1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 (cktkn)

52 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học - Lớp 4
Người hướng dẫn GV: Tạ Quang Hiến
Trường học Trường PTCS Thuận
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bảng các hàng của số có 6 chữ số: Hàng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, đồng thời kiểm tra vở của một số

Trang 1

- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài : Ca ngợi dế mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối

- Chon được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ

Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó

được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Đọc mẫu

* Tìm hiểu bài :

- Hỏi :

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn

nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là

thế nào ?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn

- Hs đọc bài theo đoạn

- Hs đọc tồn bài

- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ

+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ

+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu

Trang 2

- Ghi ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải

sợ ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Mèn ?

- Nhận xét – bổ sung

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

* Đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải ?

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện

đã hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh

gì?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu

hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc.Võ sĩ :

Người sống bằng nghề võ

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu cầu

HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc

theo cách hướng dẫn đúng

- Cho Hs thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét – đánh giá.

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp

bu bọn này, ta ” để ra oai +Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Lắng nghe

- Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc

Ví dụ đoạn văn sau…

Trang 3

tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp

đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công.

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.

II.CHUẨN BỊ

-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có).

-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.

-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

Hàng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,

đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với các số có sáu chữ số.

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn:

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK

và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các

hàng liền kề;

+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao

nhiêu đơn vị ?)

+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng mấy

chục ? )

+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn bằng

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS lắng nghe.

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)

+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)

+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)

Trang 4

mấy trăm ?)

+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục

nghìn bằng mấy nghìn ? )

+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1

trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )

-Hãy viết số 1 trăm nghìn.

-Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số

nào ?

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số

như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.

* Giới thiệu số 432 516

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là

một trăm nghìn.

-Có mấy trăm nghìn ?

-Có mấy chục nghìn ?

-Có mấy nghìn ?

-Có mấy trăm ?

-Có mấy chục ?

-Có mấy đơn vị ?

-GV gọi HS lên bảng viết vào bảng số.

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có

mấy chữ số ?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ

đâu?

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516

-GV hỏi: Cách đọc số 432 516 và số 32516

có gì giống và khác nhau.

-GV viết lên bảng các số 12 357 và312357;

81 759 và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu

HS đọc các số trên.

d Luyện lập, thực hành :

Bài 1

-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng

của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số

313 214 , số 523 453 và yêu cầu HS đọc , viết

số này.

-GV nhận xét

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong

+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000.

-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1.

-HS quan sát bảng số.

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) : 432 516.

-Số 432 516 có 6 chữ số.

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.

-HS đọc lại số 432 516.

-HS đọc từng cặp số.

-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào vở:

a) 313 241 b) 523 453

Trang 5

bài cho HS kia viết số.

-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của

các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8

nghìn,3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?

Bài 3

-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có

sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì

và gọi HS đọc số.

-GV nhận xét.

Bài 4

-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc

từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu

cầu HS viết số theo lời đọc.

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)

-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832 753 -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp.

ĐẠO ĐỨC

BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

1.Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

-Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra.

2.Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

3.Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của Hs.

4.Cĩ thái độ và hành vi trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ tình huống trong sgk.

-Giấy bút cho các nhóm.

-Bảng phụ – bài tập.

-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

8’ *Hoạt động 1

Xử lí tình huống.

-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ

chức cho HS thảo luận nhóm.

Trang 6

*Kết luận :Trong học tập, chúng ta cần phải

trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên

thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi.

*Hoạt động 2

Sự cần thiết phải trung thực trong học tập.

-GV cho HS làm việc cả lớp.

Hỏi:

-Trong học tập vì sao phải trung thực ?

-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay

người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá,

chúng ta có tiến bộ được không?

*Kết luận ;

Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá,

giả dối, kết quả học tập là không thực chất –

chúng ta sẽ không tiến bộ được.

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Đúng – Sai”

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi.

-Hướng dẫn cách chơi :

Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ

cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh

nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự.

*Khẳng định kết quả:

Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,

em đã trung thực trong học tập.

Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là

những hành động không trung thực, gian trá.

*Kết luận :

-Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học

tập ?

-Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta

không dược làm gì ?

*Hoạt động 4

Liên hệ bản thân.

-GV nêu câu hỏi :

-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà

em cho là trung thực.

-Nêu những hành vi không trung thực trong học

tập mà em đã từng biết.

-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ?

việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến

-Cả lớp tham gia trò chơi.

-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của GV nêu ra.

-Tự nêu.

Trang 7

2’

Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ

và được mọi người yêu quý, tôn trọng.

“‘Khôn ngoan chẳng lọ thật thà Dẫu rằng vụn dại vẫn là người ngay”.

3.Củng cố:

-Hỏi bài vừa học.

-Nêu nội dung chính của bài.

4.Dặn dò:

-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và

3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong

học tập mà em biết.

-Lắng nghe và ghi nhớ.

-Nêu miệng.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU

- Biết thêm một số từ ngữ và chủ điểm thương người như thể thương thân (BT 1,4)

- Nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau : người, lịng thương (BT 2,4)

II.CHUẨN BỊ

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

32’

1 KTBC:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần :

+ Có 1 âm : cô,

+ Có 2 âm : bác,

- Nhận xét các từ HS tìm được.

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu, cầu bài học

b) Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ, Yêu cầu HS suy

nghĩ, tìm từ và viết vào giấy

-GV và HS cùng nhận xét, bổ sung để có một

phiếu có số lượng từ tìm được đúng và nhiều

nhất

- Phiếu đúng, các từ ngữ : …

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Trang 8

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội

dung bài tập 2a, 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy

nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

- Chốt lại lời giải đúng

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp.

Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung

cấp cho HS

- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được

nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng

- Gọi HS khác nhận xé

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của

từng câu tục ngữ

- Gọi HS trình bày.GV nhận xét câu trả lời của

từng HS.

- Chốt lại lời giải đúng.

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Trao đổi, làm bài.

- 2 HS lên bảng làm.

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Lời giải.

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tài Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ + Phát biểu theo ý hiểu của mình

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” : +Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn +Bố em là công nhân

+Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :

+Bà em rất nhân hậu +Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái +Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Thảo luận

- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình

Ví dụ : + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn + Tham thì thâm

+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau

Trang 9

3’ 3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi nhau

đặt câu có nội dung nhân hậu – đoàn kết

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục

ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài

sau.

cùng.

- HS thực hiện trò chơi

Ngày giảng :01/09/09

THỂ DỤC

BÀI 3 : QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI “ THI XẾP HÀNG NHANH”

I.MỤC TIÊU:

-Bước đầu biết cách đi điều, đứng và quay sau.

-Bước đầu thực hiện động tác đi điều vịng phải, vịng trái – đứng lại

-Trò chơi ‘ Thi xếp hàng nhanh”.Biết cách chơi và tham gia được trị chơi

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: còi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

*Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”

2.Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ (ĐHĐN).

Cho HS thực hiện quay phải, quay trái, dàn

hàng, dồn hàng dưới sự điều khiển của GV (2 –

3 lần)

-HS chia tổ và thực hiện : (3 – 4 lần)

-GV quan sát sửa sai.

-Tập hợp lớp và thi đua nhau trình diển.

-GV nhận xét sửa sai.

-GV cho cả lớp thực hiện lại (2 lần)

b)Trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng

một số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến -Cả lớp tham gia trò chơi.

-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và lắng nghe.

– Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và luật chơi.

-Cả lớp cùng tham gia

-Cả lớp cùng thực hiện.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 10

3’

chơi chính thức có phân thắng thua.

3.Phần kết thúc:

-Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:

Về nhà tập luyện và xem trước bài mới

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

-Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số.

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 6,

đồng thời kiểm tra vở về nhà của một số HS

khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện

tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV cho HS dùng bút chì làm bài vào SGK.

Bài 2a

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt

đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi

4 HS đọc trước lớp.

-GV yêu cầu HS làm bài phần b.

-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các hàng

-GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe GV giới thiệu bài.

-HS làm bài theo yêu cầu.

-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.

-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:

Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số

65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.

+Là chữ số 3.

+Thuộc hàng trăm nghìn.

Trang 11

-GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4

-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,

sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp.

-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các

dãy số trong bài.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị

sau.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.

-HS làm bài và nhận xét:

a) Dãy các số tròn trăm nghìn.

b) Dãy các số tròn chục nghìn.

c) Dãy các số tròn trăm.

d) Dãy các số tròn chục.

e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp.

-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

-Bản đồ hành chánh Việt Nam.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-Bản đồ là gì?

-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?

3.Bài mới:

-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.

*Thực hành theo nhóm :

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu Hs dựa vào kiến thức của bài trước, trả

lời các câu hỏi sau :

+ Tên BĐ cho ta biết điều gì ?

+ Dựa vào bảng số liệu của hình 3 (bài) để đọc các

kí hiệu của một số đối tượng của dịa lí.

- Đại diện nhĩm trình bày, dựa vào BĐ…

- Gv kết luận hướng dẫn thêm cho Hs cách sử dung

BĐ.

*Hoạt động 2 Thực hiện theo nhĩm

- Cho các nhĩm làm bài tập a,b trong SGK

Trang 12

- Đại diện các nhĩm trinh

+ Các nướng láng giêng VN : TQ, Lào,

Cam-pu-chia

+ Vùng biển của nước ta là một phần của bển đơng

+ Quần đảo VN : Hồng Sa, Trường Sa

*Hoạt động 3:làm việc cả lớp

- Gv treo BĐ hành chính VN lên bảng

- Gv yêu cầu :

+ Một Hs lên bảng đọc tên BĐ và chỉ hướng Bắc,

Nam, Đơng, Tây trên BĐ.

+ Chỉ vị trí của các tỉnh (TP) mình đang sống trên

+ Nêu tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) của mình

- Hướng cho Hs cách chỉ.

- Nhận xét – bổ sung thêm…

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS nêu lại ghi nhớ chung.

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.

- Đại diện nhĩm trình bày.

Hiểu câu truyện thơ Nàng tiên Oác, fkể lại đủ ý bằng lời của minh

Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thơng minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ơng (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dịng thơ hoặc 12 dịng thơ cuối)

II.CHUẨN BỊ

Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

32

1 KTBC:

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể

lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc

bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện

+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn

Trang 13

- Yêu cầu HS đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Từ khi

có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu

hỏi

+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?

+ Khi đó, bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï

c) Hướng dẫn kể chuyện

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của

em ?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh

họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn

cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất

lớp.

- Cho điểm HS kể tốt.

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu

chuyện

- Gọi HS phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều

gì?

- Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa câu

chuyện ?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về

bán, thả vào chum nước

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con

- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ -1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn

+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.

- Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình

Trang 14

lòng nhân hậu

AN TỒN GIAO THƠNG BÀI 1 : BIỂN BÁO HIỆU GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ (TIẾT 1)

I.MỤC TIÊU :

-Hs nắm được ND các biển báo

-Hs tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu GT

-Khi đi đường cĩ ý thức chú ý đến biển báo

II.CHUẨN BỊ :

-Biển bào hiệu giao thơng thường gặp…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

+.Hoạt động 1: Trị chơi “Biển báo”

- Gv yêu cầu Hs nhớ được 23 biển báo đã

- Yêu các nhĩm lên bảng gắn tên biển…

- Nhận xét – tuyên dương các đội

- Gọi tiếp các hs khác cùng chơi để nhớ

tên biển

- Nhận xét – bổ sung thêm….

3,Dặn dị :

- Yêu cầu Hs nhắc lại các biển báo đã học.

- Về nhà thực hiện các biển báo theo yêu

cầu.

- Xem lại bài, chuẩn bị bài cho tiết học

- Hs lắng nghe

- Hs tham gia chơi.

(lần lượt chọn tên biển báo cĩ sẵn trên bảng với biển báo mình cần…)

- Hs theo dõi +…Nhận xét…hình trịn (màu nền trắng, viền màu đỏ, hình vẽ màu đen)

- Nhận xét – nĩi tên các biển + Biển 110a – cấm xe đạp +Biển 122 – dừng lại +Biển 208 – giao nhau với đường ưu tiên +Biển 209 – báo hiệu nơi giao nhau cĩ tín hiệu đèn.

+Biển 233 – báo hiệu cĩ những nguy hiểm khác

+Biển 301(a,b,c) – hướng phải đi theo +Biển 303 – giao nhau chạy theo vịng xuyến +Biển 304 – đường dành cho xe thơ sơ +Biển 305 – đường dành cho người đi bộ

- Hs tham gia chơi tiếp

- Hs thực hiện

Trang 15

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

-Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thơng minh, vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ơng (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dịng thơ đầu hoặc 12 dong thơ cuối)

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

-Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

32’

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế

mèn bên vực kẻ yếuvà trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV ghi tên bài lên bảng

Truyện cổ nước mình

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang19, sau đó gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết hợp sửa

lỗi và phát âm, ngắt giọng cho HS.Lưu ý cho HS

đọc 2 lượt

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau, lưu ý cách

ngắt nhịp các câu thơ.

-GV đọc mẫu.

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?

+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn

mưa như thế nào ?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc bài :

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì : -Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có

ý nghĩa rất sâu xa….

+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu

Trang 16

+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như thế nào?

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- Ghi bảng ý chính

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó

?

+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu

của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của câu

chuyện đó

- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu

hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung bài thơ lên bảng

* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng 10 dịng thơ

đầu thơ:

- Gọi 2 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp theo

dõi để phát hiện ra giọng đọc.

- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu HS luyện

đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc 10 khổ thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng 10 thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên

con cháu điều gì ?

- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của người Việt Nam ta ? Em hãy nêu ý

nghĩa của câu truyện đó ?

- Nhận xét tiết học

+ Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta từ bao đời nay.

+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.

- HS nhắc lại

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta

+ Mỗi HS nói về một truyện -Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết yêu thương, giúp đỡ người yếu.

dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin.

- Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

- HS nhắc lại

- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu, công bằng, độ lượng

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi : Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

- Đọc thầm, học thuộc

Trang 17

Giúp HS:

-Biết được các hangf trong lớp đơn vị, lớp nghìn

-Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chỉ số đĩ trong mỗi số

-Biết viết số thành tổng theo hàng

II.CHUẨN BỊ

-Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK:

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 7 và

kiểm tra vở về nhà của HS, đồng thời kiểm tra

vở của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Hàng và lớp

b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

-GV: Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự

từ nhỏ đến lớn ?

-GV giới thiệu: Các hàng này được xếp vào

các lớp Lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn

vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn gồm hàng

nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

-GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên bảng

các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở

phần Đồ dùng dạy – học.

-GV hỏi : Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là

-GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu: hãy viết

các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng.

-GV làm tương tự với các số: 654000, 654321.

-GV hỏi: Nêu các chữ số ở các hàng của số

321.

-Nêu các chữ số ở các hàng của số 65 000.

-Nêu các chữ số ở các hàng của số 654 321.

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe.

-HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

-Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

-Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

-Ba trăm hai mươi mốt.

-HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm.

-HS: Số 321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ

Trang 18

c.Luyện tập, thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột

trong bảng số của bài tập.

-Hãy đọc số ở dòng thứ nhất.

-Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười

hai.

-Nêu các chữ số ở các hàng của số 54 312.

-Yêu cầu HS viết các chữ số của số 54 312

vào cột thích hợp trong bảng.

-Số 54 312 có những chữ số hàng nào thuộc

lớp nghìn ?

Bài 2a

-GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết các

số trong bài tập, sau đó hỏi:

Bài 2b

-GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trong bài

tập 2b và hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì ?

Dòng thứ hai cho biết gì ?

-GV viết lên bảng số 38753 và yêu cầu HS

-GV viết lên bảng số 52314 và hỏi: Số 52314

gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy trăm, mấy chục,mấy đơn vị?

-GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu

HS cả lớp làm các phần còn lại của bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm -Số 654 000 có chữ số 0 ở các hàng đơn vị, chục, trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5

ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn.

-Số 654 321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn.

-Số 54 312 có chữ số 2 ở hàng đơn vị, chữ số 1 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn.

-1 HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét và theo dõi.

-1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số 46307,

56032, 123517, 305804, 960783.

+HS trả lời.

+Số 96783 có chữ số 6 ở hàng chục nghìn +Có hai số có chữ số hàng đơn vị là 7 đó là số 46307 và số 123517.

-Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số của dòng trên.

-HS đọc: Ba mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi ba.

-Thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.

Trang 19

-GV viết lên bảng số 823573 và yêu cầu HS

đọc số đó.

-GV hỏi: Lớp nghìn của số 823573 gồm

những chữ số nào ?

-GV nhận xét và yêu cầu HS làm tiếp các

phần còn lại.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau.

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào vở.

52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4 -1 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

-HS đọc: tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi ba.

-HS: Lớp nghìn của số 823573 gồm các chữ số 8, 2, 3.

-HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra.

-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.

-Phiếu học tập theo nhóm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

2) Con người, thực vật, động vật sống được là

nhờ những gì ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trao đổi chất ở người (TT)

* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan

tham gia quá trình trao đổi chất.

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá

trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện

quá trình đó.

-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.

-HS lắng nghe.

Trang 20

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên

trong cơ thể.

-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi.

1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình

trao đổi chất ?

2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá

trình trao đổi chất ?

-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ

vừa giới thiệu.

-Nhận xét câu trả lời của từng HS.

* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,

mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm

hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu

bài tập.

* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các

bước.

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS,

phát phiếu học tập cho từng nhóm.

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn

thành phiếu học tập.

-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập

lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác nhận xét

bổ sung.

-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em

vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực

hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?

3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện

và nó diễn ra như thế nào ?

-Nhận xét câu trả lời của HS.

-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.

+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi thức ăn.

+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí.

+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể.

+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.

-HS lắng nghe.

-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.

-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập.

-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Đọc phiếu học tập và trả lời.

-Câu trả lời đúng là:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải ra khí các-bô-níc.

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân 3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

Trang 21

* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình

trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá

trình …

* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa

các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên

trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

- GV tiến hành hoạt động cả lớp.

-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi

HS đọc phần “thực hành”.

-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước

vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm

thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.

-Gọi HS nhận xét bài của bạn.

-Kết luận về đáp án đúng.

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp với yêu

cầu:

-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai

trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi

chất.

-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời

trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn

nói sai hoặc thiếu.

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.

* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể

đều tham gia vào quá trình trao đổi chất…

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngừng hoạt động ?

-Nhận xét câu trả lời của HS.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS

hăng hái tham gia xây dựng bài.

-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ

sơ đồ ở trang 7 / SGK.

-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK.

-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp.

-1 HS nhận xét.

-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1

HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại.

Ví dụ:

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết -HS cả lớp lắng nghe và thực hiện.

ÂM NHẠC BÀI 2 :HỌC HÁT BÀI : EM YÊU HỒ BÌNH

I.MỤC TIÊU :

-Biết hát theo giai điệu và lời ca của ba bài hát.

Trang 22

-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc vận động theo bài hát.

-Hs thêm yêu hồ bình, yêu quê hương của mình.

II.CHUẨN BỊ:

-Bài hát…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Nhận biết tên vị trí 7 nốt nhạc trên khuơng

- Chữa hai bài tập trong bài học trước

- Giới thiệu nội dung trong tiêt học hơm nay.

- Cho lớp hát khởi động 1 bài hát.

2.Các hoạt động:

a.Hoạt động 1 :

- Gv hát bài hát

- Cho hs đọc lời ca bài hát

- Giĩi thiệu về tên nhạc sĩ sáng tác bài hát.

- Phân cha như sau :

+ Câu hát 1 : Em yêu hồ bình …Việt Nam

+ Câu hát 2: Yêu tưng gốc đa…đường làng

+ Câu hát 3: Em yêu xĩm làng…khơn lớn

+ Câu hát 4 : Yêu những mái trường…lời ca

+ Câu hát 5 : Em yêu dịng sơng…xanh thắm

+ Câu hát 6: Dịng nước êm trơi…phù sa

+ Câu hát 7: Em yêu cánh đồng…hương lúa

+ Câu hát 8: Giữa đám mây vàng…bay xa

- Lưu : Những chỗ luyến hai nốt nhạc ở các

chữ : Tre, đường, yêu, xĩm, rã, lắng, cánh,

TẬP LÀM VĂN

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

Trang 23

Bước đầu biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự trước – sau để thành câu chuyện

II.CHUẨN BỊ

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ

Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động

Lúc ra về : ………… .

* Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập

Thẻ từ có ghi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

32’

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS 1 : Thế nào là kể chuyện ?

HS2: Những điều gì thể hiện tính cách của nhân

vật trong truyện ?

- Gọi 2 HS đọc bài tập làm thêm

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Kể lại hành động của nhân vật

b) Nhận xét

Yêu cầu 1 :

- Gọi HS đọc truyện

-GV đọc diễn cảm

Yêu cầu 2 :

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát giấy và bút

dạ cho nhóm trưởng.Yêu cầu HS thảo luận

nhóm và hoàn thành phiếu

- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả làm việc

trong nhóm

- Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc câu chuyện của mình

-Là ghi những nội dung chính, quan trọng

- 2 HS đại diện lên trìng bày

- Nhận xét, bổ sung.

Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động Giờ làm bài : không tả, không viết, nộp giấy

trắng cho cô ( hoặc nộp giấy trắng ) Cậu bé rất trung thực, rất thương cha Giờ trả bài : Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình

Chích

Sẻ

Trang 24

trả lời : “Thưa cô con không có ba” ( hoặc : im

lặng mãi sau mới nói )

Lúc ra về : Khóc khi bạn hỏi : “Sao mày không

tả ba của đứa khác ? ( hoặc : Khóc khi bạn hỏi) Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình dù chưa biết mặt

- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể

kể lại câu chuyện ?

-Giảng : Tình cha con là một tình cảm tự nhiên,

rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc khi bạn

hỏi sao không tả ba của người khác đã gây xúc

động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha,

lòng trung thực tâm trạng buồn tủi ví mất cha

của cậu bé

Yêu cầu 3 :

- Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự

nào ? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ ?

- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Em hãy lấy VD chứng tỏ khi kể chuyện chỉ kể

lại những hành động tiêu biểu và các hành động

nào xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể

sau

d) Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập

- Bài tập yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên nhân vật

phù hợp với hành động

- Có thể gợi ý cho HS hỏi lại bạn : Tại sao bạn

lại ghép tên Sẻ vào câu 1 ?

- Nhận xét, tuyên dương HS ghép đúng tên và

trả lời đúng, rõ ràng câu hỏi của các bạn

- Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành

- Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú

ý kể lại các hành động của nhân vật

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ

- 2 HS kể vắn tắt truyện các em đã từng đọc hay nghe kể

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài tập

- điền đúng tên nhân vật : Chích hoặc Sẻ vào trước hành động thích hợp và sắp xếp các hành động ấy thành một câu chuyện

- Thảo luận cặp đôi.

- 2 HS thi làm nhanh trên bảng

- Hỏi và trả lời

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Trang 25

động thành một câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bài của bạn và đưa ra kết

luận đúng

- Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp

xếp

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ viết

lại câu truyện chim Sẻ và chim Chích và chuẩn

-Biết cách đi điều vịng phải, vịng trái, đúng hướng

-Học kĩ thuật động tác quay sau Yêu cầu nhận biê7t1 đúng hướng xoay người.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi.

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: còi,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

.

10’

22’

1.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

*Trò chơi : “Diệt các con vật có hại”

2.Phần cơ bản:

a)Đội hình đội ngũ

-Ôn quay phải, quay trái, đi đều.

Cho HS thực hiện dưới sự điều khiển của GV (2

– 3 lần)

-Học động tác quay sau

-GV làm mẫu 2 lần và hướng dẫn HS thực hiện.

-GV cho HS thực hiện.

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.

-Cả lớp tham gia trò chơi.

-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và lắng nghe.

-HS theo dõi

GV

Trang 26

2’

-HS chia tổ và thực hiện -GV quan sá

t sửa sai.

-GV cho cả lớp thực hiện lại (2 lần)

b)Trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”:

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng

một số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho

chơi chính thức có phân thắng thua.

3.Phần kết thúc: -Cho HS

tại chỗ vỗ tay và hát

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:

Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.

-Cả lớp cùng tham gia

-Cả lớp cùng thực hiện.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-So sánh được các số có nhiều chữ

-Biết sắp xếp 4 số tự nhiên cĩ khơng quá 6 chữ sốtheo thứ tự từ bé đến lớn

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu bài tập cho Hs làm theo nhĩm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 8, đồng thời

kiểm tra vở về nhà của một số HS.

- GV chưa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

SO SÁNH CÁC SỐ CĨ NHIỀU CHỮ SỐ

b.Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ số :

*So sánh các số có số chữ số khác nhau

-GV viết lên bảng các số 99578 và số 100000

yêu cầu HS so sánh 2 số này với nhau

*So sánh các số có số chữ số bằng nhau

-GV viết lên bảng số 693251 và số 693500, yêu

cầu HS đọc và so sánh hai số này với nhau.

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS lắng nghe.

- 99578 nhỏ hơn 100 000 -Vì 99578 chỉ có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số.

-HS nhắc lại kết luận.

-HS đọc hai số và nêu kết quả so sánh của mình.

Ngày đăng: 18/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc - giao an lop 4 (cktkn)
Hình c ủa nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w