặn dò:

- Cho HS đọc lại mục bạn cần biết SGK/15

- Về xem lại bài và học thuộc

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

+ Can-xi, sắt+ Tham gia xây dựng cơ thể

+ Nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

- HS chú ý và đọc dấu gạch đầu dòng thứ 2SGK/15

+ Để đảm bảo hoạt động bình thường của bộmáy tiêu hóa

- HS chú ý và đọc phần cuối của mục bạncần biết SGK/15

- HS đọc (2 luợt)

- HS chú ý

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

Trang 13

Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứanhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhómthức ăn chứa nhiều đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạnchế muối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/16-17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- Cho HS1 trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của

vi-ti-min

- HS2 nêu vai trò của chất khoáng

- HS3 nêu vai trò của chất xơ

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:

Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món? (5

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các

chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt,

cá mà không ăn rau, quả?

+ Để có sức khỏe tốt ta cần ăn như thế nào?

-GV kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp

1 số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ

khác nhau Không 1 loại thức ăn nào dù

chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng

không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng

cho nhu cầu cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh

dưỡng mà còn giúp ta ăn ngon miệng và quá

- HS1 nêu như mục bạn cần biết SGK/15

- HS2nêu như mục bạn cần biết SGK/15

- HS3 nêu như mục bạn cần biết SGK/15

- HS chú ý

Trang 14

trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn.

- Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK/17

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm

hiểu tháp dinh dưỡng cân đối:

- Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu

hỏi: Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa

phải hoặc ăn có mức độ ? Thức ăn nào chỉ

nên ăn ít hoặc ăn hạn chế ? (3 – 4phút)

- Cho HS trình bày theo cách HS 1 hỏi và

HS 2 trả lời

- Nhận xét tuyên dương

- GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất

bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

cần ăn được đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều

chất đạm cần ăn được vừa phải Đối với các

thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức

độ Không nên ăn nhiều đường và nên hạn

chế ăn muối

 Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

- GV cho HS thi đua nối tiếp theo dãy, dãy

nào ghi nhiều thức ăn thì thắng (2 phút)

- GV nhận xét tuyên dương đội thắng

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc mục bạn cần biết

- Về nhà xem lại và học thuộc

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày nối tiếp (3-4 lượt)

- HS thi đua theo dãy

- 2 HS đọc

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

………

Trang 15

Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món

ăn chứa nhiều chất đạm

- GV chia lớp thành 3 đội, nối tiếp lên bảng

ghi các món ăn chứa nhiều chất đạm (5-7

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các món ăn

vừa ghi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm

động vật, vừa chứa đạm thực vật?

- GV: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật?

- Để giải thích câu hỏi này các em làm việc

với phiếu học tập theo nhóm 4 (10 phút), GV

phát phiếu học tập cho các nhóm

- Cho HS trình bày

- Cho HS đọc mục bạn cần biết

- GV kết luận:

+ Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ

dưỡng ở tỉ lệ khác nhau Ăn kết hợp cả đạm

động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có

thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho

nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt độnf

tốt hơn Trong tổng số lượng đạm cần ăn,

nên ăn từ 1/3 đến ½ đạm động vật

+ Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên

ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn

ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt; tối

thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá

- HS tuyên dương

- HS đọc thầm và nêu: Món ăn vừa chứađạm động vật, vừa chứa đạm thực vật: canhcua, đậu kh thịt, mực xào,…

Trang 16

- Chất đạm ăn vào ngày nào cơ thể dùng

ngày ấy, không thể dự trữ được Nếu ăn quá

nhu cầu, chất đạm sẽ chuyển thành đường

được giải phóng thành năng lượng, như vậy

sẽ lãng phí

- Khuyến khích việc sử dụng đậu phụ và sữa

đậu nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn

đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng

chống các bệnh tim mạch như ung thư

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS đọc lại mục bạn cần biết

- Về xem lại và học thuộc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc

- HS chú ý

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món

ăn cung cấp nhiều chất béo

- GV hướng dẫn và cho HS thi đua nối tiếp

theo dãy lên ghi ở bảng lớp (5-8 phút)

- GV nhận xét và tuyên dương đội ghi

nhiều,đúng là thắng cuộc

 Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

- Yêu cầu HS quan sát các món ăn ở bảng

lớp và cho biết:

+ Các món ăn nào chứa chất béo động vật ?

+ Các món ăn nào chứa chất béo thực vật ?

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật ?

- GV kết luận: Trong chất béo động vật như

mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất béo

thực vật như dầu, vừng, lạc, dầu đậu nành có

nhiều a-xít béo không no Vì vậy, sử dụng sử

dụng cả mở lợn và dầu ăn kể trên để khẩu

phần ăn có cả a-xít béo no và không no

Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng

động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết

áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế

ăn những thứ này

 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của

muối i-ốt và tác hại của ăn mặn

- GV giảng: Khi thiều i-ốt, tuyến giáp phải

tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u

tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước

cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu i-ốt gây

- HS nêu

- HS chú ý

- HS từng dãy nối tiếp lên ghi: thịt chiên, cáchiên, bánh chiên, thịt luộc, giò heo luộc,canh sườn, lòng,…., muối, vừng, lạc…

Trang 18

nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm

ảnh hưởng tời sức khỏe, trẻ em bị kém phát

triển cả về thể chất và trí tuệ

+ Tại sao ta nên sử dụng muối i-ốt ?

+ Tại sao chúng ta không nên ăn mặn ?

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS nêu mục bạn cần biết SGK/20-21

- Về học thuộc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

+ Vì sử dụng muối i-ốt giúp cơ thể phát triển

về thể lực và trí tuệ + Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

- 2 HS nêu

- HS chú ý

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Tiết 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi,sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thựcphẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúngcách những thức ăn chưa dùng hết)

* GD: Hằng ngày cần ăn nhiều rau, quả chín và sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

để đảm bảo được sức khỏe tốt (Liên hệ thực tế)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/22-23; Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối SGK/17

- Một số rau, quả (loại tươi và héo, úa); một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- GV: Chúng ta đã biết cả rau và quả chín

đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn

nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo

+ Kể tên một số loại rau, quả các em ăn hàng

ngày ?

+ Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả ?

- GV kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại

rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần

thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả

còn giúp chống táo bón

 Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực

phẩm sạch và an toàn

- Cho HS quan sát hình 3 SGK/23 và trả lời

câu hỏi: Theo bạn, thế nào là thực phẩm sạch

+ HS nối tiếp nêu: có đủ vi-ta-min, chấtkhoáng,…

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày nối tiếp: Chế biến hợp vệ

Trang 20

- GV chốt lại: như mục 1 bạn cần biết

SGK/23

 Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp

giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (5 phút) và

giao việc:

+ Dãy 1: Cách chọn thức ăn tươi sạch; cách

nhận ra thức ăn ôi, héo

+ Dãy 2: Cách chọn đồ hộp và chọn những

thức ăn được đóng gói

+ Dãy 3: Sử dụng nước sạch để rửa thực

phẩm, dụng cụ nấu ăn; sự cần thiết phải nấu

quả tươi hiện naycó nhiều nguy cơ bị dư

thừa hóa chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản

Vì vậy, lựa chọn rau, quả tươi cần chú ý:

quan sát hình dáng bên ngoài còn nguyên

vẹn, lành lặn, không dập nát trầy xước, thâm

nhũng ở núm cuống; quan sát màu sắc tự

nhiên của rau, quả, không úa héo; sờ nắm

cảm giác nặng, chắc, chú ý cảm giác nhẹ

bỗng của một số rau xanh được phun quá

nhiều chất kích thích sinh trưởng và hóa chất

đảm bảo được sức khỏe tốt

- Về xem và học thuộc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau

Trang 21

Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I MỤC TIÊU:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/24-25

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS3 trả lời câu hỏi: Làm thế nào để thực

hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?

- Cho HS quan sát các hình trang 24 – 25 chỉ

và nói cách bảo quản thức ăn của từng hình

theo nhóm 2 (5 phút)

- Cho HS trình bày

+ Cách bảo quản của hình 1 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 2 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 3 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 4 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 5 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 6 như thế nào?

+ Cách bảo quản của hình 7 như thế nào?

 Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học

của cách bảo quản thức ăn

- GV: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và

các chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích

hợp cho vi sinh vật phát tiển Vì vậy, chúng

dễ bị hư hỏng, ôi, thiu Vậy muốn bảo quản

thức ăn được lâu chúng ta phải làm thế nào?

+ Nguyên tắc của việc bảo quản thức ăn là

gì?

- GV: Nguyên tắc bảo quản thức ăn là làm

cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt

động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật

xâm nhập vào thức ăn

- Ví dụ: Các cách bảo quản thức ăn: phơi

khô, nướng, sấy, ướp muối, ướp lạnh, cô đặc

với đường là không cho vi sinh vật có điều

- HS1 trả lời như mục bạn cần biết SGK/22

- HS2 trả lời như mục 1 bạn cần biết SGK/23

- HS3 trả lời như mục 2 bạn cần biết SGK/23

+ Làm cho thức ăn không bị ôi, thiu

- HS chú ý

Trang 22

kiện hoạt động; bảo quản đóng hộp là không

cho vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm

 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo

quản thức ăn ở nhà

- GV phát phiếu học tập hướng dẫn cho HS

thảo luận theo nhóm 2 (5 phút)

- Cho HS trình bày

- GV kết luận: những cách làm trên chỉ giữ

thức ăn trong một thời gian nhất định Vì

vậy, khi mua những thức ăn đã được bảo

quản cần xem kĩ hạn sử dụng được in trên vỏ

hộp hoặc bao gói

Trang 23

Tiết 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

+ Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK/ 26-27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KTBC:

- Kiểm tra 2 HS nêu mục bạn cần biết và nêu

cách bảo quản thức ăn ở nhà

- Nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Nhận dạng một dố bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

- Cho HS quan sát tranh 1 và 2 SGK/26,

nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi

xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ

theo nhóm 2 (5 phút)

- Cho HS trình bày

- GV kết luận: Trẻ em nếu không được ăn đủ

lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ

bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ

bị còi xương; nếu thiếu i-ốt, cơ thể phát triển

chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ

 Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng

bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh

dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào do

thiếu dinh dưỡng?

+ Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh

do thiếu dinh dưỡng?

- GV kết luận: Một số bệnh do thiếu dinh

dưỡng như: bệng quáng gà, khô mắt do thiếu

vi-ta-min A; bệnh phù do thiếu vi-ta-min B;

bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-min

C; để đề phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần

ăn đủ lượng và chất Đối với trẻ em cần

+ Bệnh bướu cổ biểu hiện là cổ to…

- HS chú ý

+ Bệnh quáng gà, chảy máu chân răng,…

+ Bệnh quáng gà không thấy đường vào banđêm cần ăn nhiều thức ăn có chứa vi-ta-minA; bệnh chảy máu chân răng: chân răng chảymáu cần ăn nhiều thức ăn có chứa vi-ta-min

C và theo dõi trọng lượng cơ thể, đi khámbệnh, cần ăn đủ chất…

- HS chú ý

Ngày đăng: 30/04/2021, 03:19

w