Chuẩn bị: - Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động.. *GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều là những người lao động, làm công việc ở những lĩnh vực khác nhau.. Kể
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 5 tháng 01 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 19)
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
I Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được:
1 Mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động
2 Sự cần thiết phải yêu quí ,kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là nhữngngười lao động bình thường nhất
3 Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động ,đồng tình noi gươngnhững người có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với nhữngbạn chưa có thái độ đúng với người lao động
II Chuẩn bị:
- Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra b ài cũ : (5’)
Nhận xét bài kiểm tra học kì I
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
* Hoạt động 1: (5’) Hoạt động cả lớp.
Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em
-YC mỗi HS tự đứng lên giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp
nghe
*GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều
là những người lao động, làm công việc
ở những lĩnh vực khác nhau Làm việc
gì cũng tạo ra những sản phẩm đáng
quý cho xã hội
* Hoạt động 2: (8’)
Phân tích truyện : Buổi học đầu tiên
- Lần 1: GV kể câu chuyện:“Buổi học
đầu tiên”
- GV treo tranh kể lần 2
-H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười
khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp
của bố mẹ mình ?
-H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,em sẽ
làm gì trong tình huống đó ?
- HS nhắc lại đề bài
- Lần lượt từng HS đứng lên giớithiệu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS kể lại câu chuyện
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹ bạnHà làm nghề quét rác, không đángđược kính trọng như những nghề màbố mẹ các bạn ấy làm
-Trước hết em sẽ không cười bạn Hà
vì bố mẹ bạn ấy cũng là những người
Trang 2* GV KL : Tất cả những người lao
động ,kể cả những người lao động bình
thường nhất, chúng ta cũng cần được tôn
trọng
* Hoạt động 3: (6’)Thảo luận nhóm đôi
Kể tên nghề nghiệp
- Chia lớp thành hai dãy, mỗi dãy phải
kể được những nghề nghiệp của người
lao động (không trùng lặp )mà các dãy
biết
Kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp
việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà
khoa học, giáo viên, kĩ sư tin họ, nhà
văn, nhà thơ, đều là những người lao
động.(trí óc hoặc chân tay)
* Hoạt động 4: (7’)Bày tỏ ý kiến
Các nhóm quan sát các hình trong
sách ,thảo luận, trả lời câu hỏi :
-H: Người lao động trong tranh làm
nghề gì ?
-H: Công việc đó có ích cho xã hội như
thế nào ?
* Kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
và xã hội
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Vì sao chúng ta cần kính trọng và
biết ơn người lao động ?
- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Thực hiện những lời nói và việc làm thể
hiện sự kính trọng biết ơn người lao
động
lao động chân chính, cần được tôntrọng Em sẽ đứng lên nói điều đótrước lớp để một số bạn đã cười Hànhận ra lỗi lầm của mình và xin lỗiHà
- HS kể trong 2 phút -VD: G/viên, kĩ sư, công nhân ,nôngdân, thợ cơ khí, thợ rèn, thợ điện …
- Lớp theo dõi nhận xét
- Tranh 1: Đó là bác sĩ, nhờ có bác
sĩ ,xã hội mới chữa được nhiều bệnhtật ,con người được khoẻ mạnh -Tranh 2: Là thợ xây, xây dựng nhiềunhà cửa, xí nghiệp, công viên…
-Tranh 3: Người thợ điện Nhờ cóchú, xã hội mới có điện sinh hoạt vàsản xuất
-Tranh 4: Bác ngư dân Nhờ có bácngư dân mà chúng ta được ăn món ăncủa biển
- Tranh 5: Đây là kiến trúc sư, nhờ cóchú ta mới có các công trình kiến trúcđẹp
Tranh 6: Các bác nông dân Nhờ cóbác chúng ta mới có gạo, cơm ănhàng ngày
- HS phát biểu
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 3TOÁN: (Tiết 91)
KI LÔ MÉT VUÔNG
I Mục tiêu: - Giúp HS
1 Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
2 Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông Biết
1km2 =1 000 000 m2 và ngược lại
+ Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2 ;
dm2 ; m2 và km2
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- Có thể sử dụng tranh vẽ một cánh đồng, khu rừng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Củng cố về mét vuông; đề-xi-mét
vuông; xăng-ti-mét vuông
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
-H: Các em đã được học về các đơn vị đo
diện tích nào?
2 Giới thiệu ki-lô-mét vuông:
- Để đo DT lớn như DT thành phố, khu
rừng hay một vùng biển Người ta dùng
đơn vị đo DT ki-lô-mét vuông
- GV treo bức ảnh lớn về Hồ Gươm ở thủ
đô Hà Nội, có cạnh dài 1 km
- GV giới thiệu:
1km × 1 km = 1 km 2 , ki-lô-mét vuông
chính là DT của hình vuông có cạnh dài
1 km
-H: ki-lô-mét vuông viết tắt là gì?
-H: 1 km bằng bao nhiêu mét?
-H: Em hãy tính DT của hình vuông có
Trang 4Bài 1: Gọi HS đọc đề : Viết số hoặc chữ
thích hợp vào ô trống
-YC HS làm vào vở
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi HS đọc đề
- YC HS tự làm bài
-H: Hai đơn vị đo DT liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 3: - Gọi HS đọc đề
-H: Muốn tính DT hình chữ nhật ta làm
thế nào?
- YC HS làm bài
Bài 4: - YC HS đọc đề, suy nghĩ, chọn số
đo thích hợp và trả lời:
-H: Để đo DT phòng học người ta thường
dùng đơn vị nào ?
-H: vậy DT phòng học có thể là bao
nhiêu ?
-H: Để đo DT quốc gia thường dùng đơn
vị nào ?
-H: Vậy DT nước VN là bao nhiêu?
- GV và HS thống nhất kết quả
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: ki-lô-mét vuông viết tắt là gì?
-H: 1km2 = bao nhiêu mét vuông?
- 8 000 000m2 = km2
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện
tập”.
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên làm, lớp làm vaog vở
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2 HS lên bảng làm
1 km2 = 1 000 000 m2
1 000 000 m2 = 1 km2
1 m2 = 100 dm2 ; 32m2 49 dm2 = 3 249dm2
5 km2 = 5 000 000m2 ;
2 000 000m2 = 2 km2
- Hơn kém nhau 100 lần
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo
- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng
- 1 HS làm bảng; lớp làm vào vở Bài giải:
Diện tích khu rừng là:
3 × 2 = 6 (km2 ) Đáp số : 6 km2
- 1 HS đọc đề, lớp suy nghĩ chọn kếtquả phù hợp
Trang 5TẬP ĐỌC: (Tiết 37)
BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các từ ngữ: Cẩu Khây, chõ xôi, sốt sắng, , tan hoang Đọc liền mạchcác tên riêng: Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, Nắm Tay Đóng Cọc.+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ cangợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu be.ù
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việcnghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
3 Giáo dục HS nên làm những việc có nghĩa cho xã hội
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy : Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Nhận xét bài kiểm tra.
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV chia 5 đoạn: Mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn
- YC HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt )
+ Lần 1: kết hợp luyện đọc từ khó
+ Lần 2 : kết hợp giải nghĩa từ:
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài:
* GV treo tranh giới thiệu 4 anh tài
- GV đọc mẫu bài
b) Tìm hiểu bài: (7’)
- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH:
-H: Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng
như thế nào?
-H: Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- Lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm -Nhỏ tuổi nhưng ăn 1 lần hết chín chõxôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18; 15tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòngthương dân, có chí lớn –quyết trừ diệtcái ác
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súcvật ăn thịt khiến bản làng tan hoang
Trang 6-H: Ý 1 nói lên điều gì ?
* Ý1: Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng
của Cẩu Khây
- Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:
-H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu
tinh cùng những ai?
-H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- H: Ý2 nói lên điều gì ?
*Ý2: Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường
đi diệt trừ yêu quái.
c) Đọc diễn cảm bài: (8’)
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn : đoạn 2
giọng đọc nhanh hơn căng thẳng hơn
- GV HD cách đọc diễn cảm bài: Giọng
đọc nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm
việc nghĩa của bốn cậu bé
- GV treo bảng phụ HD HS luyện đọc
đoạn: “Ngày xưa diệt trừ yêu tinh”.
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét từng HS đọc Bình chọn
những bạn đọc tốt
C Củng cố dặn dò: (5’)
- H: Câu truyện ca ngợi điều gì ?
- GV nhận xét rút ra ý nghĩa: Ca ngợi
sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc
nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em
Cẩu Khây.
- GV nhận xét tiết học Về nhà đọc bài
Chuẩn bị bài: “Chuyện cổ tích về loài
người”
,nhiều nơi không còn ai sống sót
- HS nêu
- HS đọc thầm đoạn 2
- Cùng ba người bạn: Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng TayĐục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng taylàm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nướccó thể dùng tai tát nước Móng TayĐục Máng có thể đục gỗ thành lòngmáng dẫn nước vào ruộng
- HS nêu.
- 5 HS đọc diễn cảm bài, HS theo dõitìm ra giọng đọc của từng đoạn
Tìm giọng đọc cho từng đoạn
- 1 HS đọc, lớp tìm từ nhấn giọng: chínchõ xôi, lên mười, mười lăm tuổi, tinhthông võ nghệ, yeu tinh, tan hoang,không còn ai, quyết chí
- Luyện đọc nhóm đôi
- 4 HS thi đọc
- HS phát biểu
- 2 HS đọc ý nghĩa
- HS lắng nghe
Trang 7LỊCH SỬ: (Tiết 19)
NƯỚC TA CUỐI TRẦN
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần
2 Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ
3 Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ như SGK.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi
nhà Trần rất quyết tâm chống giặc?
+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế
nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
- GV nhận xét cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:
Tình hình đất nước cuối thời Trần.
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
em
+ Phát phiếu học tập cho HS và YC HS
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Làm việc theo nhóm
+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạtđộng
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu BT
PHIẾU HỌC TẬPNhóm ………
1 Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý:
* Tình hình nước ta cuối thời Trần:
+Vua quan (a)
+ Những kẻ có quyền thế ……… (b) của nhân dân để làmgiàu
+ Đời sống của nhân dân ……… (c)
* Thái độ của nhân dân:
+ Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tìđã ……… ………(d)
+ Một số quan lại cũng bất bình ……… (e) dâng sớ xin chém 7tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước
Trang 8* nạn ngoại xâm:
+ Phái nam, quân ……… (g) luôn quấy nhiễu, phía bắc
……… (h) hạch sách đủ điều
2 Trả lời câu hỏi: Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vìnước ta nữa không?
………
………
- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát
biểu ý kiến.
- GV nhận xét chốt ý đúng
-H: Tình hình của nước ta cuối thời
Trần
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
Nhà Hồ thay thế nhà Trần.
- Yêu cầu HS đọc SGK (Trong tình hình
nhà Minh đô hộ)
-H: Em biết gì về Hồ Quý Ly?
-H: Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối
tiếp nhà Trần là triều đại nào?
-H: Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải
cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình
hình khó khăn?
-H: Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi
vua Trần và tự xứng làm vua là đúng
hay sai? Vì sao?
+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không
chống lại được quân XL nhà Minh?
- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vàothời kì suy yếu Vua quan ăn chơi sađoạ, bóc lột nhân dân tàn khốc Nhândân cực khổ, căm giận nổi dậy đấutranh Giặc ngoại xâm lăm le xâm lượcnước ta
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Hồ Quý Ly là quan đại thần có tàicủa nhà Trần
- Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Lyđứng dầu lên thay nhà Trần, xây dựngthành Tây Đô, đổi tên nước ta là ĐạiNgu
- Thay thế các quan cao cấp của nhàTrần bằng những người thực sự có tài,đặt lệ các quan phải thường xuyênxuống thăm dân Quy định lại số ruộngđất, nô tỳ của quan lại quý tộc, nếuthừa phải nộp cho nhà nước Nhữngnăm có nạn đói, nhà giàu buộc phảibán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh chonhân dân
- HS trả lời theo ý hiểu
- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưađủ thời gian thu phục lòng dân, dựa
Trang 9- GV KL: Năm 1 400, Hồ Quý Ly truất
ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến
hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất
nước thoát khỏi tình trạng khó khăn.
Nhưng do chưa đủ thời gian đoàn kết
được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại
trong cuộc K/C chống quân Minh XL.
Nhà Hồ sụp đỗ, nước ta rơi vào ách đô
hộ của nhà Minh.
C Củng cố dặn dò: (5’)
- H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến sự sụp đổ của một triều đại phong
kiến?
- Nhận xét tiết học Về học thuộc bài,
chuẩn bị bài: “Chiến Thắng Chi
- Lắng nghe
THỂ DỤC: (Tiết 37)
ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI: “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu:
1 Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được động tác tương đốichính xác
2 Chơi trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” YC biết cách chơi và chủ động chơi.
3 Giáo dục HS tự giác khi tập luyện
II Chuẩn bị: - Sân trường Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
+ Ôn động tác đi chướng ngại vật thấp
+ GV nhắc lại cách thực hiện và cho HS
Trang 10ôn lại các động tác vượt chướng ngại
vật, mỗi em cách nhau 2m,
+ GV theo dõi nhắc HS đảm bảo an
toàn khi tập
b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
*GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi
để đảm bảo an toàn
+ Cho HS chơi và nhắc các em chạy
phải thẳng hướng, động tác phải nhanh,
khéo léo, không phạm quy
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đi 1 vòng quanh sân, vừa đi vừa hít
thở sâu
- Gv cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học Về nhà ôn đi vượt
chướng ngại vật thấp
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
2 Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
3 Giáo dục HS có ý thức làm bài cẩn thận
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn ND BT3.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
7m2 = ……… dm2
2m237dm2 = ……… cm2
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)
Bài 1: Bài tập Yc chúng ta làm gì?
- YC HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- 3 HS lên bảng làm
Trang 11- GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu
HS nêu cách đổi đơn vị đo của mình
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
-YC HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3:
- GV treo bảng phụ
- YC HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh
- YC HS nêu kết quả so sánh
- GV nhận xét hoàn thành câu trả lời
của HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 5:
- YC HS đọc biểu đồ SGK và hỏi:
-H: Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng
thành phố
- Ví dụ: 530dm2 = 53 000cm2
Ta có 1dm2 = 100cm2 Vậy 530dm2 = 53 000cm2
- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
a) DT khu đất hình chữ nhật là:
5 × 4 = 20 (km2) b) 8000m = 8 km
DT khu đất hình chữ nhật là:
8 × 2 = 16 (km2)Đáp số: a) 20 km2 ; b) 16 km2
- HS theo dõi trên bảng phụ
- HS đọc số đo diện tích của các thànhphố trước lớp, sau đó so sánh
- HS lần lượt nêu:
a)- DT Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nội
- DT TP HCM lớn hơn DT Đà Nẵng -DT TP HCM lớn hơn DT Hà Nội.b) TP HCM có DT lớn nhất Hà Nộicó DT bé nhất
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm SGK
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
CR của khu đất đó là: 3 : 3 = 1 (km)
DT của khu đất đó là: 3 × 1 = 3 (km2)
Đáp số : 3km2
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
- Mật độ dân số của 3 thành phố lớnlà Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM
- HN là 2952người/km2, HP là 1126người/km2, TP HC là 2375 người/km2
Trang 12- YC HS tự làm bài.
- YC HS báo cáo kết quả làm bài:
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: 1km2 = bao nhiêu mét vuông?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Hình
bình hành”.
- HS làm bài vào vở:
a) TP HN có mật độ dân số lớn nhất.b) Mật độ dân số TP HCM gấp đôimật độ dân số ở Hải Phòng
- HS trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
CHÍNH TẢ: (nghe- viết) (Tiết 19)
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “Kim tự tháp Ai Cập”
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn lộn: s/x , iêc/ iêt
3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài, trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị: - 2 tờ phiếu viết ND BT2 và ND BT3a.
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ sau:
giản dị, sợi len, dẻo dần, đỡ ngượng,
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả: (15’)
- Gọi HS đọc đoạn viết
- H: Đoạn văn nói điều gì?
-Yêu cầu HS tìm những từ dễ lẫn lộn
khi viết
- YC HS viết từ khó
- GV nhận xét kết hợp so sánh, phân
tích một số từ
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- YC HS đổi vở chấm lỗi
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết avònháp
- 1 HS đọc đoạn viết, lớp đọc thầm
- Ca ngợi kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cậpcổ đại
- HS tìm các từ: lăng mộ, nhằng nhịt,chuyên chở, ngạc nhiên,…
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp
Trang 13- GV thu chấm một số bài,
3 Luyện tập: (8’)
Bài 2: -Goi HS nêu YC bài tập
- YC HS làm bài vào vở
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Sinh
vât biết biết sáng tác tuyệt mĩ
-xứng đáng
Bài 3a: - Gv dán 2 băng giấy lên bảng,
gọi 2 hS lên bảng làm
- Gv nhận xét KL lời giải đúng:
* Từ ngữ viết đúng chính tả:
- sáng sủa, sản sinh, sinh động
* Từ viết sai chính tả:
Sắp sếp, tinh sảo, bổ xung.
C Củng cố-Dặn dò: (5’)
- Gọi HS lên viết lại những từ viết sai
trong bài chính tả
- Gv nhận xét tuyên dương những em
viết đúng, ít sai lỗi chính tả
- Xem trước bài: “Cha đẻ của chiếc lốp
xe đạp”
- 8 em nộp bài
- 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài vào phiếu
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng viết
- Lắng nghe, ghi nhận
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 37)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
1 HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN)trong câu kể Ai làm gì?
2 Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
3 Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 phần LT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nhận xét bài kiểm tra đọc thầm của HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Phần nhận xét:
Trang 14- YC HS TL nhóm đôi trả lời các câu hỏi.
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị, sau đó gọi
2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét kết luận lới giải đúng
- HS thảo luận và TLCH:
- 2 em lên bảng làm bài Trả lờimiệng câu hỏi 3,4 HS dưới lớpnhận xét, bổ sung
Các câu kể Ai làm gì? Ýù nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành CN. 1) Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ
về phía trước, định đớp bọn trẻ
2) Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần, chạy biến
3) Thắng mếu máo lấp vào sau lưng
* Rút ghi nhớ.
-H: Trong câu kể Ai làm gì? Chủ ngữ có
nhiệm vụ gì?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho
ND ghi nhớ
3 Luyện tập: (15’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- YC HS thảo luận nhóm đôi tự làm
bài
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von
Câu 4: Thanh niên lên rẫy
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những
ché rượu cần.
- HS phát biểu
- 3 em đọc ghi nhớ SGK
- Vài em nêu VD minh họa
- 1 em đọc yêu cầu BT và nội dung
- HS làm bài vào SGK theo nhóm đôi
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhậnxét bài làm của bạn
Trang 15Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ
đã cho
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
bài tập
- Gọi 1 em giỏi làm mẫu
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- GV nhận xét chấm điểm cho HS
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- H: Nêu lại ghi nhớ?
- Nhận xét tiết học Về nhà hoàn thiện
lại bài tập 3, chuẩn bị bài: “Mở rộng
vốn từ: Tài năng”.
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi em đặt 3 câu vào vở
- 1 em đọc bài làm của mình, cả lớpnhận xét, bổ sung
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh minh hoạ bài tập
- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài của bạn, sửa bài củamình
- 2 em nêu ghi nhớ
- Lắng nghe
ĐỊA LÍ: (Tiết 19) ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
1 Chỉ được vị trí ĐBNB trên bản đồ VN: Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
2 Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của ĐBNB
3 Rèn kĩ năng đọc, phân tích bản đồ
II Chuẩn bị: + Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
+ Lược đồ tự nhiên ĐBNB
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- GV nhận xét bài kiểm tra HKI
B Dạy học bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (12’)Làm việc cả lớp.
Đồng bằng lớn nhất nước ta.
- GV cho HS quan sát lược đồ địa lí tự
nhiên VN, thảo luận cặp đôi TLCH:
-H: ĐBNB nằm ở phía nào của đất nước
ta? Do phù sa của các sông nào bồi đắp
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- HS quan sát lược đồ, thảo luận trảlời câu hỏi
- Nằm ở phía đông nam nước ta Dosông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp
Trang 16* GV chốt ý: ĐBNB do phù sa của hệ
thống sông Mê Công và sông Đồng Nai
bồi đắp nên Đồng bằng có diện tích lớn
nhất nước ta
* Hoạt động 2:( 13’) Hoạt động nhóm.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt.
+ YC HS quan sát hình 2trong SGK và trả
lời câu hỏi mục 2
-H: Kể tên một số sông lớn, kênh rạch ở
ĐBNam Bộ ?
-H: Hãy nêu nhận xét về mạng lưới sông,
kênh rạch?
+ Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN các sông lớn
-H: Vì sao ở nước ta sông lại có tên là
Cửu Long
-H: Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp
đê ven sông?
-H: Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?
* Cho HS so sánh sự khác nhau giữa
ĐBBB và ĐBNB về địa hình, khí hậu,
sông ngòi, đất đai
3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút)
+ Yêu cầu HS đọc bài học
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
và chuẩn bị bài: “Người dân ở ĐBNB”.
- Diện tích ĐBNB lớn nhất nước ta,gấp khoảng 3 lần ĐBBB
- Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, CàMau
- Có đất phù sa Ngoài ra đồng bằngcòn có đất chua và đất mặn
- Kênh rạch chằng chịt, sông ngòinhiều
- 1 HS lên bảng chỉ vị trí các sônglớn
- HS phát biểu
- Nhờ có biển hồ ở Cam-pu-chiachứa nước vào mùa lũ nên nướcsông Mê-Công lên xuống điều hoà
- Mùa nước lũ là mùa người dânđánh bắt cá Nước lũ ngập đồngbằng có tác dụng thau chua rửa mặncho đất và làm cho đất thêm màumỡ do được phù sa bồi đắp
- HS suy nghĩ trả lời
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 17Thứ tư ngày 7 tháng 01 năm 2009.
TẬP ĐỌC: (Tiết 38)
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải , dịu dàng; chậm hơn ở câukết bài
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người ,
vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
3 Giáo dục HS yêu quý kho tàng Văn học VN, yêu cuộc sống HTL bài thơ
II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng bài và TLCH:
-H: Cẩu khây có sức khoẻ và tài năng
như thế nào?
-H: Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng
với những ai?
-H: Hãy nêu ý nghĩa của bài
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ YC HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ (2 lượt)
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS phát âm chưa đúng
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Gọi 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
2 Tìm hiểu bài: (8’)
+ YC HS đọc khổ thơ 1và TLCH:
-H: Trong câu chuyện cổ tích này , ai là
người được sinh ra đầu tiên?
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH:
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 7 HS nối tiếp nhau đọc
- HS phát âm sai đọc lại
- Học sinh đọc giải nghĩa từ
- Lớp theo dõi
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trêntrái đất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ
Trang 18* GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy
cuộc sống trên trái đất dần dần được
thay đổi Thay đổi là vì ai ? Các em hãy
đọc và trả lời tiếp các câu hỏi
- YC HS đọc các khổ thơ còn lại
-H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
-H: Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có
ngay người mẹ?
-H Bố giúp trẻ những gì?
-H: Thầy giáo giúp trẻ những gì?
3 Đọc diễn cảm: (8’)
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
*Toàn bài đọc với giọng kể chậm, dàn
trải , dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài
*Nhấn giọng ở các từ ngữ : trước nhất ,
toàn là , sáng lắm , tình yêu , lời ru , biết
ngoan , biết nghĩ , thật to,…
+ YC HS luyện đọc: (khổ thơ 4 , 5)
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
+ Nhận xét và ghi điểm
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Bài thơ nói lên điều gì?
* Ý nghĩa: Mọi vật được sinh ra trên
trái đất này là vì con người , vì trẻ em
Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp
nhất.
* GV: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến
đối với con người ,với trẻ em Trẻ em
cần được yêu thương , chăm sóc, dạy
dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều
được dành cho trẻ em Mọi vật, mọi
người sinh ra là vì trẻ em , để yêu mến ,
giúp đỡ trẻ em Vì vậy cần yêu c/ sống
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học
thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài sau
con, cảnh vật trống vắng, trần trụi,không dáng cây, ngọn cỏ
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Để trẻ nhìn cho rõ
- Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cầnbế bồng , chăm sóc
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
- 7 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: biết ngoan , biết nghĩ , xanh,
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cảbài thơ
Trang 19TOÁN: (Tiết 93)
HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu: + Giúp HS:
1 Hình thành biểu tượng về hình bình hành
2 Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bìnhhành với một số hình đã học
3 Giáo dục HS nhận biết về hình một cách chính xác
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình: Hình vuông, HCN Hình bình hành, hình tứ giác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm:
75m2 = dm2 ; 120dm2 = cm2
81dm2 = m2 ; 8km2 = m2
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Giới thiệu hình bình hành: (8’)
+ GV cho HS quan sát các hình bình
hành bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên
bảng hình bình hành ABCD
3 Đặc điểm của hình bình hành:
- YC HS quan sát hình bình hành
ABCD trên bảng và TLCH:
-H: Hình bình hành ABCD có những
cạnh nào song song với nhau?
+ YC HS dùng thước thẳng để đo độ
dài của các cạnh hình bình hành ?
* GV giới thiệu: Trong hình bình hành
ABCD thì AB và DC được gọi là hai
cạnh đối diện, AD và BC cũng được
coi là hai cạnh đối diện
-H: Vậy trong HBH có mấy cặp cạnh
đối diện và như thế nào với nhau?
* Kết luận: Hình bình hành có hai
cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau.
- 2 HS lên bảng làm
- HS quan sát và hình thành biểu tượngvề hình bình hành
- Hình bình hành ABCD: Có cạnh ABsong song với DC;AD song song với BC
- HS đo và rút ra nhận xét hình bìnhhành ABCD có hai cặp cạnh bằng nhaulà: AB = DC và AD = BC
- Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và bằng nhau
- 2 HS đọc lại kết luận
Trang 20+ Yêu cầu HS lấy ví dụ các đồ vật
trong thực tiễn có hình dạng là hình
bình hành
* GV nhấn mạnh: Hình vuông và HCN
cũng là các hình bình hành vì chúng
cũng có 2 cặp cạnh đối diện song song
và bằng nhau
4 Thực hành: (15’)
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu
+ YC HS nhận dạng và trả lời câu hỏi
-H:Nêu tên các hình là hình bình hành
-H: Vì sao em biết hình 1,2,5 là HBH?
+ GV chữa bài và kết kuận:
- Hình 3,4 không phải là hình bình
hành
Bài 2: + Gọi HS nêu YC bài tập
+ GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD
và hình bình hành MNPQ
-H: Hình nào có các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
Bài 3: - Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em vẽ 1
hình, sau đó nhận xét
- GV nhận xét bài làm của HS
C Củng cố, dặn dò:(5’)
+ Gọi HS nêu kết luận về hình bình
hành
+ Nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Diện
tích hình bình hành”.
- vài em nêu VD
- Lắng nghe
+ 1 HS đọc yêu cầu
+ HS suy nghĩ và trả lời
+ 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng vẽ
+ 2 HS đọc kết luận SGK
+ HS lắng nghe và ghi bài
KỂ CHUYỆN: (Tiết 19)
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được mỗi bức tranh bằng 1-2câu; kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cáchtự nhiên
Trang 21- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.(Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc nghĩa)
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe, thầy cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Nghe và kểtiếp được lời kể của bạn Nhớ cốt truyện Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn.3.Giáo dục HS tính sáng tạo khi dùng từ đặt câu, ham thích học Tiếng Việt
II Chuẩn bị: - GV : Tranh minh hoạ truyện SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Một phát minh
nho nhỏ
-H: Câu chuyện nói lên điều gì?
-H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- GV nhận xét cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu mục tiêu bài học
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần1: kết hợp giải nghĩa từ (ngày tận
số, hung thần, vĩnh viễn).
-Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh hơn,
căng thẳng ở đoạn sau, hào hứng ở đoạn cuối
Kể phân biệt được lời các nhân vật
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
3 HD HS thực hiện các yêu cầu của bài tập:
a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2
câu
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- GV dán tranh lên bảng Yêu cầu HS suy nghĩ
nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV chốt lời thuyết minh cho mỗi tranh
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -
- Bài 2,3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3
+ YC HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về
ý nghĩa của truyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- 2 HS lên bảng kể
- HS lắng nghe, GV kể-HS theo dõi
- HS quan sát tranh, đọc thầmyêu cầu bài
- 1 HS đọc YC bài tập 1
- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉkể về nội dung một bức tranh
- Lắng nghe
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.-Kể nhóm đôi và trao đổi vớinhau về ND, ý nghĩa truyện
- 2-3 nhóm nối tiếp nhau thikể trước lớp
Trang 22+ Gọi HS kể toàn truyện.
- GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu hỏi
cho bạn kể
+ Nhờ đâu mà bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn
ngoan để lừa con quỷ?
+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá
nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét
lời kể của bạn đúng nhất
C Củng cố dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu
chuyện trên cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: kể chuyện đã nghe đã đọc
về một người có tài
- 2-3 em thi kể toàn bộ câuchuyện
* Ý nghĩa: Ca ngợi bác đánhcá thông minh, mưu trí đãthắng gã hung thần vô ơn, bạcác
- Lắng nghe
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 37)
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu: Giúp hS:
1 Củng cố, nhận thức về 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồvật
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên
3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học bài , làm bài
II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sẵn ND cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và
dán tiếp) trong bài văn tả đồ vật
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV gọi 2 HS nhắc lại 2 cách mở bài trong
bài văn tả đồ vật (mở bài trực tiếp và gián
tiếp)
+ Nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn mở bài,
trao đổi cùng bạn, so sánh, tìm điểm giống
- 2 Hs nhắc lại, lớp theo dõi.+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
+ Lớp đọc thầm và phát biểu ýkiến