1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 CKTKN

111 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tồn Nhân Với 10, 100, 1000,… Chia Cho 10, 100, 1000,…
Tác giả Trịnh Thị Oanh
Trường học Trường Tiểu Học Cái Keo
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án lớp 4
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cái Keo
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50.. e.Luyện tập, thực hành : Bài 1 -GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đ

Trang 1

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 50

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới : ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ biết cách

nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,

-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán

của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10

Trang 2

-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và

kết quả của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta

có thể viết ngay kết quả của phép tính

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy

tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ

là gì ?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Có nhận xét gì về số bị chia và

thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có

thể viết ngay kết quả của phép chia như

-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với

10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết

quả của phép nhân như thế nào ?

-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có

thể viết ngay kết quả của phép chia như

-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

Trang 3

thế nào ?

e.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của

các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp

nhau đọc kết quả trước lớp

- GV nhận xét

Bài 2

-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và

yêu cầu HS thực hiện phép đổi

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của

mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại

các bước đổi như SGK:

+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?

+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

cách đổi của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- ( 5’ )

2HS nêu nội dung bài học

-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó

HS nêu

Trang 4

DG hs ứng dụng vào thực tiễn để giải

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời

đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Em hãy cho biết quân Tống vào xâm

lược nước ta vào thời gian nào ?

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống

thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với

lịch sử dân tộc ta ?

* GV nhận xét

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Nhà Lý ra đời như thế nào và có công lao

gì đối với lịch sử dân tộc ta ? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó

Hoạt động 1

Nhà Lý – sự nghiệp nối tiếp của nhà Lê

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 1005

đến nhà Lý bắt đầu từ đây.

- GV hỏi: Sau khi Lê Đại Hành mất, tình

hình đất nước ta như thế nào?

- Vì sao khi Lê Long Đỉnh mất, các quan

- HS đọc SGK

- Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi , nhà vua tính tình bạo ngược nen lòng dân oán hận

- Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong

Trang 5

trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm

vua ?

- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?

* Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà

Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta

Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại nhà Lý

triều đình nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hóa được lòng người Khi vua Lê Long Đỉnh ất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua

- Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009

Hoạt động 2

Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS

chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh Bình, vị

trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ

- GV hỏi : Năm 1010, vua Lý Công Uẩn

quyết định rời đô từ đâu về đâu ?

+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

lời câu hỏi : So với Hoa Lư thì vùng đất

Đại La có gì thuận lợi hơn so với việc phát

triển đất nước ?

- Vị trí địa lí và địa hình của vùng đất Đại

La có gì thuận lợi hơn so với vùng Hoa

Lư ?

- GV yêu cầu HS phát biểu

- GV tóm tắt lại những điểm thuận lợi của

vùng đất Đại La so với Hoa Lư, sau đó hỏi

HS : Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi

dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng

Long ?

- HS lần lượt chỉ trên bảng , cả lớp theo dõi

- Năm 1010, vua Lý công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên nước là thành Thăng Long

+ Về địa lý thì Hoa Lư không phải là trung tâm của đất nước, còn vùng đất Đại La là trung tâm của đất nước

+ Về địa hình, vùng Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn, còn vùng đất Đại La lại ở giữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, đất đai màu mỡ

- HS đại diện trả lời, sau đó HS khác nhận xét

- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn cho con cháu đời sau được ấm no thì phải rời đô về vùng Đại La, một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ

Hoạt động 3

Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp một số

hiện vật của kinh thành Thăng Long trong

SGK

- GV hỏi: Nhà Lý đã xây dựng kinh thành

Thăng Long như thế nào ?

- HS quan sát tranh

- Nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa

Trang 6

- GV KL: Tại kinh thành Thăng Long, nhà

Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung

điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn

ngày càng đông đúc; tạo nên nhiều phố,

nhiều phường nhộn nhịp tươi vui

3 Củng cố : ( 5’ )

- GV yêu cầu HS nêu các tên khác của

kinh thành Thăng Long

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : Lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

GDBVMT: HS có ý thức bảo vệ nguồn nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nước nóng, nước đá, nước lạnh

- Ba cái cốc, một cái nắp ca bằng nhôm

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Em hãy nêu tính chất của nước ?

-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

2.Dạy bài mới: ( 30’ )

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng

nào ? Cho ví dụ

-GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các

dạng tồn tại của nước, tính chất của chúng

và sự chuyển thể của nước chúng ta cùng

học bài 3 thể của nước

Trang 7

3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?

-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt

lau bảng, yêu cầu HS nhận xét

-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng

+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:

♣ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy

ra

♣ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng

vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,

nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

♣ Qua hiện tượng trên em có nhận xét

gì ?

* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em

nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính là

hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi

có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi

tập trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh

hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ

lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti

tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến lớp kia bay

lên ta mới nhìn thấy chúng như sương mù,

nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt thường

Trả lời:

1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng

3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …

-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay

-HS làm thí nghiệm

+Chia nhóm và nhận dụng cụ

+Quan sát và nêu hiện tượng

♣ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên

♣ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước

♣ Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng

-HS lắng nghe

Trang 8

không thể nhìn thấy được Nhưng khi ta

đậy đĩa lên, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ

lại thành những giọt nước đọng trên đĩa.

-Hỏi:

♣ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi

đâu ?

♣ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?

♣ Em hãy nêu những hiện tượng nào

chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể

khí ?

-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở

dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí

-Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hiện

làm nước đá, nếu không yêu cầu HS đọc

thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi

1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?

2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?

3) Hiện tượng đó gọi là gì ?

4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?

-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có

nhiệt độ 0 0 C hoặc dưới 0 0 C với một thời

gian nhất định ta có nước ở thể rắn Hiện

tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn

được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có

♣ Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô

♣ Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …

3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc

4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn

-Các nhóm bổ sung

-HS lắng nghe

-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …

Trang 9

-GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí

nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể

lỏng hoặc tiếp tục cho HS quan sát hiện

tượng theo hình minh hoạ

Câu hỏi thảo luận:

1) Nước đã chuyển thành thể gì ?

2) Tại sao có hiện tượng đó ?

3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?

-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy

thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên

0 0 C Hiện tượng này được gọi là nóng

chảy.

Hoạt động 3:

Sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Mục tiêu:

-Nói về 3 thể của nước

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của

và riệng như thế nào ?

-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả

lời của HS

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên

bảng và trình bày sự chuyển thể của nước

-HS lắng nghe

-HS vẽ

Sự chuyển thể của nước từ dạng này sang dạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới 00C nước ngưng tụ thành nước đá Gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảy thành thể lỏng Khi nhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyển thành thể khí Ở đây khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụ lại thành nước

RẮN

Trang 10

-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm

những HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày

mạch lạc

3.Củng cố- dặn dò:( 5’ )

-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng

ở vung nồi cơm hoặc nồi canh

-GV nhận xét, tuyên dương những HS,

nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở những HS còn chưa chú ý

GDBVMT: Nước là nguồn sống của con

người vì vậy chúng ta cần phải làm gì để

bảo vệ nguồn nước ?

- Tại sao chng ta phải tiết kiệm thời giờ?

- Vậy các em đã biết tiết kiệm thời giờ

chưa?

* GV nhận xét

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập để

củng cố lại các kiến thức đã học ở các tiết

trước

b Ôn tập:

Câu 1: Khi đi học chúng ta tiến bộ hay

người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta dối trá,

chúng ta có tiến bộ bbược không?

- Vì thời giờ là cái quý nhất Nó trôi đi không trở lại bao giờ

- HS tự trả lời

Câu 1:

Học tập giúp chúng ta tiến bộ, nếu chúng

ta gian dối, kết quả học tập là không thực

Trang 11

- Trong học tập chúng ta có cần phải trung

- Thế nào là vượt khó trong học tập ?

Câu 3: Tại sao trẻ em cần bày tỏ ý kiến về

những vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

Câu 4: Thế nào là tiết kiệm tiền của?

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

Câu 5: Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

3 Củng cố - dặn dò : ( 5’ )

- GV củng cố lại bài

- Về nhà xem kĩ lại bài

- Chuẩn bị bi sau

chất Chúng ta sẽ không tiến bộ được

- Trong học tập chúng ta cần phải luôn trung thực khi mắc lỗi gì trong học tập ta nên thẳng thắn nhận lỗi

- Không nói dối, không quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

Câu 2:

Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác

- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt được kết quả tốt

Câu 4:

Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp

lí, có ích, không sử dụng bừa bãi

- Giúp ta tiết kiệm được công sức để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn

Câu 5:

Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, làm xong việc này làm sắp xếp công việc hợp lí, không phải là làm liên tục, hoặc tranh thủ nhiều việc một lúc

Trang 12

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK )

-Tên chủ điểm nói lên điều gì?

-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy

trong tranh minh hoạ

-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu

các em những con người có nghị lực

vươn lên trong cuộc sống

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Câu chuyện ông trạng thả diều học

hôm nay sẽ nói về ý chí của một cậu

bé đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy

đồ giảng bài trong bức tranh trên

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

Gv y/c giải nghĩa từ mới

Y/C luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi +Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.

+Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.

+Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 13

chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn

cuối bài đọc với giọng sảng khoái

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham

thả diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường,

hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu ,

ngón tay, mảnh gạch, vỏ trứng, cánh

diều, tiếng sáo, bay cao, vi vút, vượt

xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời

câu hỏi:

+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế

nào?

+Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+Những chi tiết nào nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi:

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

như thế nào?

+Nội dung đoạn 3 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi:

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông

trạng thả diều”?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao

đổi và trả lời câu hỏi

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo

+Cậu bé rất ham thích chơi diều

+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền.

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày

đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút

là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

-Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó

của Nguyễn Hiền.

*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm

*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ

Trang 14

+Câu chuyện khuyên ta điều gì?

-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều

có nét nghĩa đúng với nội dung truyện

Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao,

là người công thành danh toại Những

điều mà câu chuyện muốn khuyên

-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đọan Cả lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc hay

-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến

đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ

thường Có hôm, chú thuộc cả hai

mươi trang sách mà vẫn có thời giờ

chơi diều.

Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ

học, ban ngày đi chăn trâu, dù mưa

gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp

nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn

học thuộc bài mới mượn vở về học

*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn

nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

*Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền

đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạt được

+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết

tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.

-Lắng nghe

-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông

minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

Trang 15

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làm được việc

gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó

+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo

+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đó ông đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta

TIẾT 2: TOÁN

Bài 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,

Trang 16

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới : ( 30’)

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x

b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )

khi a = 3, b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x

b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )

khi a = 5, b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x

b) x c với giá trị của biểu thức a x ( b x c )

-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)

(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

Trang 17

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức a x

(b x c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số

với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với

tích của số thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết

hợp của phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

a 4 x 5 x 3 = 20 x 3 = 60

3 x 5 x 6 = 15 x 6 = 90

b 2 x 5 x 7 = 10 x 7 = 70

3 x 4 x 5 = 12 x 5 = 60

Trang 18

Bài 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ? -GV yêu

cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi một HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

bằng hai cách

-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của

trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x

15 x 2, có hai cách tính giá trị của biểu thức

này và đó chính là hai cách giải bài toán như

trên

4.Củng cố: ( 5’ )

2HS nêu nội dung bài học.

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà l chuẩn bị bài sau

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS đọc

-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi

bộ bàn ghế có 2 học sinh

-Số học sinh của trường

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:

Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:

2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)

Trang 19

TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) Trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi HS lên bảng gạch chân những động

từ có trong đoạn văn sau:

Những mảnh lá mướp to bản đều cúp

uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt

Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò

đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây

chanh.

-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ

-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em

sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho

động từ và biết cách dùng những từ đó

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ

được bổ sung ý nghĩa trong từng câu

-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho

động từ đến? Nó cho biết điều gì?

+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

trúc? Nó gợi cho em biết điều gì?

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào

+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hế lá.

+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra.+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi

-Lắng nghe

Trang 20

-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho

biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn

thành rồi

-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ

-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt

câu hay, đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi

giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ

điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của

từ

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn

lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,

ngô đã biến thành cây rung rung trước gió

và nắng.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ

bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc trong

phòng Bỗng nhiên người phục vụ bước

vào, nói nhỏ với ông:

-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện

+Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+Sắp tới là sinh nhật của em.

+Em đã làm xong bài tập toán.

+Mẹ em đang nấu cơm.

+Bé Bi đang ngủ ngon lành.

-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

-Chữa bài (nếu sai)

Trang 21

+Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố- dặn dò:( 5’ )

-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung

ý nghĩa thời gian cho động từ ?

-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể

2 HS trả lời – lớp nhận xét

2 HS Lớp theo dõi

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?

- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi

du lịch ?

* GV nhận xét

2 Bài mới : ( 30’ )

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên

- Nhờ có không khí trong lành, khí hậu mát

mẻ, thiên nhiên tươi đẹp

Trang 22

a Giới thiệu bài :

Tiết học hôm nay các em sẽ lần lượt ôn

tập lại các bài học ở phần địa lí

b nội dung ôn tập:

1 GV yêu cầu HS điền các tên dãy Hoàng

Liên Sơn, Đỉnh Phan – xi – păng, các cao

nguyên ở Tây Nguyên thành phố Đà Lạt

2 Nêu đặc điể thiên nhiên, hoạt động của

con người ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên

- Khí hậu : Lạnh quanh năm

- Địa hình : Có các cao nguyên xếp tầng

- Dân tộc: Thái, Dao, Mông.

- Trang phục: Trang trí nhiều

hoa văn, công phu, màu sắc sặc sở

- Lễ hội: Hội chơi núi mùa

xuân, hội xuống đồng

- Hoạt động trong lễ hội :

- Trang phục: Nam đóng khố, nữ quấn

váy, trang trí hoa văn nhiều màu sắc

- Lễ hội: Lễ hội cồng chiêng, hội đua

voi, lễ hội đâm trâu

- Hoạt động trong lễ hội : Múa hát,

uống rượu cần

- Trồng trọt : Cao su, cà phê, chè, hồ

tiêu

- Chăn nuôi: Trâu, bò, voi.

- Khai thác sức nước, trồng rừng: Khai

thác sức nước để chạy tua bin sản xuất ra điện Rừng cung cấp nhiều gỗ quý, lâm sản quý

- Về nhà xem kĩ lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi

- Người dân ở đây đã tích cực trồng rừng

để phủ xanh đất trống, đồi trọc

Trang 23

Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1: THỂ DỤC

Bài 21: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯNG - BỤNG

VÀ ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ

DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI:

“ NHẢY Ô TIẾP SỨC”

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng – bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học

-Khởi động:

+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, hông, vai

+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay

+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát

1 – 2 phút

2 – 3 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút 5 – 7 phút

mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

Trang 24

+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác,

phân công vị trí rồi cho HS về vị trí tập

luyện do tổ trưởng điều khiển Trong quá

trình tập theo nhóm GV vừa quan sát sửa

chữa sai sót cho HS các tổ vừa động viên

HS

-Kiểm tra thử 5 động tác , GV gọi lần

lượt 3-5 em lên để kiểm tra thử và công

bố kết quả kiểm tra ngay trước lớp

b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân

trường (có thể chạy luồn lách qua các cây

hoặc các vật làm mốc) sau đó khép thành

vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhắc nhở, phân công trực nhật để

chuẩn bị giờ sau kiểm tra

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

Bài 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU:

Trang 25

- Đọc rành mạch, trôi chảy.

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông Trạng

thả diều và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa

nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ

đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước, gió

to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt được

điều mình mong muốn chúng ta phải có ý chí,

nghị , lực, không được nản lòng Những câu

tục ngữ hôm nay muốn khuyên chúng ta điều

đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu tục ngữ:

Ai ơi đã quyết thi hành

Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi

thể hiện lời khuyên chí tình

*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên kim,

lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê, bền, vững,

bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả, rã tay chèo,

Trang 26

-Thảo luận trình bày vào phiếu.

-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu

3 Thua keo này, bày keo …

6 Chớ thấy sóng cả mà rã…

7 Thất bại là mẹ…

-Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và

trả lời câu hỏi

-Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình

-Có công mài sắt có ngày nên kim.

-Ai ơi đã quyết thì hành/

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!

-Thua keo này/ bày ko khác.

-Người có chí thì nên/

Nhà có nền thì vững.

-hãy lo bền chí câu cua/

Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.

-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.

-Thất bại là mẹ thành công.

*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.

*Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.

*Người kiên trì câu cua.

Trang 27

+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?

Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không

-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo

hình thức truyền điện hàng ngang hoặc

hàng dọc

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

từng HS

3 Củng cố – dặn dò:( 5’ )

-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong

bài muốn nói lên điều gì?

+Những biểu hiện của HS không có ý chí:

*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làm bài

*Thích xem phim là đi xem không học bài

*Trời rét không muối chui ra khỏi chăn để đi học

*Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay

-2 HS nhắc lại

-4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, học thuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạn lắng nghe, nhẩm theo và sửa lỗi cho bạn

-Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theo đúng vị trí của nình

-3 đến 5 HS đọc

TIẾT 3: TOÁN

Trang 28

Bài 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

2 Kiểm tra bài cũ : ( 4’)

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 52, đồng thời kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới : ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em học cách

thực hiện phép nhân với số tận cùng là

-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)

-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?

-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20

chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết

thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324

x 2

-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324

x 20

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-2648 là tích của 1324 x 2

-26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải

Trang 29

-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện

-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

-GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích

của một số nhân với 10

-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành

tích của một số nhân với 10

-Vậy ta có:

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và

kết hợp của phép nhân để tính giá trị của

-Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng

ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm

hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7

-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 230 x 70

Trang 30

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam

gạo và ngô, chúng ta phải tính được gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố: ( 5’ )

2 HS nhắc lại nội dung bài học.

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS dưới lớp làm bài vào VBT

-Tổng số kí-lô-gam gạo và ngô

-Tính được số kí-lô-gam ngô, số kí-lô-gam gạo mà xe ô tô đó chở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS đọc

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiChiều dài tấm kính là:

30 x 2 = 60 (cm)Diện tích của tấm kính là:

66 x 30 = 1800 (cm2)Đáp số: 1800 cm2

HS nêu -HS

Trang 31

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến về

nguyện vọng học thêm môn năng kiếu

-Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành

nội dung trao đổi của các bạn

-Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý

kiến với người thân về việc muốn học thêm

một môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ

luyện tập, trao đổi về một tấm gương có ý

chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống

b Hướng dẫn trao đổi:

* Phân tích đề bài:

-Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà

-Gọi HS đọc đề bài

-Hỏi: +Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?

+Trao đổi về nội dung gì?

+Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

-Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ: em với người thân cùng đọc một

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 9

+Trao đổi về một người có ý chí vươn lên.+Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện

Trang 32

truyện, khâm phục, đóng vai,…

+Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình:

bố mẹ, anh chị, ông bà Đo đó, khi đóng vai

thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn

sẽ đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị

của bạn kia

+Em và người thân phải cùng biết nội dung

truyện về người có ý chí, nghị lực vươn lên,

thì mới tiến hành trao đổi được với nhau

Nếu một mình em biết thì người thân chỉ

nghe em kể chuyện rồi mới có thể trao đổi

cùng em

+Khi trao đổi cần phải thể hiện thái độc

khâm phục nhân vật trong truyện

* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:

-Gọi 1 HS đọc gợi ý

-Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị

-Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý

chí vươn lên

Nhân vật của các bài trong SGK

Nhân vật trong truyện đọc lớp 4

-Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn

-Gọi HS đọc gợi ý 2

-Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và

nội dung trao đổi

Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí,…

Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Ve-len-tin Di-cum (Người mạnh nhất hành tinh)…

+ Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận.

Trang 33

+Nghị lực vượt khó.

+Sự thành đạt

* Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi

+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó

khăn khác thường)

+Nghị lực vượt khó

+Sự thành đạt

-Gọi HS đọc gợi ý 3

-Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp

+Người nói chuyện với em là ai?

+Em xưng hô như thế nào?

+Em chủ động nói chuyện với người thân

hay người thân gợi chuyện

c/ Thực hành trao đổi:

-Trao đổi trong nhóm

-GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó khăn

-Trao đổi trước lớp

-Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp

dẫn không?

+Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?

+Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động tác, nét

mặt ra sao?

-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi

-Nhận xét chung và cho điểm từng HS 3

- Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng.

- Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và

là Nhà Giáo ưu tú

+ Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi

đã trở thành vua tàu thuỷ.

- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề

Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.

- Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tậu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế.

- HS đọc thành tiếng

+Là bố em/ là anh em/…

+Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em.+Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện./ Em chủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đang trò chuyện trong phòng

-2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thống nhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhận xét và bổ sung cho nhau

-Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các

HS khác lắng nghe

Trang 34

Củng cố :( 5’ )

2HS nêu ý kiến trao đổi của mình.

– HS cần trao đổi ý kiến với người thân …

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi

vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

HS nêu Lớp theo dõi

TIẾT 5: KĨ THUẬT

Bài 11: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI

KHÂU ĐỘT THƯA ( T 3 )

I MỤC TIÊU:

- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ dụng cụ cắt khâu

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi HS nhắc lại các thao tác và ghi nhớ trong sgk.

3.Bi mới : ( 30’ )

*Giới thiệu và ghi bài

- Nêu cách khâu vải

- Kiểm tra vật liệu và dụng cụ

Trang 35

*Mục tiêu:

Đánh giá kết quả sản phẩm

*Cách tiến hành:

- Tổ chức trưng bày theo từng nhóm

- GVnêu các tiêu chuẩn đánh giá sản

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ

sung ý nghĩa cho động từ

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn

thành

-Gọi HS nhận xét về câu các bạn đọc trên

bảng, có từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

nào chưa? Câu văn có đúng ngữ pháp

không? Lời văn của bạn có hay không?

-Nhận xét chung và cho điểm HS

Trang 36

Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về

tính từ và cách sử dụng tính từ để khi nói,

viết câu văn có hình ảnh hơn, lôi cuốn và

hấp dẫn người đọc người nghe hơn

b Tìm hiểu ví dụ:

-Gọi HS đọc truyện cậu HS ở Ac-boa.

-Gọi HS đọc phần chú giải

+Câu chuyện kể về ai?

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

-Kết luận các từ đúng

a/ Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:

chăm chỉ, giỏi

b/ Màu sắc của sự vật:

-Những chiếc cầu trắng phao

-Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám

-Dòng sông hiền hoà

Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo

-Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của

cậu bé Lu-I hay chỉ màu sắc của sự vật

hoặc hình dáng, kíchthước và đặc điển của

-Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của

sự vật, hoạt động trạng thái của người vật

-Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

Trang 37

-Thế nào là tính từ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đặt câu có tính từ

-Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu

bài và đặt câu hay, có hình ảnh

d Luyện tập:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hỏi: +Người bạn và người thân của em

có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư cách

+Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.

+Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.

+Mẹ em cười thật dịu hiền.

+Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.

+Khu vườn yên tĩnh quá!

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ 2 HS làm xong trước lên bảng víêt các tính từ

-Nhận xét, bổ sung bài của bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

+Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…

+Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ,

lười biếng, ngoan ngoãn,…

+Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…

-Tự do phát biểu

+Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.

+Cô giáo em rất dịu dàng.

+Con sông quê em hiền hoà uốn quanh đồng lúa.

+Chú mèo nhà em rất tinh nghịxh.

+Cây bàng ở sân trường toả bóng mát rượi.

-Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở

Trang 38

- Biết đề - xi – mét vuông là đơn vị đo diện tích.

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề - xi – mét vuông

- Biết được 1dm2 = 100cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại

II ĐỒ DNG DẠY HỌC:

-GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2

-HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm

Bài 4 : Bỏ Bài 5 : Dành cho HS khá, giỏi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định: ( 1’ )

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 53,

kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới : ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với các đơn vị đo diện tích

khác và lớn hơn xăng-ti-mét vuông

b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :

-GV nêu yêu cầu: Vẽ một hình vuông có

diện tích là 1cm2

-GV đi kiểm tra một số HS, sau đó hỏi:

1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là

bao nhiêu xăng-ti-mét ?

c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm 2 )

* Giới thiệu đề-xi-mét vuông

-GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2

lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các

hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét

Trang 39

-Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2.

-GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình

-GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét

vuông, bạn nào có thể nêu cách kí hiệu

đề-xi-mét vuông ?

-GV nêu: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là

dm2

-GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2,

3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo

-GV hỏi: 10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?

-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích

vuông có diện tích 1cm2 xếp lại

-GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích

-HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm

-HS thực hành đọc các số đo diện tích có đơn vị là đề-xi-mét vuông

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.32dm2 : Ba mươi hai đề - xi – mét vuơng911dm2: Chín trăm mười một đề - xi – mét vuông

Trang 40

GV nhận xét.

Bài 2: Viết theo mẫu

-GV lần lượt đọc các số đo diện tích có

trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết

-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì đề-xi-mét

vuông gấp 100 lần xăng-ti-mét vuông nên

khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ

đề-xi-mét vuông ra đơn vị diện tích xăng-ti-đề-xi-mét

vuông ta nhân số đo đề-xi-mét vuông với

100 (thêm hai số 0 vào bên phải số đo có đơn

vị là đề-xi-mét vuông)

-GV viết tiếp lên bảng: 2000cm2 = … dm2

-GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích

hợp điền vào chỗ trống

-GV hỏi: Vì sao em điền được:

2000cm2 = 20dm2

-GV nhắc lại cách đổi trên: Vì xăng-ti-mét

vuông kém 100 lần so với đề-xi-mét vuông

nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ

xăng-ti-mét vuông ra đơn vị diện tích

đề-xi-1952 dm2: Một nghìn chín trăm năm mươi hai đề - xi – mét vuông

492 000dm2: Bốn trăm chín mươi hai nghìn đề - xi – met vuông

- HS viết lên bảng theo yêu cầu

- HS nghe giảng

Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề - xi – mét vuông 1960dm2

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sự chuyển thể của nước. - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
Sơ đồ s ự chuyển thể của nước (Trang 9)
Hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
Hình ng ười ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét (Trang 38)
Hình phạt vui đối với HS phạm luật chơi. - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
Hình ph ạt vui đối với HS phạm luật chơi (Trang 48)
Diện  tích  bằng  tổng  diện  tích  của  100  hình - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
i ện tích bằng tổng diện tích của 100 hình (Trang 52)
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
2 Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? (Trang 64)
Hình phạt vui vớ những HS phạm luật. - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
Hình ph ạt vui vớ những HS phạm luật (Trang 81)
Hình phạt vui với những HS phạm luật. - GIÁO  ÁN LỚP 4 CKTKN
Hình ph ạt vui với những HS phạm luật (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w