-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50.. e.Luyện tập, thực hành : Bài 1 -GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đ
Trang 1-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 50
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán
của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10
Trang 2-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép nhân 35 x 10 ?
-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ
là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết
quả của phép nhân như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 3thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp
nhau đọc kết quả trước lớp
- GV nhận xét
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại
các bước đổi như SGK:
+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách đổi của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- ( 5’ )
2HS nêu nội dung bài học
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó
HS nêu
Trang 4DG hs ứng dụng vào thực tiễn để giải
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời
đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Em hãy cho biết quân Tống vào xâm
lược nước ta vào thời gian nào ?
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta ?
* GV nhận xét
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Nhà Lý ra đời như thế nào và có công lao
gì đối với lịch sử dân tộc ta ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó
Hoạt động 1
Nhà Lý – sự nghiệp nối tiếp của nhà Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 1005
đến nhà Lý bắt đầu từ đây.
- GV hỏi: Sau khi Lê Đại Hành mất, tình
hình đất nước ta như thế nào?
- Vì sao khi Lê Long Đỉnh mất, các quan
- HS đọc SGK
- Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi , nhà vua tính tình bạo ngược nen lòng dân oán hận
- Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong
Trang 5trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm
vua ?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?
* Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà
Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta
Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại nhà Lý
triều đình nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hóa được lòng người Khi vua Lê Long Đỉnh ất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua
- Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
Hoạt động 2
Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS
chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh Bình, vị
trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
- GV hỏi : Năm 1010, vua Lý Công Uẩn
quyết định rời đô từ đâu về đâu ?
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi : So với Hoa Lư thì vùng đất
Đại La có gì thuận lợi hơn so với việc phát
triển đất nước ?
- Vị trí địa lí và địa hình của vùng đất Đại
La có gì thuận lợi hơn so với vùng Hoa
Lư ?
- GV yêu cầu HS phát biểu
- GV tóm tắt lại những điểm thuận lợi của
vùng đất Đại La so với Hoa Lư, sau đó hỏi
HS : Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng
Long ?
- HS lần lượt chỉ trên bảng , cả lớp theo dõi
- Năm 1010, vua Lý công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên nước là thành Thăng Long
+ Về địa lý thì Hoa Lư không phải là trung tâm của đất nước, còn vùng đất Đại La là trung tâm của đất nước
+ Về địa hình, vùng Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn, còn vùng đất Đại La lại ở giữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, đất đai màu mỡ
- HS đại diện trả lời, sau đó HS khác nhận xét
- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn cho con cháu đời sau được ấm no thì phải rời đô về vùng Đại La, một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
Hoạt động 3
Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp một số
hiện vật của kinh thành Thăng Long trong
SGK
- GV hỏi: Nhà Lý đã xây dựng kinh thành
Thăng Long như thế nào ?
- HS quan sát tranh
- Nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa
Trang 6- GV KL: Tại kinh thành Thăng Long, nhà
Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn
ngày càng đông đúc; tạo nên nhiều phố,
nhiều phường nhộn nhịp tươi vui
3 Củng cố : ( 5’ )
- GV yêu cầu HS nêu các tên khác của
kinh thành Thăng Long
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : Lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
GDBVMT: HS có ý thức bảo vệ nguồn nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nước nóng, nước đá, nước lạnh
- Ba cái cốc, một cái nắp ca bằng nhôm
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
2.Dạy bài mới: ( 30’ )
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng
nào ? Cho ví dụ
-GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các
dạng tồn tại của nước, tính chất của chúng
và sự chuyển thể của nước chúng ta cùng
học bài 3 thể của nước
Trang 73) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
♣ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra
♣ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
♣ Qua hiện tượng trên em có nhận xét
gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em
nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính là
hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi
có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi
tập trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh
hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ
lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti
tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến lớp kia bay
lên ta mới nhìn thấy chúng như sương mù,
nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt thường
Trả lời:
1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng
3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
+Chia nhóm và nhận dụng cụ
+Quan sát và nêu hiện tượng
♣ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
♣ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
♣ Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
-HS lắng nghe
Trang 8không thể nhìn thấy được Nhưng khi ta
đậy đĩa lên, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ
lại thành những giọt nước đọng trên đĩa.
-Hỏi:
♣ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi
đâu ?
♣ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
♣ Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí ?
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở
dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí
-Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hiện
làm nước đá, nếu không yêu cầu HS đọc
thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có
nhiệt độ 0 0 C hoặc dưới 0 0 C với một thời
gian nhất định ta có nước ở thể rắn Hiện
tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn
được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có
♣ Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô
♣ Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …
Trang 9-GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí
nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng hoặc tiếp tục cho HS quan sát hiện
tượng theo hình minh hoạ
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy
thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên
0 0 C Hiện tượng này được gọi là nóng
chảy.
Hoạt động 3:
Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Mục tiêu:
-Nói về 3 thể của nước
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của
và riệng như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả
lời của HS
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên
bảng và trình bày sự chuyển thể của nước
-HS lắng nghe
-HS vẽ
Sự chuyển thể của nước từ dạng này sang dạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới 00C nước ngưng tụ thành nước đá Gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảy thành thể lỏng Khi nhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyển thành thể khí Ở đây khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụ lại thành nước
RẮN
Trang 10-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm
những HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày
mạch lạc
3.Củng cố- dặn dò:( 5’ )
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng
ở vung nồi cơm hoặc nồi canh
-GV nhận xét, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,
nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
GDBVMT: Nước là nguồn sống của con
người vì vậy chúng ta cần phải làm gì để
bảo vệ nguồn nước ?
- Tại sao chng ta phải tiết kiệm thời giờ?
- Vậy các em đã biết tiết kiệm thời giờ
chưa?
* GV nhận xét
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập để
củng cố lại các kiến thức đã học ở các tiết
trước
b Ôn tập:
Câu 1: Khi đi học chúng ta tiến bộ hay
người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta dối trá,
chúng ta có tiến bộ bbược không?
- Vì thời giờ là cái quý nhất Nó trôi đi không trở lại bao giờ
- HS tự trả lời
Câu 1:
Học tập giúp chúng ta tiến bộ, nếu chúng
ta gian dối, kết quả học tập là không thực
Trang 11- Trong học tập chúng ta có cần phải trung
- Thế nào là vượt khó trong học tập ?
Câu 3: Tại sao trẻ em cần bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em ?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?
Câu 4: Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
Câu 5: Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
3 Củng cố - dặn dò : ( 5’ )
- GV củng cố lại bài
- Về nhà xem kĩ lại bài
- Chuẩn bị bi sau
chất Chúng ta sẽ không tiến bộ được
- Trong học tập chúng ta cần phải luôn trung thực khi mắc lỗi gì trong học tập ta nên thẳng thắn nhận lỗi
- Không nói dối, không quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
Câu 2:
Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác
- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt được kết quả tốt
Câu 4:
Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp
lí, có ích, không sử dụng bừa bãi
- Giúp ta tiết kiệm được công sức để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn
Câu 5:
Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, làm xong việc này làm sắp xếp công việc hợp lí, không phải là làm liên tục, hoặc tranh thủ nhiều việc một lúc
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK )
-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh hoạ
-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu
các em những con người có nghị lực
vươn lên trong cuộc sống
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều học
hôm nay sẽ nói về ý chí của một cậu
bé đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy
đồ giảng bài trong bức tranh trên
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
Gv y/c giải nghĩa từ mới
Y/C luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi +Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
-2 HS đọc thành tiếng
Trang 13chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn
cuối bài đọc với giọng sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham
thả diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường,
hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu ,
ngón tay, mảnh gạch, vỏ trứng, cánh
diều, tiếng sáo, bay cao, vi vút, vượt
xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời
câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế
nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
+Nội dung đoạn 3 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao
đổi và trả lời câu hỏi
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền.
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày
đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút
là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó
của Nguyễn Hiền.
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ
Trang 14+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao,
là người công thành danh toại Những
điều mà câu chuyện muốn khuyên
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đọan Cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ
thường Có hôm, chú thuộc cả hai
mươi trang sách mà vẫn có thời giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ
học, ban ngày đi chăn trâu, dù mưa
gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp
nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn
học thuộc bài mới mượn vở về học
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn
nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
*Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền
đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạt được
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết
tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.
-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông
minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
Trang 15-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làm được việc
gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đó ông đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
TIẾT 2: TOÁN
Bài 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
Trang 16bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’)
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,
rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x
b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )
khi a = 3, b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x
b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )
khi a = 5, b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x
b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )
-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
Trang 17-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x
(b x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời
ghi kết luận và công thức về tính chất kết
hợp của phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy
a 4 x 5 x 3 = 20 x 3 = 60
3 x 5 x 6 = 15 x 6 = 90
b 2 x 5 x 7 = 10 x 7 = 70
3 x 4 x 5 = 12 x 5 = 60
Trang 18Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai
cách
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,
cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ? -GV yêu
cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
bằng hai cách
-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của
trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x
15 x 2, có hai cách tính giá trị của biểu thức
này và đó chính là hai cách giải bài toán như
trên
4.Củng cố: ( 5’ )
2HS nêu nội dung bài học.
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà l chuẩn bị bài sau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đọc
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi
bộ bàn ghế có 2 học sinh
-Số học sinh của trường
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)
Trang 19TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) Trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi HS lên bảng gạch chân những động
từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp
uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt
Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò
đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây
chanh.
-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em
sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và biết cách dùng những từ đó
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng câu
-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trúc? Nó gợi cho em biết điều gì?
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hế lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra.+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi
-Lắng nghe
Trang 20-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi
giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ
điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của
từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn
lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã biến thành cây rung rung trước gió
và nắng.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ
bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong
phòng Bỗng nhiên người phục vụ bước
vào, nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm.
+Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 21+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:( 5’ )
-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ ?
-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể
2 HS trả lời – lớp nhận xét
2 HS Lớp theo dõi
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi
du lịch ?
* GV nhận xét
2 Bài mới : ( 30’ )
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên
- Nhờ có không khí trong lành, khí hậu mát
mẻ, thiên nhiên tươi đẹp
Trang 22a Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay các em sẽ lần lượt ôn
tập lại các bài học ở phần địa lí
b nội dung ôn tập:
1 GV yêu cầu HS điền các tên dãy Hoàng
Liên Sơn, Đỉnh Phan – xi – păng, các cao
nguyên ở Tây Nguyên thành phố Đà Lạt
2 Nêu đặc điể thiên nhiên, hoạt động của
con người ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên
- Khí hậu : Lạnh quanh năm
- Địa hình : Có các cao nguyên xếp tầng
- Dân tộc: Thái, Dao, Mông.
- Trang phục: Trang trí nhiều
hoa văn, công phu, màu sắc sặc sở
- Lễ hội: Hội chơi núi mùa
xuân, hội xuống đồng
- Hoạt động trong lễ hội :
- Trang phục: Nam đóng khố, nữ quấn
váy, trang trí hoa văn nhiều màu sắc
- Lễ hội: Lễ hội cồng chiêng, hội đua
voi, lễ hội đâm trâu
- Hoạt động trong lễ hội : Múa hát,
uống rượu cần
- Trồng trọt : Cao su, cà phê, chè, hồ
tiêu
- Chăn nuôi: Trâu, bò, voi.
- Khai thác sức nước, trồng rừng: Khai
thác sức nước để chạy tua bin sản xuất ra điện Rừng cung cấp nhiều gỗ quý, lâm sản quý
- Về nhà xem kĩ lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi
- Người dân ở đây đã tích cực trồng rừng
để phủ xanh đất trống, đồi trọc
Trang 23Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1: THỂ DỤC
Bài 21: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯNG - BỤNG
VÀ ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ
DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI:
“ NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng – bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát
1 – 2 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút 5 – 7 phút
mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
Trang 24+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác,
phân công vị trí rồi cho HS về vị trí tập
luyện do tổ trưởng điều khiển Trong quá
trình tập theo nhóm GV vừa quan sát sửa
chữa sai sót cho HS các tổ vừa động viên
HS
-Kiểm tra thử 5 động tác , GV gọi lần
lượt 3-5 em lên để kiểm tra thử và công
bố kết quả kiểm tra ngay trước lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân
trường (có thể chạy luồn lách qua các cây
hoặc các vật làm mốc) sau đó khép thành
vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhắc nhở, phân công trực nhật để
chuẩn bị giờ sau kiểm tra
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
Bài 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU:
Trang 25- Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông Trạng
thả diều và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước, gió
to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt được
điều mình mong muốn chúng ta phải có ý chí,
nghị , lực, không được nản lòng Những câu
tục ngữ hôm nay muốn khuyên chúng ta điều
đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
thể hiện lời khuyên chí tình
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên kim,
lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê, bền, vững,
bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả, rã tay chèo,
Trang 26-Thảo luận trình bày vào phiếu.
-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
3 Thua keo này, bày keo …
6 Chớ thấy sóng cả mà rã…
7 Thất bại là mẹ…
-Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
-Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
-Thua keo này/ bày ko khác.
-Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
-hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
-Thất bại là mẹ thành công.
*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
*Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
*Người kiên trì câu cua.
Trang 27+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không
-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang hoặc
hàng dọc
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
từng HS
3 Củng cố – dặn dò:( 5’ )
-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong
bài muốn nói lên điều gì?
+Những biểu hiện của HS không có ý chí:
*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làm bài
*Thích xem phim là đi xem không học bài
*Trời rét không muối chui ra khỏi chăn để đi học
*Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay
-2 HS nhắc lại
-4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, học thuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạn lắng nghe, nhẩm theo và sửa lỗi cho bạn
-Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theo đúng vị trí của nình
-3 đến 5 HS đọc
TIẾT 3: TOÁN
Trang 28Bài 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 52, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em học cách
thực hiện phép nhân với số tận cùng là
-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?
-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20
chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết
thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324
x 2
-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324
x 20
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-2648 là tích của 1324 x 2
-26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải
Trang 29-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
-GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích
của một số nhân với 10
-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành
tích của một số nhân với 10
-Vậy ta có:
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân để tính giá trị của
-Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng
ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm
hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7
-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 230 x 70
Trang 30-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam
gạo và ngô, chúng ta phải tính được gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố: ( 5’ )
2 HS nhắc lại nội dung bài học.
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS dưới lớp làm bài vào VBT
-Tổng số kí-lô-gam gạo và ngô
-Tính được số kí-lô-gam ngô, số kí-lô-gam gạo mà xe ô tô đó chở
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiChiều dài tấm kính là:
30 x 2 = 60 (cm)Diện tích của tấm kính là:
66 x 30 = 1800 (cm2)Đáp số: 1800 cm2
HS nêu -HS
Trang 311.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến về
nguyện vọng học thêm môn năng kiếu
-Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành
nội dung trao đổi của các bạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý
kiến với người thân về việc muốn học thêm
một môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ
luyện tập, trao đổi về một tấm gương có ý
chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
-Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi: +Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+Trao đổi về nội dung gì?
+Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
-Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: em với người thân cùng đọc một
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 9
+Trao đổi về một người có ý chí vươn lên.+Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
Trang 32truyện, khâm phục, đóng vai,…
+Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình:
bố mẹ, anh chị, ông bà Đo đó, khi đóng vai
thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn
sẽ đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị
của bạn kia
+Em và người thân phải cùng biết nội dung
truyện về người có ý chí, nghị lực vươn lên,
thì mới tiến hành trao đổi được với nhau
Nếu một mình em biết thì người thân chỉ
nghe em kể chuyện rồi mới có thể trao đổi
cùng em
+Khi trao đổi cần phải thể hiện thái độc
khâm phục nhân vật trong truyện
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
-Gọi 1 HS đọc gợi ý
-Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
-Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý
chí vươn lên
Nhân vật của các bài trong SGK
Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
-Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và
nội dung trao đổi
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí,…
Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Ve-len-tin Di-cum (Người mạnh nhất hành tinh)…
+ Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận.
Trang 33+Nghị lực vượt khó.
+Sự thành đạt
* Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó
khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
-Gọi HS đọc gợi ý 3
-Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+Người nói chuyện với em là ai?
+Em xưng hô như thế nào?
+Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện
c/ Thực hành trao đổi:
-Trao đổi trong nhóm
-GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó khăn
-Trao đổi trước lớp
-Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp
dẫn không?
+Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?
+Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động tác, nét
mặt ra sao?
-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS 3
- Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng.
- Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và
là Nhà Giáo ưu tú
+ Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi
đã trở thành vua tàu thuỷ.
- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề
Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.
- Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tậu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế.
- HS đọc thành tiếng
+Là bố em/ là anh em/…
+Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em.+Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện./ Em chủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đang trò chuyện trong phòng
-2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thống nhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhận xét và bổ sung cho nhau
-Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các
HS khác lắng nghe
Trang 34Củng cố :( 5’ )
2HS nêu ý kiến trao đổi của mình.
– HS cần trao đổi ý kiến với người thân …
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
HS nêu Lớp theo dõi
TIẾT 5: KĨ THUẬT
Bài 11: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU ĐỘT THƯA ( T 3 )
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ dụng cụ cắt khâu
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS nhắc lại các thao tác và ghi nhớ trong sgk.
3.Bi mới : ( 30’ )
*Giới thiệu và ghi bài
- Nêu cách khâu vải
- Kiểm tra vật liệu và dụng cụ
Trang 35*Mục tiêu:
Đánh giá kết quả sản phẩm
*Cách tiến hành:
- Tổ chức trưng bày theo từng nhóm
- GVnêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ
sung ý nghĩa cho động từ
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn
thành
-Gọi HS nhận xét về câu các bạn đọc trên
bảng, có từ bổ sung ý nghĩa cho động từ
nào chưa? Câu văn có đúng ngữ pháp
không? Lời văn của bạn có hay không?
-Nhận xét chung và cho điểm HS
Trang 36Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
tính từ và cách sử dụng tính từ để khi nói,
viết câu văn có hình ảnh hơn, lôi cuốn và
hấp dẫn người đọc người nghe hơn
b Tìm hiểu ví dụ:
-Gọi HS đọc truyện cậu HS ở Ac-boa.
-Gọi HS đọc phần chú giải
+Câu chuyện kể về ai?
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Kết luận các từ đúng
a/ Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:
chăm chỉ, giỏi
b/ Màu sắc của sự vật:
-Những chiếc cầu trắng phao
-Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám
-Dòng sông hiền hoà
Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo
-Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của
cậu bé Lu-I hay chỉ màu sắc của sự vật
hoặc hình dáng, kíchthước và đặc điển của
-Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của
sự vật, hoạt động trạng thái của người vật
-Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 37-Thế nào là tính từ?
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đặt câu có tính từ
-Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu
bài và đặt câu hay, có hình ảnh
d Luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Người bạn và người thân của em
có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư cách
+Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+Mẹ em cười thật dịu hiền.
+Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.
+Khu vườn yên tĩnh quá!
-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ 2 HS làm xong trước lên bảng víêt các tính từ
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
-Chữa bài (nếu sai)
-1 HS đọc thành tiếng
+Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…
+Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ,
lười biếng, ngoan ngoãn,…
+Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…
-Tự do phát biểu
+Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.
+Cô giáo em rất dịu dàng.
+Con sông quê em hiền hoà uốn quanh đồng lúa.
+Chú mèo nhà em rất tinh nghịxh.
+Cây bàng ở sân trường toả bóng mát rượi.
-Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở
Trang 38- Biết đề - xi – mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề - xi – mét vuông
- Biết được 1dm2 = 100cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại
II ĐỒ DNG DẠY HỌC:
-GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
-HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm
Bài 4 : Bỏ Bài 5 : Dành cho HS khá, giỏi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 53,
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các đơn vị đo diện tích
khác và lớn hơn xăng-ti-mét vuông
b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :
-GV nêu yêu cầu: Vẽ một hình vuông có
diện tích là 1cm2
-GV đi kiểm tra một số HS, sau đó hỏi:
1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm 2 )
* Giới thiệu đề-xi-mét vuông
-GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2
lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các
hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét
Trang 39-Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2.
-GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình
-GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét
vuông, bạn nào có thể nêu cách kí hiệu
đề-xi-mét vuông ?
-GV nêu: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là
dm2
-GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2,
3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo
-GV hỏi: 10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?
-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích
vuông có diện tích 1cm2 xếp lại
-GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích
-HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm
-HS thực hành đọc các số đo diện tích có đơn vị là đề-xi-mét vuông
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.32dm2 : Ba mươi hai đề - xi – mét vuơng911dm2: Chín trăm mười một đề - xi – mét vuông
Trang 40GV nhận xét.
Bài 2: Viết theo mẫu
-GV lần lượt đọc các số đo diện tích có
trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì đề-xi-mét
vuông gấp 100 lần xăng-ti-mét vuông nên
khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ
đề-xi-mét vuông ra đơn vị diện tích xăng-ti-đề-xi-mét
vuông ta nhân số đo đề-xi-mét vuông với
100 (thêm hai số 0 vào bên phải số đo có đơn
vị là đề-xi-mét vuông)
-GV viết tiếp lên bảng: 2000cm2 = … dm2
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích
hợp điền vào chỗ trống
-GV hỏi: Vì sao em điền được:
2000cm2 = 20dm2
-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì xăng-ti-mét
vuông kém 100 lần so với đề-xi-mét vuông
nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ
xăng-ti-mét vuông ra đơn vị diện tích
đề-xi-1952 dm2: Một nghìn chín trăm năm mươi hai đề - xi – mét vuông
492 000dm2: Bốn trăm chín mươi hai nghìn đề - xi – met vuông
- HS viết lên bảng theo yêu cầu
- HS nghe giảng
Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề - xi – mét vuông 1960dm2