1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 ( CKTKN)DUNG

45 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Trọng, Biết Ơn Người Lao Động
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: - Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động.. *GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều là những người lao động, làm công việc ở những lĩnh vực khác nhau.. Kể

Trang 1

TUẦN 19 Thứ hai ngày 5 tháng 01 năm 2009.

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 19)

KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

I Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được:

1 Mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

2 Sự cần thiết phải yêu quí ,kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là nhữngngười lao động bình thường nhất

3 Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động ,đồng tình noi gươngnhững người có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với nhữngbạn chưa có thái độ đúng với người lao động

II Chuẩn bị:

- Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra b ài cũ : (5’)

Nhận xét bài kiểm tra học kì I

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

* Hoạt động 1: (5’) Hoạt động cả lớp.

Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em

-YC mỗi HS tự đứng lên giới thiệu về

nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp

nghe

*GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều

là những người lao động, làm công việc

ở những lĩnh vực khác nhau Làm việc

gì cũng tạo ra những sản phẩm đáng

quý cho xã hội

* Hoạt động 2: (8’)

Phân tích truyện : Buổi học đầu tiên

- Lần 1: GV kể câu chuyện:“Buổi học

đầu tiên”

- GV treo tranh kể lần 2

-H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười

khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp

của bố mẹ mình ?

-H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,em sẽ

làm gì trong tình huống đó ?

- HS nhắc lại đề bài

- Lần lượt từng HS đứng lên giớithiệu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS kể lại câu chuyện

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:

- Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹ bạnHà làm nghề quét rác, không đángđược kính trọng như những nghề màbố mẹ các bạn ấy làm

-Trước hết em sẽ không cười bạn Hà

vì bố mẹ bạn ấy cũng là những người

Trang 2

* GV KL : Tất cả những người lao

động ,kể cả những người lao động bình

thường nhất, chúng ta cũng cần được tôn

trọng

* Hoạt động 3: (6’)Thảo luận nhóm đôi

Kể tên nghề nghiệp

- Chia lớp thành hai dãy, mỗi dãy phải

kể được những nghề nghiệp của người

lao động (không trùng lặp )mà các dãy

biết

Kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp

việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà

khoa học, giáo viên, kĩ sư tin họ, nhà

văn, nhà thơ, đều là những người lao

động.(trí óc hoặc chân tay)

* Hoạt động 4: (7’)Bày tỏ ý kiến

Các nhóm quan sát các hình trong

sách ,thảo luận, trả lời câu hỏi :

-H: Người lao động trong tranh làm

nghề gì ?

-H: Công việc đó có ích cho xã hội như

thế nào ?

* Kết luận: Mọi người lao động đều

mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình

và xã hội

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Vì sao chúng ta cần kính trọng và

biết ơn người lao động ?

- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

Thực hiện những lời nói và việc làm thể

hiện sự kính trọng biết ơn người lao

động

lao động chân chính, cần được tôntrọng Em sẽ đứng lên nói điều đótrước lớp để một số bạn đã cười Hànhận ra lỗi lầm của mình và xin lỗiHà

- HS kể trong 2 phút -VD: G/viên, kĩ sư, công nhân ,nôngdân, thợ cơ khí, thợ rèn, thợ điện …

- Lớp theo dõi nhận xét

- Tranh 1: Đó là bác sĩ, nhờ có bác

sĩ ,xã hội mới chữa được nhiều bệnhtật ,con người được khoẻ mạnh -Tranh 2: Là thợ xây, xây dựng nhiềunhà cửa, xí nghiệp, công viên…

-Tranh 3: Người thợ điện Nhờ cóchú, xã hội mới có điện sinh hoạt vàsản xuất

-Tranh 4: Bác ngư dân Nhờ có bácngư dân mà chúng ta được ăn món ăncủa biển

- Tranh 5: Đây là kiến trúc sư, nhờ cóchú ta mới có các công trình kiến trúcđẹp

Tranh 6: Các bác nông dân Nhờ cóbác chúng ta mới có gạo, cơm ănhàng ngày

- HS phát biểu

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 3

TOÁN: (Tiết 91)

KI LÔ MÉT VUÔNG

I Mục tiêu: - Giúp HS

1 Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

2 Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông Biết

1km2 =1 000 000 m2 và ngược lại

+ Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2 ;

dm2 ; m2 và km2

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- Có thể sử dụng tranh vẽ một cánh đồng, khu rừng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Củng cố về mét vuông; đề-xi-mét

vuông; xăng-ti-mét vuông

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới:(25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

-H: Các em đã được học về các đơn vị đo

diện tích nào?

2 Giới thiệu ki-lô-mét vuông:

- Để đo DT lớn như DT thành phố, khu

rừng hay một vùng biển Người ta dùng

đơn vị đo DT ki-lô-mét vuông

- GV treo bức ảnh lớn về Hồ Gươm ở thủ

đô Hà Nội, có cạnh dài 1 km

- GV giới thiệu:

1km × 1 km = 1 km 2 , ki-lô-mét vuông

chính là DT của hình vuông có cạnh dài

1 km

-H: ki-lô-mét vuông viết tắt là gì?

-H: 1 km bằng bao nhiêu mét?

-H: Em hãy tính DT của hình vuông có

Trang 4

Bài 1: Gọi HS đọc đề : Viết số hoặc chữ

thích hợp vào ô trống

-YC HS làm vào vở

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi HS đọc đề

- YC HS tự làm bài

-H: Hai đơn vị đo DT liền nhau thì hơn

kém nhau bao nhiêu lần?

Bài 3: - Gọi HS đọc đề

-H: Muốn tính DT hình chữ nhật ta làm

thế nào?

- YC HS làm bài

Bài 4: - YC HS đọc đề, suy nghĩ, chọn số

đo thích hợp và trả lời:

-H: Để đo DT phòng học người ta thường

dùng đơn vị nào ?

-H: vậy DT phòng học có thể là bao

nhiêu ?

-H: Để đo DT quốc gia thường dùng đơn

vị nào ?

-H: Vậy DT nước VN là bao nhiêu?

- GV và HS thống nhất kết quả

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: ki-lô-mét vuông viết tắt là gì?

-H: 1km2 = bao nhiêu mét vuông?

- 8 000 000m2 = km2

- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện

tập”.

- 1 HS đọc đề

- 1 HS lên làm, lớp làm vaog vở

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

2 HS lên bảng làm

1 km2 = 1 000 000 m2

1 000 000 m2 = 1 km2

1 m2 = 100 dm2 ; 32m2 49 dm2 = 3 249dm2

5 km2 = 5 000 000m2 ;

2 000 000m2 = 2 km2

- Hơn kém nhau 100 lần

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo

- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng

- 1 HS làm bảng; lớp làm vào vở Bài giải:

Diện tích khu rừng là:

3 × 2 = 6 (km2 ) Đáp số : 6 km2

- 1 HS đọc đề, lớp suy nghĩ chọn kếtquả phù hợp

Trang 5

TẬP ĐỌC: (Tiết 37)

BỐN ANH TÀI

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các từ ngữ: Cẩu Khây, chõ xôi, sốt sắng, , tan hoang Đọc liền mạchcác tên riêng: Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, Nắm Tay Đóng Cọc.+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ cangợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu be.ù

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh

+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việcnghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

3 Giáo dục HS nên làm những việc có nghĩa cho xã hội

II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy : Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Nhận xét bài kiểm tra.

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

Giới thiệu chủ điểm và bài học

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV chia 5 đoạn: Mỗi lần xuống dòng

là 1 đoạn

- YC HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt )

+ Lần 1: kết hợp luyện đọc từ khó

+ Lần 2 : kết hợp giải nghĩa từ:

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài:

* GV treo tranh giới thiệu 4 anh tài

- GV đọc mẫu bài

b) Tìm hiểu bài: (7’)

- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH:

-H: Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng

như thế nào?

-H: Có chuyện gì xảy ra với quê hương

Cẩu Khây?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn

- 5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS phát âm sai đọc lại

- HS đọc chú giải SGK

- Lớp theo dõi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm -Nhỏ tuổi nhưng ăn 1 lần hết chín chõxôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18; 15tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòngthương dân, có chí lớn –quyết trừ diệtcái ác

- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súcvật ăn thịt khiến bản làng tan hoang

Trang 6

-H: Ý 1 nói lên điều gì ?

* Ý1: Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng

của Cẩu Khây

- Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:

-H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu

tinh cùng những ai?

-H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì ?

- H: Ý2 nói lên điều gì ?

*Ý2: Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường

đi diệt trừ yêu quái.

c) Đọc diễn cảm bài: (8’)

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn : đoạn 2

giọng đọc nhanh hơn căng thẳng hơn

- GV HD cách đọc diễn cảm bài: Giọng

đọc nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca

ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm

việc nghĩa của bốn cậu bé

- GV treo bảng phụ HD HS luyện đọc

đoạn: “Ngày xưa diệt trừ yêu tinh”.

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét từng HS đọc Bình chọn

những bạn đọc tốt

C Củng cố dặn dò: (5’)

- H: Câu truyện ca ngợi điều gì ?

- GV nhận xét rút ra ý nghĩa: Ca ngợi

sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc

nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em

Cẩu Khây.

- GV nhận xét tiết học Về nhà đọc bài

Chuẩn bị bài: “Chuyện cổ tích về loài

người”

,nhiều nơi không còn ai sống sót

- HS nêu

- HS đọc thầm đoạn 2

- Cùng ba người bạn: Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng TayĐục Máng

- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng taylàm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nướccó thể dùng tai tát nước Móng TayĐục Máng có thể đục gỗ thành lòngmáng dẫn nước vào ruộng

- HS nêu.

- 5 HS đọc diễn cảm bài, HS theo dõitìm ra giọng đọc của từng đoạn

Tìm giọng đọc cho từng đoạn

- 1 HS đọc, lớp tìm từ nhấn giọng: chínchõ xôi, lên mười, mười lăm tuổi, tinhthông võ nghệ, yeu tinh, tan hoang,không còn ai, quyết chí

- Luyện đọc nhóm đôi

- 4 HS thi đọc

- HS phát biểu

- 2 HS đọc ý nghĩa

- HS lắng nghe

Trang 7

LỊCH SỬ: (Tiết 19)

NƯỚC TA CUỐI TRẦN

I Mục tiêu: - Giúp HS:

1 Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần

2 Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ

3 Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ như SGK.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi

nhà Trần rất quyết tâm chống giặc?

+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế

nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?

- GV nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:

Tình hình đất nước cuối thời Trần.

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4

em

+ Phát phiếu học tập cho HS và YC HS

thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Làm việc theo nhóm

+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạtđộng

+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu BT

PHIẾU HỌC TẬPNhóm ………

1 Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý:

* Tình hình nước ta cuối thời Trần:

+Vua quan (a)

+ Những kẻ có quyền thế ……… (b) của nhân dân để làmgiàu

+ Đời sống của nhân dân ……… (c)

* Thái độ của nhân dân:

+ Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tìđã ……… ………(d)

+ Một số quan lại cũng bất bình ……… (e) dâng sớ xin chém 7tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước

Trang 8

* nạn ngoại xâm:

+ Phái nam, quân ……… (g) luôn quấy nhiễu, phía bắc

……… (h) hạch sách đủ điều

2 Trả lời câu hỏi: Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vìnước ta nữa không?

………

………

- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát

biểu ý kiến.

- GV nhận xét chốt ý đúng

-H: Tình hình của nước ta cuối thời

Trần

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

Nhà Hồ thay thế nhà Trần.

- Yêu cầu HS đọc SGK (Trong tình hình

nhà Minh đô hộ)

-H: Em biết gì về Hồ Quý Ly?

-H: Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối

tiếp nhà Trần là triều đại nào?

-H: Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải

cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình

hình khó khăn?

-H: Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi

vua Trần và tự xứng làm vua là đúng

hay sai? Vì sao?

+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không

chống lại được quân XL nhà Minh?

- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vàothời kì suy yếu Vua quan ăn chơi sađoạ, bóc lột nhân dân tàn khốc Nhândân cực khổ, căm giận nổi dậy đấutranh Giặc ngoại xâm lăm le xâm lượcnước ta

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Hồ Quý Ly là quan đại thần có tàicủa nhà Trần

- Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Lyđứng dầu lên thay nhà Trần, xây dựngthành Tây Đô, đổi tên nước ta là ĐạiNgu

- Thay thế các quan cao cấp của nhàTrần bằng những người thực sự có tài,đặt lệ các quan phải thường xuyênxuống thăm dân Quy định lại số ruộngđất, nô tỳ của quan lại quý tộc, nếuthừa phải nộp cho nhà nước Nhữngnăm có nạn đói, nhà giàu buộc phảibán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh chonhân dân

- HS trả lời theo ý hiểu

- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưađủ thời gian thu phục lòng dân, dựa

Trang 9

- GV KL: Năm 1 400, Hồ Quý Ly truất

ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến

hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất

nước thoát khỏi tình trạng khó khăn.

Nhưng do chưa đủ thời gian đoàn kết

được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại

trong cuộc K/C chống quân Minh XL.

Nhà Hồ sụp đỗ, nước ta rơi vào ách đô

hộ của nhà Minh.

C Củng cố dặn dò: (5’)

- H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn

đến sự sụp đổ của một triều đại phong

kiến?

- Nhận xét tiết học Về học thuộc bài,

chuẩn bị bài: “Chiến Thắng Chi

- Lắng nghe

THỂ DỤC: (Tiết 37)

ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI: “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”

I Mục tiêu:

1 Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được động tác tương đốichính xác

2 Chơi trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” YC biết cách chơi và chủ động chơi.

3 Giáo dục HS tự giác khi tập luyện

II Chuẩn bị: - Sân trường Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập RLTTCB:

+ Ôn động tác đi chướng ngại vật thấp

+ GV nhắc lại cách thực hiện và cho HS

Trang 10

ôn lại các động tác vượt chướng ngại

vật, mỗi em cách nhau 2m,

+ GV theo dõi nhắc HS đảm bảo an

toàn khi tập

b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”

*GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi

+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi

để đảm bảo an toàn

+ Cho HS chơi và nhắc các em chạy

phải thẳng hướng, động tác phải nhanh,

khéo léo, không phạm quy

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi 1 vòng quanh sân, vừa đi vừa hít

thở sâu

- Gv cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học Về nhà ôn đi vượt

chướng ngại vật thấp

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

2 Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

3 Giáo dục HS có ý thức làm bài cẩn thận

II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn ND BT3.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

7m2 = ……… dm2

2m237dm2 = ……… cm2

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)

Bài 1: Bài tập Yc chúng ta làm gì?

- YC HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- 3 HS lên bảng làm

Trang 11

- GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu

HS nêu cách đổi đơn vị đo của mình

Bài 2:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

-YC HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3:

- GV treo bảng phụ

- YC HS đọc số đo diện tích của các

thành phố, sau đó so sánh

- YC HS nêu kết quả so sánh

- GV nhận xét hoàn thành câu trả lời

của HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 5:

- YC HS đọc biểu đồ SGK và hỏi:

-H: Biểu đồ thể hiện điều gì?

+ Hãy nêu mật độ dân số của từng

thành phố

- Ví dụ: 530dm2 = 53 000cm2

Ta có 1dm2 = 100cm2 Vậy 530dm2 = 53 000cm2

- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

a) DT khu đất hình chữ nhật là:

5 × 4 = 20 (km2) b) 8000m = 8 km

DT khu đất hình chữ nhật là:

8 × 2 = 16 (km2)Đáp số: a) 20 km2 ; b) 16 km2

- HS theo dõi trên bảng phụ

- HS đọc số đo diện tích của các thànhphố trước lớp, sau đó so sánh

- HS lần lượt nêu:

a)- DT Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nội

- DT TP HCM lớn hơn DT Đà Nẵng -DT TP HCM lớn hơn DT Hà Nội.b) TP HCM có DT lớn nhất Hà Nộicó DT bé nhất

- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm SGK

- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

CR của khu đất đó là: 3 : 3 = 1 (km)

DT của khu đất đó là: 3 × 1 = 3 (km2)

Đáp số : 3km2

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

- Mật độ dân số của 3 thành phố lớnlà Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM

- HN là 2952người/km2, HP là 1126người/km2, TP HC là 2375 người/km2

Trang 12

- YC HS tự làm bài.

- YC HS báo cáo kết quả làm bài:

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: 1km2 = bao nhiêu mét vuông?

- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Hình

bình hành”.

- HS làm bài vào vở:

a) TP HN có mật độ dân số lớn nhất.b) Mật độ dân số TP HCM gấp đôimật độ dân số ở Hải Phòng

- HS trả lời

- Lắng nghe và thực hiện

CHÍNH TẢ: (nghe- viết) (Tiết 19)

KIM TỰ THÁP AI CẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “Kim tự tháp Ai Cập”

2 Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn lộn: s/x , iêc/ iêt

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài, trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị: - 2 tờ phiếu viết ND BT2 và ND BT3a.

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ sau:

giản dị, sợi len, dẻo dần, đỡ ngượng,

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả: (15’)

- Gọi HS đọc đoạn viết

- H: Đoạn văn nói điều gì?

-Yêu cầu HS tìm những từ dễ lẫn lộn

khi viết

- YC HS viết từ khó

- GV nhận xét kết hợp so sánh, phân

tích một số từ

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- GV đọc từng câu cho HS viết bài

- GV đọc lại cho HS soát lỗi

- YC HS đổi vở chấm lỗi

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết avònháp

- 1 HS đọc đoạn viết, lớp đọc thầm

- Ca ngợi kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cậpcổ đại

- HS tìm các từ: lăng mộ, nhằng nhịt,chuyên chở, ngạc nhiên,…

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp

Trang 13

- GV thu chấm một số bài,

3 Luyện tập: (8’)

Bài 2: -Goi HS nêu YC bài tập

- YC HS làm bài vào vở

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Sinh

vât biết biết sáng tác tuyệt mĩ

-xứng đáng

Bài 3a: - Gv dán 2 băng giấy lên bảng,

gọi 2 hS lên bảng làm

- Gv nhận xét KL lời giải đúng:

* Từ ngữ viết đúng chính tả:

- sáng sủa, sản sinh, sinh động

* Từ viết sai chính tả:

Sắp sếp, tinh sảo, bổ xung.

C Củng cố-Dặn dò: (5’)

- Gọi HS lên viết lại những từ viết sai

trong bài chính tả

- Gv nhận xét tuyên dương những em

viết đúng, ít sai lỗi chính tả

- Xem trước bài: “Cha đẻ của chiếc lốp

xe đạp”

- 8 em nộp bài

- 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài vào phiếu

- Lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 2 HS lên bảng viết

- Lắng nghe, ghi nhận

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 37)

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu:

1 HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN)trong câu kể Ai làm gì?

2 Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

3 Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 phần LT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nhận xét bài kiểm tra đọc thầm của HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 Phần nhận xét:

Trang 14

- YC HS TL nhóm đôi trả lời các câu hỏi.

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị, sau đó gọi

2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét kết luận lới giải đúng

- HS thảo luận và TLCH:

- 2 em lên bảng làm bài Trả lờimiệng câu hỏi 3,4 HS dưới lớpnhận xét, bổ sung

Các câu kể Ai làm gì? Ýù nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành CN. 1) Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ

về phía trước, định đớp bọn trẻ

2) Hùng đút vội khẩu súng vào túi

quần, chạy biến

3) Thắng mếu máo lấp vào sau lưng

* Rút ghi nhớ.

-H: Trong câu kể Ai làm gì? Chủ ngữ có

nhiệm vụ gì?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho

ND ghi nhớ

3 Luyện tập: (15’)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- YC HS thảo luận nhóm đôi tự làm

bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo

von

Câu 4: Thanh niên lên rẫy

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng

nước

Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những

ché rượu cần.

- HS phát biểu

- 3 em đọc ghi nhớ SGK

- Vài em nêu VD minh họa

- 1 em đọc yêu cầu BT và nội dung

- HS làm bài vào SGK theo nhóm đôi

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhậnxét bài làm của bạn

Trang 15

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ

đã cho

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

bài tập

- Gọi 1 em giỏi làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

- GV nhận xét chấm điểm cho HS

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- H: Nêu lại ghi nhớ?

- Nhận xét tiết học Về nhà hoàn thiện

lại bài tập 3, chuẩn bị bài: “Mở rộng

vốn từ: Tài năng”.

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Mỗi em đặt 3 câu vào vở

- 1 em đọc bài làm của mình, cả lớpnhận xét, bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh minh hoạ bài tập

- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và

GV nhận xét, sửa chữa

- Làm bài vào vở

- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài của bạn, sửa bài củamình

- 2 em nêu ghi nhớ

- Lắng nghe

ĐỊA LÍ: (Tiết 19) ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:

1 Chỉ được vị trí ĐBNB trên bản đồ VN: Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau

2 Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của ĐBNB

3 Rèn kĩ năng đọc, phân tích bản đồ

II Chuẩn bị: + Bản đồ địa lí tự nhiên VN.

+ Lược đồ tự nhiên ĐBNB

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV nhận xét bài kiểm tra HKI

B Dạy học bài mới:(25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học.

* Hoạt động 1: (12’)Làm việc cả lớp.

Đồng bằng lớn nhất nước ta.

- GV cho HS quan sát lược đồ địa lí tự

nhiên VN, thảo luận cặp đôi TLCH:

-H: ĐBNB nằm ở phía nào của đất nước

ta? Do phù sa của các sông nào bồi đắp

- Lắng nghe

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- HS quan sát lược đồ, thảo luận trảlời câu hỏi

- Nằm ở phía đông nam nước ta Dosông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp

Trang 16

* GV chốt ý: ĐBNB do phù sa của hệ

thống sông Mê Công và sông Đồng Nai

bồi đắp nên Đồng bằng có diện tích lớn

nhất nước ta

* Hoạt động 2:( 13’) Hoạt động nhóm.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng

chịt.

+ YC HS quan sát hình 2trong SGK và trả

lời câu hỏi mục 2

-H: Kể tên một số sông lớn, kênh rạch ở

ĐBNam Bộ ?

-H: Hãy nêu nhận xét về mạng lưới sông,

kênh rạch?

+ Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ

Địa lí tự nhiên VN các sông lớn

-H: Vì sao ở nước ta sông lại có tên là

Cửu Long

-H: Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp

đê ven sông?

-H: Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?

* Cho HS so sánh sự khác nhau giữa

ĐBBB và ĐBNB về địa hình, khí hậu,

sông ngòi, đất đai

3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút)

+ Yêu cầu HS đọc bài học

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

và chuẩn bị bài: “Người dân ở ĐBNB”.

- Diện tích ĐBNB lớn nhất nước ta,gấp khoảng 3 lần ĐBBB

- Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, CàMau

- Có đất phù sa Ngoài ra đồng bằngcòn có đất chua và đất mặn

- Kênh rạch chằng chịt, sông ngòinhiều

- 1 HS lên bảng chỉ vị trí các sônglớn

- HS phát biểu

- Nhờ có biển hồ ở Cam-pu-chiachứa nước vào mùa lũ nên nướcsông Mê-Công lên xuống điều hoà

- Mùa nước lũ là mùa người dânđánh bắt cá Nước lũ ngập đồngbằng có tác dụng thau chua rửa mặncho đất và làm cho đất thêm màumỡ do được phù sa bồi đắp

- HS suy nghĩ trả lời

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 17

Thứ tư ngày 7 tháng 01 năm 2009.

TẬP ĐỌC: (Tiết 38)

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,

nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm

+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải , dịu dàng; chậm hơn ở câukết bài

2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người ,

vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

3 Giáo dục HS yêu quý kho tàng Văn học VN, yêu cuộc sống HTL bài thơ

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng bài và TLCH:

-H: Cẩu khây có sức khoẻ và tài năng

như thế nào?

-H: Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng

với những ai?

-H: Hãy nêu ý nghĩa của bài

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+ YC HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ (2 lượt)

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS phát âm chưa đúng

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

+ Gọi 1 HS đọc cả bài

+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

2 Tìm hiểu bài: (8’)

+ YC HS đọc khổ thơ 1và TLCH:

-H: Trong câu chuyện cổ tích này , ai là

người được sinh ra đầu tiên?

- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH:

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- 7 HS nối tiếp nhau đọc

- HS phát âm sai đọc lại

- Học sinh đọc giải nghĩa từ

- Lớp theo dõi

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trêntrái đất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ

Trang 18

* GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy

cuộc sống trên trái đất dần dần được

thay đổi Thay đổi là vì ai ? Các em hãy

đọc và trả lời tiếp các câu hỏi

- YC HS đọc các khổ thơ còn lại

-H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có

ngay mặt trời?

-H: Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có

ngay người mẹ?

-H Bố giúp trẻ những gì?

-H: Thầy giáo giúp trẻ những gì?

3 Đọc diễn cảm: (8’)

+ Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

*Toàn bài đọc với giọng kể chậm, dàn

trải , dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài

*Nhấn giọng ở các từ ngữ : trước nhất ,

toàn là , sáng lắm , tình yêu , lời ru , biết

ngoan , biết nghĩ , thật to,…

+ YC HS luyện đọc: (khổ thơ 4 , 5)

+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Nhận xét và ghi điểm

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Bài thơ nói lên điều gì?

* Ý nghĩa: Mọi vật được sinh ra trên

trái đất này là vì con người , vì trẻ em

Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp

nhất.

* GV: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến

đối với con người ,với trẻ em Trẻ em

cần được yêu thương , chăm sóc, dạy

dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều

được dành cho trẻ em Mọi vật, mọi

người sinh ra là vì trẻ em , để yêu mến ,

giúp đỡ trẻ em Vì vậy cần yêu c/ sống

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học

thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài sau

con, cảnh vật trống vắng, trần trụi,không dáng cây, ngọn cỏ

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Để trẻ nhìn cho rõ

- Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cầnbế bồng , chăm sóc

- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ

- Dạy trẻ học hành

- 7 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn

giọng: biết ngoan , biết nghĩ , xanh,

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cảbài thơ

Trang 19

TOÁN: (Tiết 93)

HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu: + Giúp HS:

1 Hình thành biểu tượng về hình bình hành

2 Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bìnhhành với một số hình đã học

3 Giáo dục HS nhận biết về hình một cách chính xác

II Chuẩn bị:

+ Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình: Hình vuông, HCN Hình bình hành, hình tứ giác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng làm:

75m2 = dm2 ; 120dm2 = cm2

81dm2 = m2 ; 8km2 = m2

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Giới thiệu hình bình hành: (8’)

+ GV cho HS quan sát các hình bình

hành bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên

bảng hình bình hành ABCD

3 Đặc điểm của hình bình hành:

- YC HS quan sát hình bình hành

ABCD trên bảng và TLCH:

-H: Hình bình hành ABCD có những

cạnh nào song song với nhau?

+ YC HS dùng thước thẳng để đo độ

dài của các cạnh hình bình hành ?

* GV giới thiệu: Trong hình bình hành

ABCD thì AB và DC được gọi là hai

cạnh đối diện, AD và BC cũng được

coi là hai cạnh đối diện

-H: Vậy trong HBH có mấy cặp cạnh

đối diện và như thế nào với nhau?

* Kết luận: Hình bình hành có hai

cặp cạnh đối diện song song và bằng

nhau.

- 2 HS lên bảng làm

- HS quan sát và hình thành biểu tượngvề hình bình hành

- Hình bình hành ABCD: Có cạnh ABsong song với DC;AD song song với BC

- HS đo và rút ra nhận xét hình bìnhhành ABCD có hai cặp cạnh bằng nhaulà: AB = DC và AD = BC

- Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và bằng nhau

- 2 HS đọc lại kết luận

Trang 20

+ Yêu cầu HS lấy ví dụ các đồ vật

trong thực tiễn có hình dạng là hình

bình hành

* GV nhấn mạnh: Hình vuông và HCN

cũng là các hình bình hành vì chúng

cũng có 2 cặp cạnh đối diện song song

và bằng nhau

4 Thực hành: (15’)

Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu

+ YC HS nhận dạng và trả lời câu hỏi

-H:Nêu tên các hình là hình bình hành

-H: Vì sao em biết hình 1,2,5 là HBH?

+ GV chữa bài và kết kuận:

- Hình 3,4 không phải là hình bình

hành

Bài 2: + Gọi HS nêu YC bài tập

+ GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD

và hình bình hành MNPQ

-H: Hình nào có các cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

Bài 3: - Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em vẽ 1

hình, sau đó nhận xét

- GV nhận xét bài làm của HS

C Củng cố, dặn dò:(5’)

+ Gọi HS nêu kết luận về hình bình

hành

+ Nhận xét tiết học Về nhà làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Diện

tích hình bình hành”.

- vài em nêu VD

- Lắng nghe

+ 1 HS đọc yêu cầu

+ HS suy nghĩ và trả lời

+ 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng vẽ

+ 2 HS đọc kết luận SGK

+ HS lắng nghe và ghi bài

KỂ CHUYỆN: (Tiết 19)

BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được mỗi bức tranh bằng 1-2câu; kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cáchtự nhiên

Trang 21

- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.(Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc nghĩa)

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe, thầy cô kể chuyện, nhớ cốt truyện

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Nghe và kểtiếp được lời kể của bạn Nhớ cốt truyện Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn.3.Giáo dục HS tính sáng tạo khi dùng từ đặt câu, ham thích học Tiếng Việt

II Chuẩn bị: - GV : Tranh minh hoạ truyện SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Một phát minh

nho nhỏ

-H: Câu chuyện nói lên điều gì?

-H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- GV nhận xét cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu mục tiêu bài học

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần1: kết hợp giải nghĩa từ (ngày tận

số, hung thần, vĩnh viễn).

-Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh hơn,

căng thẳng ở đoạn sau, hào hứng ở đoạn cuối

Kể phân biệt được lời các nhân vật

- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ

3 HD HS thực hiện các yêu cầu của bài tập:

a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2

câu

Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu.

- GV dán tranh lên bảng Yêu cầu HS suy nghĩ

nói lời thuyết minh cho 5 tranh

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV chốt lời thuyết minh cho mỗi tranh

b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -

- Bài 2,3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3

+ YC HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về

ý nghĩa của truyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- 2 HS lên bảng kể

- HS lắng nghe, GV kể-HS theo dõi

- HS quan sát tranh, đọc thầmyêu cầu bài

- 1 HS đọc YC bài tập 1

- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉkể về nội dung một bức tranh

- Lắng nghe

- 1 em đọc, lớp đọc thầm.-Kể nhóm đôi và trao đổi vớinhau về ND, ý nghĩa truyện

- 2-3 nhóm nối tiếp nhau thikể trước lớp

Trang 22

+ Gọi HS kể toàn truyện.

- GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu hỏi

cho bạn kể

+ Nhờ đâu mà bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn

ngoan để lừa con quỷ?

+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá

nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét

lời kể của bạn đúng nhất

C Củng cố dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu

chuyện trên cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: kể chuyện đã nghe đã đọc

về một người có tài

- 2-3 em thi kể toàn bộ câuchuyện

* Ý nghĩa: Ca ngợi bác đánhcá thông minh, mưu trí đãthắng gã hung thần vô ơn, bạcác

- Lắng nghe

TẬP LÀM VĂN: (Tiết 37)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG VĂN

MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục tiêu: Giúp hS:

1 Củng cố, nhận thức về 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồvật

2 Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên

3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học bài , làm bài

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sẵn ND cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và

dán tiếp) trong bài văn tả đồ vật

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ GV gọi 2 HS nhắc lại 2 cách mở bài trong

bài văn tả đồ vật (mở bài trực tiếp và gián

tiếp)

+ Nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn mở bài,

trao đổi cùng bạn, so sánh, tìm điểm giống

- 2 Hs nhắc lại, lớp theo dõi.+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc

+ Lớp đọc thầm và phát biểu ýkiến

Ngày đăng: 22/11/2013, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH BÌNH HÀNH I. Muùc tieõu:  + Giuựp HS: - GIÁO ÁN LỚP 4 ( CKTKN)DUNG
u ùc tieõu: + Giuựp HS: (Trang 19)
1. Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành. - GIÁO ÁN LỚP 4 ( CKTKN)DUNG
1. Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành (Trang 24)
1. Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành. - GIÁO ÁN LỚP 4 ( CKTKN)DUNG
1. Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w