1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN L4 TUAN 5

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét hướng dẫn bổ sung 3. - Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai - Nêu đại ý: Ca ngội chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.. Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằn[r]

Trang 1

- Nắm được những ý chính của câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngội chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II - Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc thuộc lòng bài “Cây tre Việt

- Nêu câu hỏi 1 (SGK)

Thóc luộc chín có còn nảy mầm không?

- Nêu câu hỏi 2(SGK)

Theo lện vua, chú bé Chôm đã làm gì? kết quả

- Nêu câu hỏi 3 (SGK)

- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời

nói thật của Chôm?

- Nêu câu hỏi 4 (SGK)

c) Đọc diễn cảm:

-Hướng dẫn luyện đọc

-Nhận xét hướng dẫn bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét giờ học, về ôn lại bài

- 2 h/s đọc thuộc lòng Cây tre Việt Nam

- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc tiếp nối đoạn 2 lượt và tìm hiểu các

từ mới, từ khó trong bài

Đọc theo cặp 1 lượt,

- 1 HS Đọc chú giải

- Đọc thầm cả bài, suy nghĩ, trả lời, bổsung

- Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Không nảy mầm được nữa

- Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho vua, Chôm không có thóc,thần thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ conkhông làm sao cho thóc nảy mầm được)

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không

sợ bị trừng phạt

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn, nhận xét

- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai

- Nêu đại ý: Ca ngội chú bé Chôm trungthực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

Trang 2

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1- Kiểm tra bài cũ

a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:

- Viết đề bài ý cần lưu ý, giúp xác định

đúng yêu cầu của đề bài

- Những truyện có trong SGK em có thể kể

nhưng điểm không cao bằng những bạn kể

chuyện ở ngoài sách

b) Thực hành trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Nhắc học sinh, nếu câu chuyện quá dài em có

thể kể 1, 2 đoạn

- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần lượt

tên học sinh và tên truyện của H

* Lưu ý: Không nên quan niệm học sinh không

được thuộc truyện

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhớ kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị cho tiết học sau

-Học sinh kể 1, 2 đoạn của câuchuyện Một nhà thơ chân chính

- Đọc lại đề bài

- 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý SGK

- Tiếp nối nhau giới thiệu tên truyệncủa mình

- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Xung phong kể trước lớp

- Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cùng GV nhận xét, tính điểm theocác tiêu chuẩn

- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọnđược câu chuyện hay nhất; bạn kể tựnhiên, hấp dẫn nhất

- HS ghi bài

Trang 3

Toán:

LUYỆN TẬP

I - Mục tiêu:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ.II- Đồ dùng dạy học:

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài t ở nhà, kiểm tra vở bài tập ở nhà

29 ngày bằng năm hai tay

b) Giới thiệu năm nhuận, năm không nhuận

Năm nhuận T2 = 29 ngày, năm không nhuận

nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ

Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm

* 2

1

phút … giây (như trên)

* 3giớ 10 phút = … phút (như trên)

Bài 3: Hoạt động nhóm đôi

+ Thế kỉ: XVIII

+ 1980 – 600 = 1380 (TK XIV)

- Cùng lớp nhận xét

Bài 4: Đọc kĩ bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài

Dặn học sinh về ôn lại bài

- Học sinh lên chữa bài tập ở nhà.1, 2

- HS khác đặt vở bài tập lên bàn

- Đọc yêu cầu câu a, làm trên phiếu,trình bày trước lớp HS khác nhậnxét chữa bài

- Tháng 31 ngày: T 1, 3, 5, 7, 8, 10,12

- Làm cá nhân vào bảng con,

- chon câu trả lời đúng

- Câu a: (B)

- Câu b: (C)

Trang 4

Đạo đức:

BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)

I - Mục tiêu:

- Nhận thức được các em có quyền có kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn

đề có liên quan đến trẻ em

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình và ở nhà trường

- Biết tôn trọng ý kiến của những ngườI khác

II - Tài liệu và phương tiện:

- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động

- Mõi em có 3 tấm bìa màu trắng, màu xanh, màu đỏ

III - Các hoạt động dạy học:

1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ bài học trước

3 Dạy bài mới:

a) Khởi động: Trò chơi diễn tả

* Cách chơi:

- Chia 2 nhóm, giao việc mỗi nhóm

* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật

bức tranh có giống nhau không ?

b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 trang 9

e) Hoạt động tiếp nối:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

- Thảo luận, đại diện trình bày, cácnhóm khác bổ sung

- Nêu yêu cầu bài tập, thảo luậnnhóm đôi, trình bày, các nhóm khácnhận xét

- Biểu lộ thái độ theo cách đã quyước

-Thảo luận chung cả lớp

- Học sinh tập tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa

- 2 em đọc ghi nhớ

- Ghi bài

Trang 5

ToánTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I - Mục tiêu:

- Giúp học sinh có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tím số trung bình cộng của nhều số

II - Đồ dùng dạy học: Sử dụng hình vẽ SGK

III - Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập, kiểm tra vở BT

- Hướng dẫn hoạt động để giải bài toán 2

tương tự như trên

- HS lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc thầm bài toán 1 và quan sáthình vẽ tóm tắt nội dung bài toán

giải bài toán

- Nêu cách tìm số trung bình cộngcủa hai số 4 và 6

- Phát biểu

- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộngcủa hai, ba, bốn số

- Nêu yêu cầu, tự làm vào vở, hai emlàm ở bảng chữa bài tập cá nhân

- Nêu bài toán, tìm hểu đề bài, tómtắt và giải ở phiếu

Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:

Trang 6

Chính tả: (Nghe-viết)

NHỮNG HẠT THOC GIỐNG

I - Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng

II - Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, 3 phiếu ghi BT2a hay 2b Vở bài tập

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1-Ôn định lớp

2 - Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc,

3 - Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

- Đọc bài chính tả

- Hướng dẫn cách viết chính tả

- Đọc cho học sinh ghi

- Đọc cho học sinh soát lỗi

- Học thuộc hai câu đố

- 3 em viết trên bảng, lớp làm vàobảng con các từ ngũ bắt đầu r / d / gi

- Theo dõi và đọc thầm

- Nghe - viết chính tả

- Đổi vở soát lỗi cho nhau

- Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm vởtrắng

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

- Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn

Trang 7

- Giấy viết, phong bì, tem.

- Giấy ghi vắn tắt nội dung ghi nhớ tuần 3, vở bài tập tiếng Việt

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu mục đích yêu cầu giờ kiểm

tra

- Trong tiết học này các em sẽ làm bài

kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn luyện và

củng cố kĩ năng viết thư Bài kiểm tra sẽ

giúp chúng ta biết bạn nào viết được lá thư

đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất

-Hướng dẫn nắm yêu cầu của đề bài:

- Dán bảng nội dung ghi nhớ

- Hỏi về sự chuẩn bị của học sinh

- Đọc và viết đề bài lên bảng

- Nhắc học sinh chú ý :

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện

sự quan tâm

+ Viết xong thư, cho thư vào phong bì, ghi

ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên

địa chỉ người nhận

-Thực hành viết thư:

- Quan sát chung, gợi ý, nhắc nhở

- Thu bài cả lớp, dặn những em làm bài

chưa xong về viết lại nộp vào tiết sau

4 Củng cố - dặn dò:

- Viết bài chưa xong

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Hai em nêu ghi nhớ viết thư

Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

Trang 8

I - Mục tiêu: - Biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiếnphương Bắc đô hộ.

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối vớinhân dân ta

- Hệ thống lại toàn bài

- Nhận xét giờ học.Ôn bài, chuẩn bị cho bài học sau

Trang 9

III - Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Bài 1:Gọi hs nêu đề bài

- Học sinh lên chữa bài tập về nhà

- Nêu yêu cầu, giải bảng con, trìnhbày, 3 em giải ở trên bảng

Số cần tìm là:18 – 12 = 6b) Làm tương tự câu a)

* Lưu ý: Trọng tâm tiết học này làcác bài 1, 2, 3 nên cho h/s làm thêmbài tập 4, 5

- HS thực hiện

- Ghi bài

Thứ năm Tập đọc:

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

Trang 10

I - Mục đích, yêu cầu:

Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Hiểu ý nghĩa bàithơ ngụ ngôn:

2 - Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc bài “Những hạt thóc giống”

kết hợp trả lời câu hỏi

3 - Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: (treo tranh MH)

+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có cặp chó săn chậy đến để

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài

thơ:

Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn

cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai

- Tổ chức học thuộc lòng đoạn, bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét về Cáo và Gà Trống

- Rút ra nội dung bài học: Khuyên con

người phải cảnh giác và thông minh như

Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt

ngào của những kẻ xấu xa như Cáo

- Nhận xét giờ học

- Về tiếp tục HTL và chuẩn bị cho bài sau

- HS đọc Đ1 trả lời: Vua muốn chọn mộtngười trung thực để truyền ngô

- Đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ trả lời câuhỏi 1:

* Gà Trống đậu vắt vẽo trên một cànhcây cao, Cáo đứng dưới đất

* Cáo đon đã mời gà xuống đất, Gà hãyxuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

* Là tin Cáo bịa ra để dụ Gà xuống đất để

- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài thơ

- 3 em đọc (người dẫn chuyện, Gà, Cáo)

- Nhẩm thuộc lòng và thi HTL từng đoạn,

cả bài thơ

- đọc thuộc lòng đoạn thơ 3 em

Trang 11

II - Địa điểm – phương tiên:

- Địa đểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, khăn bịt mắt khi chơi

III - Các hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

- Phổ biến yêu cầu, nội dung bài học

* Trò chơi: Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình, dội ngũ:

- Điều khiển 2 lần về ôn tập hợp hàng

ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng

phải, vòng trái, đứng lại

- Quan sát, nhận xét

- Điều khiển cả lớp tập lần cuối

- Hướng dẫn động tác đổi chân khi đi

đều sai nhịp

- Làm mẫu, giải thích

- Dạy học sinh bước đệm tại chỗ

- Quan sát, uốn nắn

- Dạy học sinh bước đệm trọng bước đi

- Động tác bước đệm phải nhanh khớp với với

Toán:

BIỂU ĐỒ ( tiết 1 )

Trang 12

I - Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh

- Đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh

- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

a) Làm quen với biểu đồ tranh

-Bằng hệ thống câu hỏi, cho HS phát biểu:

* Biểu đồ trên có hai cột:

+ Cột bên trái ghi tên của năm gia đình:

+ Cột bên phải nói về số con trai con gái của

Bài1: Hoạt động cá nhân:

-Hướng dẫn HS quan sát biểu đồ:

Ngoài ra có thể thay thế và phát triển thêm một

số câu khác nhằm phát huy trí lực của học

sinh

+ Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?

+ Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao? gồm

những môn nào?

+ Môn bơi có mấy lớp tham gia, là những lớp

nào?

+ Môn nào có ít lớp tham gia nhất?

+ Lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy môn? Hai

lớp đó cùng tham gia những môn thể thao

nào?

Bài2:Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi:

+Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được

mấy tấn thóc?

+Năm 2002…thu nhiều hơn năm 2000 bao

nhiêu tạ thóc?

+Cả ba năm…thu được bao nhiêu tạ thóc?

Năm nào thu nhiều nhất? năm nào thu ít nhất

-Cùng lớp chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học Ôn lại bài, làm các câu còn

lại của bài 1 và bài 2 ở vở trắng

-Học sinh chữa bài tập

-Gia đình cô Mai có hai con gái

- Gia đình cô Lan có một con trai.-Gia đình cô Hồng có một con trai vàmột con gái

-Quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi

-120 tạ thóc, năm 2002 thu nhiều nhất,năm 2001 thu ít nhất

-Ghi bài-HS học bài, làm bài ở nhàThứ tư

Trang 13

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng.

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II - Đồ dùng dạy học:

- 3 phiếu khổ to ghi bài tập 1, từ điển

III - Các hoạt động dạy học:

1-Ônđịnh lớp

2 - Kiểm tra bài cũ:

3 - Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với

trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực

- Học sinh làm bài tập 2, bài tập 3

- Đọc yêu cầu và mẫu

- Trình bày, nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

- Làm vào vở theo lời giải đúng

- Tiếp nối đọc những câu đã đặt

- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp

- 3 em lên thi làm bài

Trang 14

I - Mục tiêu:

- Biết giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồngốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i- ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II - Đồ dùng dạy - học:

- Hình 20, 21 SGK Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm

có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ

III - Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1-Ônđịnh lớp

2 - Kiểm tra bài cũ:

3 - Dạy bài mới:

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung

cấp nhiều chất béo

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các

món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

Lưu ý: Mỗi đội cử ra một bạn viết lại tên thức

ăn mà đội mình viết trên giấy A0

- Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào nói

chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn

của đội kia đã nói là thua và trò chơi kết

thúc.Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có đội

nào thua, GV yêu cầu đại diện 2 đội dính

phiếu lên bảng

HĐ2: Thảo luận về cách ăn phối hợp chất

béo nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

* Mục tiêu: Biết tên một số món thức ăn vừa

cung cấp chất béo động vật vừa cung

cấpchất béo thực vật Nêu ích lợi của việc ăn

phối hợp chất béo động vật và thự vật

* Cách tiến hành:

- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động

vật và chất béo thực vật?

HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và

tác hại của ăn mặn

* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt Nêu

tác của thói quen ăn mặn

* Cách tiến hành:

- Giảng về tác hại thiếu i-ốt

4 - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học,

- Ôn lại bài

- giới thiệu về tranh ảnh của muối i-ốt đối với

sức khoẻ con người

- Học sinh đọc bài học

- Chia ra hai đội, nêu luật chơi

- Mỗi đội rút thăm xem đội nào nóitrước

- Lần lượt thi nhau kể tên các món ănchứa nhiếu chất béo trong vòng 10phút

Cùng GV đánh giá

- Đọc lại tên danh sách các món ănchứa nhiều chất béo và chỉ ra món ănnào vừa chứa chất béo động vật , vừachứa chất béo thực vật

Thảo luận Phát biểu

+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt ? + Tại sao không nên ăn mặn ?

- HS ghi b ài

Trang 15

Môn: Kỹ thuậtBài: KHÂU VIỀN HAI MÉP VẢI

I Mục tiêu: Hs biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim, khi khâu đặc điểm mũikhâu, đường khâu kim thường

- Biết và khâu được những mũi khâu thường theo đường vạchdấu

-Rèn tính kiên tri và sự khéo léo của đôi tay

II Đồ dùng : 1 mảnh vải sợi 20 x 30 cm, chỉ, kim khâu

III Các hoạt động dạy học

1 Ôn định lớp

2.Kiểm tra dụng cụ học sinh

3 Bài mới: Giải thích bài ghi đề mục - 2 mục sinh

* Hoạt động 1

-HD HS qsát và nhận xét

- Khâu thường: khâu tới, khâu luôn - Qsát trái phải của mũi khâu khâu thường

-GV bổ sung ( mặt trái và mặt phải hình 3a,b

giống nhau)

- Thế nào là khâu thường? - Ghi nhớ ở hoạt động 1

* Hoạt động 2: Thao tác kỹ thuật

a Thực hiện khâu theo cơ bản - Qsát hình 1 SGK cách cầm vải

cầm kim

-GV nhận xét hướng dẫn theo SGK - Cách lên xuống kim thao tác

- HD qsát hình 2a,b luôn

- Gv uốn nắn động tác : HD cách cầm - HS lên bảng thực hiện

vải, kim và an toàn trong lao động

b T hao tác kỹ tuật khâu thường

- Treo tranh qui trình - Qsát nêu các bước tiến hành

-HD HS vạchđường khâu( 2 cách) - Qsát hình 4 cách vạchđường dấu

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w