1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 4 CKTKN

41 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Về Cuộc Sống An Toàn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên.. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên.. chủ yếu nêu nhận định về

Trang 1

Thứ hai, ngày 08 tháng 02 năm 2010

Tập đọc Tiết 47: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀNI.MỤC TIÊU:

- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thơng báo tin vui

- Hiểu nội dung: cuộc thi vẽ Em muốn sống an tồn được thiếu nhi cả nước hưởng ứngbằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an tồn, đặc biệt là an tồn giaothơng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:Tranh minh họa bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS trong lớp tự vẽ ( nếu

có) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc đúng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.

2 Kiểm tra.

- GV gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc và trả lởi các câu hỏi

- GV nhận xét

3 Bài mới.

a/ GV giới thiệu bài

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bai(“Vẽ về

cuộc sống an toàn”.

- GV ghi bảng: UNICEF, hướng dẫn đọc cả lớp đọc

đồng thânh kết hợp GV giải thích nghĩa của từ UNICEF:

tên viết tắt của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc

- GV: 6 dòng đầu của bài đọc là 6 dòng tóm tắt những

nội dung đáng chú ý của bản tin

- GV gọi 1, 2 HS đọc 6 dòng mở đầu bài đọc

- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ ;

- HS đọc và nghe giải thích

- Từng nhóm 4 HS đọc tiếp nốinhau đọc 4 đoạn của bài; đọc 2-3lượt

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1-2HS đọc cả bài

Tuần 24

Trang 2

Giúp HS hiểu những từ khó trong bài: Unicef, thẩm mỹ,

nhận thức, khích lệ… ; Lưu ý HS nghỉ ngắt hơi dúng các

dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong câu quá

dài

- GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo tin vui, rõ

ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng các từ

ngữ: nâng cao, đông đảo, 50 000, 4 tháng…

* Tìm hiểu bài

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:

- GV nhận xét từng câu

+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?

+ Điều gì cho ta thấy các em có nhận thức tốt về chủ

đề cuộc thi?

+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả

năng thẩm mỹ của các em?

+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?

+ Cho HS nêu ý chính của bài

GV chốt ý chính: Bài đọc giúp các em hiểu thế nào là

một bản tin, nội dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc

một bản tin

+ Chỉ điểm tên 1 số tác phẩmcúng thấy kiến thức của thiếu nhivề an toàn, đặc biệt là an toàn GT+ Phòng trưng bày là phòng tranhđẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõràng…

+ Gây ấn tượng nhằm hấp dẫnngười đọc Tóm tắt thật gọn bằngsố liệu và những từ ngữ nổi bậtgiúp người đọc nắm nhanh thôngtin

- HS nêu

- 3 HS nhắc lại

* Hướng dẫn HS đọc

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn Gv hướng dẫn các

em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui:

nhanh, gọn, rõ ràng

- GV đọc mẫu đoạn tin sau đó hướng dẫn cả lớp đọc và

thi đọc đoạn tin

- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài

- HS lắng nghe

-HS luyện đọc và thi đọc đoạn tin

- GV nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

- GV gọi HS nhắc lại bài

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?

- HS nhắc lại

- HS trả lời

Trang 3

- GD : Chúng ta cần tơn trọng luật giao thơng Đĩ là

chủ đề hay,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

GV : Phiếu học tập cho từng HS

Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.

2.Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi

cuối bài

- GV nhận xét

3 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này cơ và các em sẽ cùng ôn lại kiến

thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19

- Báo cáo sỉ số

- HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 4

- GV phát phiếu học tập cho từng Hs và yêu cầu các

em hoàn thành nội dung của phiếu

- GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc

- HS nhận và làm vào phiếu

- 3 HS lên bảng nêu kết quảlàm việc: 1 HS làm bài tập 1, 1

hs làm phần 2a, 1 HS làm phần2b

- Cả lớp theo dõi bổ sung ýkiến

Hoạt động 2:

THI KỂ VỀ CÁC SỰ KIỆN, NHÂN VẬT LỊCH SỬ ĐÃ HỌC

- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS xung

phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử

mà mình đã chọn

GV Định hướng kể:

- Kể về sự kiện lịch sử:

+ Sự kiện đó là sự kiện gì?

+ Xảy ra lúc nào?

+ Xảy ra ở đâu?

+ Diễn biến chính của sự kiện?

+ Ý nghĩa của sự kiện đó với lịch sử dân tộc ta?

- Kể về nhân vật lịch sử:

+ Tên nhân vật là gì?

+ Nhân vật đó sống ở thời kì nào?

+ Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?

- Khuyến khích dùng thêm tranh ảnh, bản đồ, lược đồ

các tư liệu khác trong bài kể

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt,

động viên cả lớp cùng cố gắng, em nào chưa được kể trên

lớp thì về nhà kể cho người thân nghe

- HS kể trước lớp theo tinh thầnxung phong

- HS lắng nghe

4 Củng cố, dăn dị.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS kể lại 1 vài sự kiễn tiêu biểu

- HS nhắc lại

- HS kể theo y/c

Trang 5

- GD : Cần nắm rỏ các giai đoạn lịch sữ và các sự kiện

lịch sữ,…

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Toán

Tiết 116: Luyện tập

I MỤC TIE ÂU:

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một

phân số với số tự nhiên

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS lên bảng làm lại BT3

- GV nhận xét sửa sai

a/

5

3 5

2 5

1 5

2 3 : 15

3 : 3 5

2 3

2 9 : 27

9 : 18 2 : 6

2 : 4 27

18

6

4

= +

= +

=

+

- GV nhận xét

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em làm một số bài tập

trong tiết luyện tập trang 128

Trang 6

Bài 1:

- GV gọi HS đọc đề

- BT yêu cầu gì?

- GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS viết 3 thành

phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện quy đồng và

cộng các phân số

Mẫu : 3 +

5

19 5

4 5

15 5

4 1

3 5

4

= +

= +

9 30

20 10

3 3

4.Củng cố- dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại cách cộng các phân số đã học

- GD : Tính cẩn thận khi làm bài,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc

- Tính theo mẫu

- HS chú ý theo dõi

- HS trao đổi với bạn

- 3 HS lên bảng làm

- HS nêu theo y/c

Chính tả (Nhớ- viết)Tiết 24: HỌA SỸ TÔ NGỌC VÂN I.MỤC TIÊU:

Trang 7

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b.

* HS khá giỏi: Làm được BT3 (đốn chữ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS lên bảng viết lại những từ đã viết sai nhiều

tiết trước

- GV nhận xét

3 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài :

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em nghe viết chính tả bài:

“ Họa sĩ Tô Ngọc Vân”

b/ Hướng dẫn HS nghe- viết

- GV đọc bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả

- GV: Đoạn văn nói điều gì?

* Viết chính tả

- GV nhắc lại cách trình bày

- GV cho HS gấp sách GK

- GV đọc từng câu HS viết

* Chấm chữa bài

- Y/C HS đổi vở kiểm tra

- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài

- GV Nhận xét.

- HS theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Học sinh viết bài

- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửanhững chữ viết sai

Trang 8

- GV chốt lại lời giải đúng:

(kể chuyện, với truyện, câu chuyện, trong truyện, kể

chuyện, đọc truyện)

Bài tập 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc và làm

- HS trình bày

- Gọi HS nhận xét

a/ nho, nhỏ , nho

b/ chi, chì, chỉ, chị

bài.Từng em đọc kết quả

- Lớp nhận xét

- HS nêu

- Cả lớp đọc thầm và làm

- HS trình bày tiếp sức

- Lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc lại bài viết

- GD : Chú ý viết cẩn thận, ngồi viết ngay ngắn, trình bày

cho sạch đẹp,…

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- HS nhắc lại

- HS đọc

Thứ ba, ngày 09 tháng 02 năm 2010

Luyện từ và câu

Tiết 47: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? ( ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thận trong gia đình (BT2, mục III)

* HS khá giỏi: Viết được 4, 5 câu kể theo mẫu của BT2.

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Trang 9

- Ba tờ phiếu mỗi tờ ghi nội dung một đọan văn, thơ ở BT1( Phần luyện tập)

HS : VBT TV 4 tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc thuộc lòng 4 câu trong bài tập 1

( tiết LTVC trước), 1 HS làm BT3

- GV nhận xét

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài:

- Hơm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với kiểu câu “

Câu kể Ai là gì?”.

b/ Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:

* Phần nhận xét:

Bài tập 1,2,3,4:

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc nội dung yêu cầu các

bài tập trên

- GV giao việc

- HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi

+ Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy

* Phần ghi nhớ:

- GV gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- 4 HS đọc

- Cả lớp theo dõi SGK

- Một số HS đọc 3 câu in nghiêngtrong đoạn văn ( cả lớp đọc thầm)

- HS phát biểu- lớp nhận xét

- 4-5 HS đọc – cả lớp theo dõiSGK đọc thầm

c/ Phần luỵên tập

Bài tập1:

- 1 HS đọc nội dung yêu cầu bài tập

- GV giao việc

- HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/ - Thì ra… chế tạo.( Giới thiệu về thú máy mới)

- Đĩ chính là… hiện đại.( Câu nêu nhận định về giá trị

của chiếc máy tính )

b/ - Lá là lịch của cây (chỉ nhận định “chỉ màu”)

- HS đọc y/c

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS suy nghĩ trao đổi

- HS phát biểu- lớp nhận xét

Trang 10

- Cây lại là lịch đất ( Nêu nhận định “chỉ màu chì năm” )

- TRăng lặng rồi trăng mọc ! là lịch của bầu trời ( Nêu

nhận định “chỉ ngày đêm”).

- Mười ngĩn tay là lịch.(Nêu nhận định ngày tháng)

- Lịch lại là trang sách.(Nêu nhận định năm học)

c/ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam (chủ yếu nêu

nhận định về giá trị của Sầu riêng giới thiệu chung trái cây)

Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV giao việc

- HS thực hành

- GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thới thiệu

đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

- Cả lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc lại nội dung BT2 (HS khá)

- GD : Cần nắm được tác hại của câu mình tìm được,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- HS đọc theo y/c

Toán

Tiết 117 : Phép trừ phân số

I MỤC TIE ÂU:

- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số

- GV: - Chuẩn bị hai băng giấy hcn 4cm x 12 cm Kéo.

- Chuẩn bị hai băng giấy hcn kích thước 1dm x 6dm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 3

- GV nhận xét, ghi điểm

Giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là

30

29 30

9 30

20 10

3 3

a/ Giới thiệu bài:

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em tốn về “Phép trừ hai

Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Từ

- GV HD hoạt động với băng giấy.(ta thực hiện như thế

nào)

Vậy 65 – 63 = ?

GV : Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của

phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số

* HD thực hiện trừ hai phân số cùng mẫu số.

Mục tiêu:

- HS biết thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số

Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề ở phần 2.2 , sau đó hỏi HS: để biết

còn lại bao nhiêu phần của băng giấy chúng ta phải làm

Trang 12

- Dựa vào cách thực hiện phép trừ 65 – 63 ,em hãy

nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?

- GV ghi bảng 65−63 =56−2= 62

c/ Luyện tập thực hành:

Bài 1: 1 HS đọc đề.

8 16

7 15 16

7 16

3 7 4

3 4

7 − = − = =

c/

5

6 5

3 9 5

3 5

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- HS trao đổi nhĩm đơi

- 4 HS lên bảng làm

- Nêu được thực vật cầnánh sáng để duy trì sự sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* Dự kiến phương pháp:

- Phương pháp quan sát

Trang 13

- Phương pháp đàm thoại.

- Phương pháp thảo luận nhĩm,

- Phương pháp thực hành,…

GV: - Hình trang 94, 94 SGK.

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài:

- Ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của con người và

động vật để biết được điếu đĩ hơm nay cơ sẽ hướng dẫn

các em tìm hiểu qua bài “ Ánh sáng cần cho sự sống”

Bước 2 :

- Yêu cầu các nhóm thực hành GV theo dõi và giúp đỡ

những nhóm gặp khó khăn - HS làm việc theo yêu cầu củaGV Thư kí ghi lại ý kiến của

nhóm

Bước 3 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 95 SGK. - HS nhắc lại

Hoạt động 2 :

TÌM HIỂU NHU CẦU VỀ ÁNH SÁNG CỦA THỰC VẬT

Trang 14

Mục tiêu:

- HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài

thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của

kiến thức đó trong trồng trọt

Cách tiến hành :

Bước 1 : GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống

thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây đều

cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu

được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không?

Bước 2 :

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi

rừng thưa, các cánh đồng…được chiếu sáng nhiều? Một số

loài cây khác lại sống được ở trong rừng rậm, trong hang

động?

+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số

cây cần ít ánh sáng?

+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây

trong kĩ thuật trồng trọt

- HS thảo luận theo nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài

cây, chúng ta có thể thực hiện những biện pháp kĩ thuật

trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu

hoạch cao.

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- HS nhắc lại

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

-Yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết - HS nhắc lại.- 1 HS đọc.

- GD : Ánh sáng rất quan trọng đối với thực vật giúp cây

xanh quang hợp,…

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết sau

Trang 15

GV: Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh .

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc

đã được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Hơm nay chúng ta sẽ tập kể lại câu chuyện “Kể chuyện

được chứng kiến hoặc tham gia”.

b/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV gọi HS đọc đề bài ( GV gạch dưới những chữ cần

chú ý trong đề bài)

- GV gọi HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2,3

- Gọi HS kể chuyện

- 1 HS đọc

- 3 HS đọc tiếp

- HS kể theo y/c

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS kể chuyện người thực, việcthực

Trang 16

c/ HS thực hành kể chuyện

- HS kể theo cặp

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn,góp ý

- HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét và ghi điểm

- HS kể chuyện theo cặp

- Một vài nhóm HS thi kể Mỗi emkể xong, đối thoại với các bạn vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét về nội dung, câuchuyên, cách kể, cách dùng từ, đặtcâu.Bình chọn bạn kể sinh độngnhất

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS khá kể lại

- GD : Các em cần cố gắng tập kể được câu chuyện đúng

theo y/c,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

(Tiết 2 )

I MỤC TIÊU

- Biết được vì sao phải bảo vệ các cơng trình cơng cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ cơng trình cơng cộng

* Thái độ: - Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 17

: - Mẫu phiếu cho hoạt động hướng dẫn ở nhà.

- Nội dung của trò chơi “Ô chữ kì diệu”: ô chữ, nội dung lời gợi ý

- Nội dung một số câu chuyện về tấm gương giữ gìn các công trình công cộng

HS: SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại nội dung bài

TRÌNH BÀY BÀI TẬP

-Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra tại địa phương

về hiện trạng, về vệ sinh của các công trình công cộng

(Lưu ý : Tùy lượng thời gian mà GV gọi số HS lên trình

bày nhiều hay ít)

Biện pháp giữ gìn

1 Nhà trẻ

Tuổi hoa

Tốt, đangxây dựng

Bảo quản tốt nguyên vật liệu, che chắn không để bụi ra xung quanh

2 Công viên

Hồ Thành

Công

Nhiều rác,nhất làkim tiêm

-Cần có đội công an đi tuần để ngăn chặn hiện tượng tiêm chích

-Có biển cấm xả rác, bổ sung thêm thùng đựng rác

Trang 18

- GV đưa ra 3 ô chữ cùng các lời gợi ý kèm theo

Nhiệm vụ của HS cả lớp là phải đoán xem ô chữ đó là

những chữ gì ?

(Lưu ý : Nếu sau 5 lần gọi, HS dưới lớp không đoán

được, GV nên gợi ý viết 1, 2 chữ cái vào ô chữ hoặc thay

bằng ô chữ khác)

- GV phổ biến quy luật chơi (GV chia nhĩm)

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi (GV ghi kết quả đúng vào ơ)

1 Đây là việc làm nên tránh, thường xảy ra ở các

công trình công cộng nơi hang đá (có 7 chữ cái)

2 Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

thuộc về đối tượng này (có 8 chữ cái)

3 Các công trình công cộng còn được coi là gì của tất cả

mọi người (có 11 chữ cái) ?

- HS quan sát theo dõi

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo nhĩm

- Đại diện nhĩm nêu kết quả

- Nhĩm khác bổ sung

Hoạt động 3

KỂ CHUYỆN CÁC TẤM GƯƠNG

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu chuyện nói về

việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng

(Tùy lượng thời gian mà GV chọn số lượng HS cho phù

Trang 19

co rất nhiều người phải đổ bao xương máu Bởi vậy, mỗi

người chúng ta phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ

gìn các công trình công cộng đó.

- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ trong SGK - 1 – 2 HS đọc

4 Củng cố, dặn dị.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại nội dung

- GDMT : Cần bảo vệ và giữ gìn chùa, trường học cĩ ở

nơi mình ở,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hồng của biến cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời

được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích)

* Thái độ: - Yêu thích thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : Tranh minh họa trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Kiểm tra

- Gọi HS nhắc lại

- GV gọi 2 HS lên đọc bài “Vẽ về cuộc sống an toàn”,

trả lời các câu hỏi

Trang 20

a/ GV giới thiệu bài

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em tập đọc bài “ Đoàn

thuyền đánh cá”.

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ GV kết hợp

hướng dẫn HS xem tranh, giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

trong bài; hướng dẫn các em biết nghỉ hơi tự nhiên, đúng

nhịp trong mỗi đoạn thơ

- HS đọc nhĩm đơi

- GV gọi HS đọc cá nhân

- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc nhịp nhàng ,

khẩn trương Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi cảnh đẹp

huy hoàng của biển, ca ngợi tinh thần lao động sôi nổi,

hào hứng của những người đánh cá

* Tìm hiểu bài:

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong SGK:

- GV nhận xét từng câu

Ÿ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những

câu thơ nào cho biết điều đó?

GV bổ sung: Vì quả đâùt hình tròn nên có cảm giác mặt

trời đang lặn dần xuống đáy biển.

Ÿ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những

câu thơ nào cho biết điều đó?

Ÿ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của

biển

Ÿ Công việc lao động của người đánh cá được miêu

tả đẹp như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ trả lời

- Lớp bổ sung

- Vào lúc hoàng hôn Mặt trờixuống biển như hòn lửa cho biếtđiều đó

- Đoàn thuyền trở về vào lúc bìnhminh Những câu thơ “sao mờ….trời sáng; Mặt trời… màu mới” cho

ta biết điều đó

- Mặt trời xuống biển như hònlửa- sóng đã cài then, đêm sậpcửa…

- Câu hát căng buồm cùng giáokhơi- Lời ca của họ thật hay, thậtvui vẻ, hào hứng: cá bạc biểnđông lặng nuôi lớn đời ta tự buổinào- Công việc kéo lưới, nhữngmẻ cá nặng được miêu tả thậtđẹp: ta kéo xoăn tay chìm cánặng lưới xếp buồm lên đónnắng hồng- Hình ảnh thuyền về

Ngày đăng: 28/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 1)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
g ọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài (Trang 3)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 4)
- GV gọi HS lên bảng làm lại BT3 - GV nhận xét sửa sai. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
g ọi HS lên bảng làm lại BT3 - GV nhận xét sửa sai (Trang 5)
- GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS viết 3 thành phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện quy đồng và  cộng các phân số. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
vi ết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS viết 3 thành phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện quy đồng và cộng các phân số (Trang 6)
- GV gọi HS lên bảng viết lại những từ đã viết sai nhiều tiết trước. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
g ọi HS lên bảng viết lại những từ đã viết sai nhiều tiết trước (Trang 7)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 9)
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 3 - GV nhận xét, ghi điểm. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
g ọi HS lên bảng làm lại bài 3 - GV nhận xét, ghi điểm (Trang 11)
- GV ghi bảng. 6 5− 3= 56 −2 2 - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng. 6 5− 3= 56 −2 2 (Trang 12)
GV:- Hình trang 94, 94 SGK.           - Phiếu học tập. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
Hình trang 94, 94 SGK. - Phiếu học tập (Trang 13)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 15)
- GV ghi bảng. -HS nhắc lại. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng. -HS nhắc lại (Trang 20)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 22)
- GV ghi bảng. -HS nhắc lại. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng. -HS nhắc lại (Trang 24)
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 2. - GV nhận xét. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
g ọi HS lên bảng làm lại bài tập 2. - GV nhận xét (Trang 25)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 27)
• Hình vẽ trang 96, 97 SGK. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
Hình v ẽ trang 96, 97 SGK (Trang 29)
- Dụa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
a vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác (Trang 31)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 35)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 37)
- GV ghi bảng. - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
ghi bảng (Trang 39)
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và nêu câu  hỏi:  - Giáo Án Lớp 4 CKTKN
u cầu học sinh quan sát hình 3 và nêu câu hỏi: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w