a Luyện đọc : - Chia bài 4 khổ thơ và cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp hướng dẫn quan sát tranh , sửa lỗi về cách đọc, giúp các em hiểu một số từ ngữ được chú giải cuối bài.. - Dặn
Trang 1 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa: những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
II - Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài
III - Các hoạt động dạy - học :
A - Kiểm tra bài cũ : Bài “ Ở vương quốc tương lai ” và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
B - Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài đọc bằng tranh
minh hoạ
2/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Chia bài 4 khổ thơ và cho HS đọc nối tiếp từng
đoạn, kết hợp hướng dẫn quan sát tranh , sửa lỗi
về cách đọc, giúp các em hiểu một số từ ngữ
được chú giải cuối bài
- Đọc diễn cảm tồn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Lần lượt HS đọc thầm từng đoạn kết hợp suy
nghĩ trả lời các câu hỏi SGK (Nội dung tìm hiểu
thực hiện như SGV )
+ KL: Những ước muốn của các bạn nhỏ rất tha
thiết Các bạn luơn mong mỏi một thế giới hồ
bình
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3
4/ Hoạt động 4 : Củng cố khắc sâu ý chính của
bài
- Đặt câu hỏi ( Như SGK) để HS rút ra ý chính
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối từ 2 - 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS luyện đọc và thi đọc
- HS rút ý chính của bài
***************************************
Trang 2Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về:
Tính được tổng của ba số, vận dụng một số tính chất để tính tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất
Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
HS khá, giỏi làm thêm BT4b, 5a
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp : Tính bằng cách thuận
b.Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1: - Gọi HS đọc đề
GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS làm b vào vở.(Gtphần a)
- Nêu cách thực hiện phép cộng có nhiều
số hạng ?
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng
- GV nhận xét chung
* Bài 2: - Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
- Yêu cầu :Chia lớp thành 2 dãy, dãy a làm
phần a, dãy b làm phần b Làm theo nhóm
đôi
Hỏi : để làm được các bài tập này em vận
dụng các tính chất gì để làm?
- GV nhận xét chung
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp thực hiện vào bảng con, 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- 1 HS đọc đề
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính
- Tính bằng cách thuận tiện
- Nhóm đôi làm theo yêu cầu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS lần lượt nêu
Trang 3* Bài 4:- GV gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì, bài toán hỏi
gì ?
- GV yêu cầu thảo luận cách giải và giải
vào phiếu
Hỏi : Muốn tính được sau 2 năm xã đó tăng
được bao nhiêu người em làm sao ?
- HS đọc kết quả bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 5: - Gọi HS đọc đề.
- GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình
chữ nhật ta làm như thế nào ?
- Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là
a, chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi
của hình chữ nhật là gì ?
- Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta có:
P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính
chu vi của hình chữ nhật
- GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố
- Muốn tìm số bị trừ, số hạng chưa biết,
chu vi hình chữ nhật em làm sao ?
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó
- Bạn nhận xét
- Lần lượt HS nêu
- 1 HS đọc
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là:(a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng
- HS nhận xét bài trên bảng
- 3 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
***************************************
Khoa học: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I - Mục tiêu : Sau bài học HS cĩ thể:
Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
Trang 4 Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu,
không bình thường
Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bênh
II- Đồ dùng dạy - học :
- Tranh, hình trong SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
A/Kiểm tra bài cũ : Bài “Phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hố”, và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm từng HS
- Nhận xét chung
B/ Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Quan sát hình trong SGK và kể
chuyện
- Cho HS quan sát các hình trong SGK trang
32, 33 và trả lời:
- kể tên một số bệnh em đã mắc phải?
- Khi nhận thấy cơ thể cĩ những dấu hiệu
khơng bình thường, em phải làm gì ?
+ Kết luận : Phần một của mục Bạn cần biết
trang 33 SGK
3 Hoạt động 3 : Trị chơi đĩng vai
- GV hướng dẫn trị chơi và giao nhiệm vụ cho
các nhĩm thảo luận đưa ra các tình huống
+ KL : : Phần hai của mục Bạn cần biết trang
Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,… trong cuộc sống hàng ngày
HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
Nhẵc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II - Tài liệu và phương tiện : - SGK Đạo đức lớp 4
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B/Bài mới :
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân ( bài tập 4 ,
* Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
3 Hoạt động tiếp nối: Cho HS thực hiện các
nội dung ở mục “ Thực hành ” trong SGK
Một số HS trình bày Cả lớp trao đổi, nhận xét
-Các nhĩm thảo luận , sau đĩ lần lượt đại diện các nhĩm trình bày trước lớp Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
***************************************
Tiếng việt : CỦNG CỐ
I/Mục tiêu :
Hs củng cố cách viết chính tả
Trình bày đúng đẹp một đoạn trong bài Trung thu độc lập
Viết đúng chính tảnhững tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
II/ Chuẩn bị : nội dung bài học
III/ Lên lớp :
b/ Các hoạt động :
+ Hướng dẫn nghe viết :
- GV đọc đoạn cần viết
-Gv đọc bài
-Gv chấm một số bài và nhận xét
c/ Hdẫn làm bài tập
Gv cho hs làm bài tập 2 trong phần chính
tả
- Vài hs đọc lại bài
- Tìm hiểu nội dung bài
- Hs tự tìm và viết các từ khó ra giấy
- Hs viết vào vở
- Hs soát lỗi
Trang 6-Gv chốt lại
-Hs viết vào vở
4 Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
- Hs lên bảng làm -Lớp nhận xét sữa chữa
***************************************
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009 Thể dục : Bài 15
QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI
TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH ”
I/ Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng Yêu cầu quay sau đúng hướng, không lệch hàng, đi đều đến chỗ vòng và chuyển hướngkhông xô lệch hàng
- Trò chơi: “Ném trúng đích” Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo léo, ném chính xác vào đích
II/ Địa điểm – phương tiện :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, ổn định : Điểm
danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và
vỗ tay
- Trò chơi : “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa
sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho
6
-10phú t
22ph
18 Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS đứng theo đội hình vòng tròn
- HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc
- HS theo đội hình hàng
Trang 7các tổ thi đua trình diễn GV quan
sát, nhận xét, đánh giá, sửa chữa
sai sót, biểu dương các tổ thi đua
tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp
để củng cố
b) Trò chơi : “Ném trúng đích”
- GV tập hợp HS theo đội hình
chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ
biến luật chơi
- GV tồ cho một tổ chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu
dương thi đua giữa các tổ
3 Phần kết thúc
- HS làm động tác thả lỏng
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp
- GV cùng học sinh hệ thống bài
học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà: Ôn
các động tác đội hình đội ngũ
- GV hô giải tán
4-6ph
ngang theo thứ tự từ tổ 1, 2, 3, 4
- HS thành đội hình ngang
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Bước đầu biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
HS khá, giỏi làm thêm BT4
II/ Đồ dùng dạy học
III/.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị - Cả lớp thực hiện
Trang 8sách vở để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của đó : Cách 1 : tìm số bé trước
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV nêu : Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm
hai số nên dạng toán này tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số
- GV vẽ sơ đồ bài toán :
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn
thẳng biểu diễn số lớn ?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau
đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và
hiệu của hai số trên sơ đồ
+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ
- Gọi HS lên chỉ 2 lần số bé
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé, số
bé Số lớn
- Gọi HS lên bảng giải
- Muốn tìm số bé trước em tính như thế
nào ?
- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 tìm số
lớn trước.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
-HS nghe
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 9- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm
hai lần số lớn:
- Muốn tìm số lớn em làm sao ?
- GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
- GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải theo cách 1
- Nêu cách giải của bài toán? Bài toán có
dạng toán gì ?
- GV nhận xét
* Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải theo
cách 2
- GV nhận xét
* Bài 4: HS khá, giỏi nêu miệng
4.Củng cố
- Muốn tìm số bé trước em làm sao ?
- Muốn tìm số lớn trước em làm sao ?
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài : Luyện tập
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu
Nghe - viết đúng chính tả bài, trình bày bài chính tả sạch sẽ
Làm đúng BT2a, hoặc BT3 b
II - Đồ dùng dạy học :
Trang 10- Viết sẵn bài tập 2a
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : 1HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp từ khĩ bài trước
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
B) Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài viết
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết :
- Cho 1 HS đọc đoạn viết chính tả, nhắc HS
chú ý cách trình bày bài, cách viết tên riêng và
- GV nêu yêu cầu bài, cho HS tự làm
- GV nhận xét, chữa bài ( nếu cĩ )
***************************************
Luyện từ và câu: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGỒI
I- M ụ c tiêu :
Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngồi.(ND ghi nhớ)
Biết vận dụng quy tắc đã học để viết hoa tên người, tên địa lý ước ngồi phổ biến, quen thuộc trong các bài 1,2(mục III)
HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc(BT3)
II - Đồ dùng dạy học :
- Viết nội dung BT1, 2 (phần Luyện tập)
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 2: HD học sinh cách viết tên
người, tên địa lý nước ngồi
Trang 11 Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,… trong cuộc sống hàng ngày
HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
Nhẵc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II - Tài liệu và phương tiện : - SGK Đạo đức lớp 4
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B/Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân ( bài tập 4 ,
-Các nhĩm thảo luận , sau đĩ lần lượt đại diện các nhĩm trình bày trước lớp Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
Trang 123 Hoạt động tiếp nối: Cho HS thực hiện các
nội dung ở mục “ Thực hành ” trong SGK
***************************************
Tiếng việt : CỦNG CỐ
I/Mục tiêu :
Hs củng cố cách viết chính tả
Trình bày đúng đẹp một đoạn trong bài Trung thu độc lập
Viết đúng chính tảnhững tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
II/ Chuẩn bị : nội dung bài học
III/ Lên lớp :
b/ Các hoạt động :
+ Hướng dẫn nghe viết :
- GV đọc đoạn cần viết
-Gv đọc bài
-Gv chấm một số bài và nhận xét
c/ Hdẫn làm bài tập
Gv cho hs làm bài tập 2 trong phần chính
tả
-Gv chốt lại
-Hs viết vào vở
4 Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
- Vài hs đọc lại bài
- Tìm hiểu nội dung bài
- Hs tự tìm và viết các từ khó ra giấy
- Hs viết vào vở
Hs củng cố lại một số toán cộng trừ đã học
Aùp dụng giải bài toán có lời văn
II/ Chuẩn bị : nội dung bài dạy
III/ Lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ.
Trang 133 Bài mới
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
Bài 3: Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại
được 42 mẹ hơn con 30 tuổi Hỏi mẹ
bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức t:
42 +30 = 72 (tuổi )Tuổi mẹ là
72 :2 =36 (tuổi)Tuổi con là :
36 -30 =6 ( tuổi ) Đáp số : 36 tuổi
6 tuổi
- Nếu a = 155 ; b =25 , c=69Thì a –(b+c)= 125 – (25 +69) = 125 -94 =31
Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II - Đồ dùng dạy học
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : HS kể lại câu chuyện Lời ước dưới trăng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Nhận xét chung
B) Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đề bài: Kể một câu
Trang 14ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vơng, phi
lý.
2 Hoạt động 2 : HD học sinh kể chuyện
a) HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho HS đọc đề bài, GV gạch dưới những
trọng tâm để HS xác định đúng yêu cầu đề bài
- Cho HS đọc nối tiếp các gợi ý trong SGK
HS khá, giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK)
II - Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạt cốt truyện Vào nghề
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đọc bài viết của tiết trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
+ Nhận xét chung
B) Dạy bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Cho HS quan sát tranh minh hoạ
truyện Vào nghề và làm bài viết
Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, phát biểu
- HS đọc trao đổi và trình bày
- HS trao đổi, thảo luận, trình bày trên bảng
- Thi kể giữa các nhĩm
***************************************
I/.Mục tiêu :
Trang 15 Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 5
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, phiếu học tập
III/.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó
- GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được luyện tập về giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1:(a,b) - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu : Cả lớp làm bài tập vào vở
Hỏi : Muốn tìm số bé trước khi biết tổng
và hiệu ta làm sao?
- GV nhận xét bài làm
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu : Suy nghĩ và giải bài toàn vào
vở tìm số bé trước ?
- Hãy nêu cách giải của bài toán 2
- GV nhận xét chung
* Bài 3:(gt)
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu : Thảo luận nhóm bàn, tìm cách
giải ghi cách giải vào phiếu học tập
- 2 HS nêu
- HS nghe
- -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu
-1 HS đọc
- Cả lớp giaỉ vào vở, 2 HS giải vào phiếu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.-2 HS nêu trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày, bạn nhận xét
- HS nêu
Trang 16- Muốn tìm số bé trước em làm sao ?
- GV nhận xét chung
* Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu : Thảo luận nhóm bàn, tìm cách
giải ghi cách giải vào phiếu học tập
- Chú ý khi các số khác đơn vị cần đưa về
cùng đơn vị để giải
- GV chữa bài
4.Củng cố
- Muốn tìm số bé hoặc số lớn khi biết tổng
và hiệu em làm thế nào ?
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài : Luyện tập chung
-HS hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của con vật
-Biết cách nặn
-Nặn được con vật theo ý thích
- HS khá, giỏi có hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Dạy bài mới : Giới thiệu bài
A.Hoạt động 1: quan sát và nhận xét
-GV dùng tranh, ảnh các on vật và
hỏi:
+ Đây là con vật gì?
+ Hình dáng , các bộ phận của con vật
như thế nào?
+ Nhận xét đặc điểm nổi bật của con
-HS quan sát và trả lời
Trang 17+ Màu sắc của nó như thế nào?
+ hình dáng của con vật khi nó đi,
đứng ,… như thế nào?
-Yêu cầu hs kể tên một số con vật
yêu thích
B.Hoạt động 2: Cách nặn con vật
-GV cho hs xem vật mẫu mà mình
nặn ở nhà
-Gv dùng đất nặn mẫu và yêu cầu hs
quan sát
C.Hoạt đôïng 3: Thực hành nặn con
vật
-Yêu cầu hs chọn con vật quen thuộc
và con vật mà em yêu thích để nặn
GV có thể cho hs nặn theo nhóm
-GV gợi ý, quan sát và giúp đỡ hs khi
nặn
D.Hoạt động 4: Đánh giá và nhận xét
-Yêu cầu hs để sản phẩm trên bàn,
-GV nêu yêu cầu đánh giá
-GV tổ chức hs đánh giá sản phẩm
3- Củng cố và dặn dò: Nhắc lại nội
dung bài học và chuẩn bị cho bài
sau
-HS kể tên một số con vật quen thuộc và yêu thích
-HS xem
-HS quan sát và theo dõi
-HS thực hành nặn con vật
-HS để sản phẩm của mình trên bàn.-HS nhận xét và đánh giá sản phẩm
***************************************
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009 Thể dục : Bài 16
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY
TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI ”
II/ Địa Điểm – Phương Tiện :
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, phấn trắng, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng các để phục vụ cho trò chơi
III/ Nội Dung Và Phương Pháp Lên Lớp:
Trang 18NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Động tác vươn thở:
* Lần 1 : + GV nêu tên động tác
+ GV làm mẫu, vừa làm mẫu vừa phân tích
giảng giải từng nhịp để HS bắt chước, GV
hướng dẫn cho HS cách hít vào bằng mũi và
thở ra bằng miệng
* GV treo tranh : HS phân tích, tìm hiểu các cử
động của động tác theo tranh
* Lần 2: GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhơ ûhoặc tập cùng với các em
* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Lần 4 : Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả lớp
tập, GV theo dõi sửa sai cho các em
- Động tác tay :
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét,
đánh giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các
tổ thi đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi GV giải thích cách chơi và
phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức có
6-10ph
22ph
18 Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- Đội hình trò chơi theo vòng tròn
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
- HS chuyển thành đội hình vòng tròn
Trang 19phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng
phạt vui, ngộ nghĩnh
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi chủ động, nhiệt tình
3 Phần kết thúc:
- HS làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bái tập về nhà
- GV hô giải tán
Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.(Trả lời được các CH trong SGK)
II - Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài trong SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : Đọc bài “ Nếu chúng mình cĩ phép lạ ” và trả lời câu hỏi sau
bài học
- GV nhận xét từng HS và ghi điểm
- GV nhận xét chung
B) Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài đọc bằng tranh
minh hoạ
2/ Hoạt động 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Phân bài thành 2 đoạn và cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn, kết hợp hướng dẫn quan sát tranh ,
sửa lỗi về cách đọc, giúp các em hiểu một số từ
ngữ được chú giải cuối bài
- Đọc diễn cảm tồn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Lần lượt HS đọc thầm từng đoạn kết hợp suy
nghĩ trả lời các câu hỏi SGK ( Nội dung tìm
hiểu thực hiện như SGV )
+ KL: Để vận động cậu bé lang thang đi học,
Chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu,
Trang 20khiến cậu rất xúc động
3/ Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
- HD cách đọc
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn “ Hơm nhận giày
…
……… nhảy tưng tưng ”
4/ Hoạt động 4 : Củng cố khắc sâu ý chính của
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 : Giới thiệu gĩc nhọn, gĩc tù,
***************************************
Khoa học: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I - Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
Trang 21- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
ô-rê-II- Đồ dùng dạy - học :
- Hình vẽ trang 34, 35 SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : Bài “ Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ” và trả lời câu hỏi
sau bài học
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
B) Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 :Thực hiện mục tiêu bằng hình
thức thảo luận nhĩm về chế độ ăn uống đối với
người mắc bệnh thơng thường
- Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các
bệnh thơng thường
- Đối với người bệnh nặng nên cho ăn mĩn ăn
đặc hay lỗng? Tại sao?
+ Kết luận : Như mục Bạn cần biết trang 35
SGK
3 Hoạt động 3 : Thực hiện mục tiêu bằng hình
thức làm việc cả lớp thực hành pha dung dịch
Ơ-rê-dơn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo
muối
Cách tiến hành : Cho HS quan sát hình trang
35/SGK và trả lời:
- Bác sĩ đã khuyên người bệnh bị tiêu chảy cần
phải ăn uống như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách pha dung dịch
+ Nhận xét chung về về hoạt động thực hành
của HS.(LHMT)
4 Hoạt động 4 : Củng cố bài bằng hình thức
trị chơi : đĩng vai
- GV yêu cầu các nhĩm đưa ra tình huống để
vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Nêu câu hỏi củng cố nội dung chính của bài
Trang 22I/ Mục tiêu :
Củng cố lại các bài tập Luyện từ và câu đã học trong tuần: Từ ghép tổng hợp – từ ghép phân loại, Luyện tập về cách viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam
Làm được một số bài tập
II/ Chuẩn bị :
Nội dung bài dạy
III/ Lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
Bài 1:a/ Hãy tìm và viết tên một số danh
lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử mà em
biết
b/ Đặt câu với một trong số các từ mà em
vừa tìm được
c/ Tìm ba danh từ riêng nói về danh lam
thắng cảnh Việt Nam Đặt câu với một
trong ba từ vừa tìm được
Bài 2: Phân biệt các từ ghép dưới đây
thành hai loại: Từ ghép có nghĩa tổng hợp
và từ ghép có nghĩa phân loại
- bạn học , bạn đường, bạn đời, anh em,
anh cả, em út, anh rể, chị dâu, ruột thịt,
hòa thuận, thương yêu, vui buồn
4/ Củng cố – dặn dò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Một học sinh giỏi tìm từ và đặt câu mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
-Học sinh làm vào vở rồi chữa bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Một HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bổ sung
***************************************
Toán : CỦNG CỐ
I/ Mục tiêu :
Hs củng cố lại một số toán cộng trừ đã học
Aùp dụng giải bài toán có lời văn
II/ Chuẩn bị : nội dung bài dạy
III/ Lên lớp :
Trang 23Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
Bài 3: Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại
được 42 mẹ hơn con 30 tuổi Hỏi mẹ
bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức t:
42 +30 = 72 (tuổi )Tuổi mẹ là
72 :2 =36 (tuổi)Tuổi con là :
36 -30 =6 ( tuổi ) Đáp số : 36 tuổi
6 tuổi
- Nếu a = 155 ; b =25 , c=69Thì a –(b+c)= 125 – (25 +69) = 125 -94 =31
II/ Chuẩn bị : nội dung bài dạy
III/ Lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
Bài 1 : Đ ặt tính rồi tính
a/ 5264 +3978 +6051 =15393
b/ 42716 +27054 +6439 =75809
- Hs giải vào vở rồi chữa bài
- HS đọc đề bài nêu cách giải rồi giải