Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài .trả lời được các câu hỏi trong sgk II/ Dụng cụ dạy học:
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 8năm 2009
I/ Mục tiêu:
-Đọc rành mạch,trôi chảy;bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà
Trò,Dế Mèn)
-Hiểu nội dung bài :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;bước đầu
biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II/ Dụng cụ dạy học:
_ GV: tranh, ảnh sgk
III/ Hoạt động dạy học:
A Mở đầu ( 2’)
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK 4
_GV giảng sơ nội dung từng chủ điểm:Thương
người như thể thương thân (nói về lòng nhân ái),
măng mọc thẳng (nói về tính trung thực , lòng tự
trọng) , Có chí thì nên (nói về lòng nghị lực của con
người), Tiếng sáo diều ( nói về vui chơi của trẻ
_GV nhận xét sơ bộ hs đọc trước lớp và chia bài
thành 4 đoạn H/dẫn luyện đọc từng đoạn nối tiếp
_GV ghi từ luyện đọc: cỏ xước, tảng đá cuội
_ Trong lần 2, khi hs lần lượt đọc gv kết hợp hỏi từ
chú giải( nếu có trong đoạn văn)sau mỗi đoạn
_ _ GV nhận xét chung
b) Tìm hiểu bài: (10’)
_Yc hs đọc thầm đoạn 1 tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà
Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
_ GV chốt lại
_ Yc đọc thầm đoạn 2 và TLCH 1
Tìm những chi tiết cho thấy chi Nhà Trò rất yếu
ớt ?
_ HS mở xem mục lục sgk
_ 2 hs đọc 5 chủ điểm
_ HS xem tranh minh hoạ chủ điểm trang 3
1 hs khá đọc toàn bài và hs đọc thầm
_ 4 hs đọc nối tiếp lần 1
_ HS đọc
_ 4 hs đọc nối tiếp bài lần 2_ 4 hs đọc nối tiếp bài lần 3
_ Dế Mèn đi qua … tảng đá cuội(2
hs trả lời) HS nhận xét
_ HS đọc thầm đoạn 2và trả lời câu1: Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen
Trang 2_ GV chốt lại.
_ Yc đọc thầm đoạn 3 và th/luận nhóm 2,TLCH 2
_ Yc lớp đọc thầm đoạn 4ø và TLCH 3
-Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa
hiệp của Dế Mèn?
_ GV chốt lại
_ Yc hs đọc lướt toàn bài và nêu hình ảnh nhân
hoá mà em thích, vì sao?
-Em có nhận xét gì về nhân vật Dế Mèn?
-Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với ta điều gì?
_ GV nhấn mạnh lại đại ý bài
c) H/dẫn hs đọc diễn cảm :
_GV gợi ý cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà
Trò
_ GV hỏi ở đoạn 4 cần đọc giọng ntn?
_ GV củng cố cách đọc
_ GV nhận xét
_ GV tổ chức thi đọc diễn cảm
_ GV tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
_ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
_ GV nhận xét các hoạt động của hs trong giờ học
_ Yc hs luyện đọc bài văn Chuẩn bị bài: Mẹ ốm
mở Vi ốm yếu chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng ( 2hs trả lời) Hs nhận xét
_ C 2: Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy … ăn thịt em.-HS nhận xét_ Câu 3:Lời Dế Mèn: Em đừng sợ
… kẻ yếu Lời nói mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
* Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi(2 hs trả lời) HS nhận xét
_ Vài HS trả lời:
_ HS nêu đại ý của bài
-Mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết của nhân vật_ Mỗi đoạn 2 hs đọc
_ HS đọc đoạn 3 với giọng đọc kểlể đáng thương của Nhà Trò_ 1 hs đọc lại bài HS nhận xét._ 3 nhóm đại diện 3 hs thi đọc._ HS nhận xét, bình chọn giọng đọc hay
Toán(Tiết 1) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
I Mục tiêu :
-Đọc viết các số đến 100000
- Biết phân tích cấu tạo số
II Đồ dùng dạyhọc :
-Bảng phu làm bài tập
Trang 3III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ
-KT: Sách vở
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
-Ghi đề lên bảng
-HĐ1:ôn lại cách đocï số , viết số và các
hàng,
c) GV yêu cầu học sinh nêu :
_ Các số tròn chục ?
_ Các số tròn trăm ?
_ Các số tròn nghìn ?
HĐ2: Thực hành
Bài 1.
- Gọi Hs nêu yêu cầu của bài 1a, 1b
Sau đó Giáo viên vẽ tia số lên bảng
Gọi 2Hs lên bảng làm , lớp làm bài vào vở
-Nêu cách tìm số liền trước số liền sau?
Bài2:
- GV : bài này yêu cầu viết theo mẫu trong
ô đã in sẵn
GV đọc mẫu hàng thứ 1
Sau đó lần lượt yêu cầu học sinh lên bảng
Lưu ý : Cách đọc : bảy mươi nghìn không
trăm linh tám
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu và bài mẫu
-Yêu cầu hs làm bài vào vở, 3hs lên bảng
làm
-Chữa bài
.Củng cố - dặn dò
-GV viết các số yêu cầu Hs đọc
b; 7000+300+50+1=7351 6000+200+3= 6203
Khoa học: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG.
Trang 4III/ Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
1 Hoạt động 1: Động não.
a) Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần
có cho cuồc sống của mình
c) Kết luận:GV kết luận những điều kiện cần để
chứng minh con người sống và phát triển là:
_ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại…
_ Điều kiện tinh thần , văn hoá, xã hội như: tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện
học tập, vui chơi, giải trí…
* Giáo dục: Biết giữ gìn môi trường sạch sẽ để có
không khí trong lành nhằm có được một sức khoẻ
tốt
2 Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập và
SGK
a) Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người và những sinh vật khác cần để duy trì sự
sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con
* Bước 3:Thảo luận cả lớp theo 2 câu hỏi:
_ Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy
_ Đại diện báo cáo
_ HS trả lời theo phiếu học tập HS khác bổ sung
_ HS phát biểu
Trang 5người cần có những gì?
c) Kết luận: GV kết luận:
_ Con người , động vật và thực vật đều cần thức
ăn, nước, không khí, ánh sáng , nhiệt độ để duy trì
sự sống của mình
_ Hơn hẳn những sinh vật khác , cuộc sống của con
người cần có nhà ở , quần áo, phương tiện giao
thông và những phương tiện khác Ngoài những
yêu cầu về vật chất , con người cần có những điều
kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
3.Hoạt động 3: Trò chơi “ cuộc hành trình đế
1/ Mục tiêu :
liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được tháo tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
2/ Đồ dùng dạy học :
3/ Hoạt động của thầy và trò :
T/G -H/Đ H/Đ của thầy H/Đ của trò
- Mục tiêu bài học Bài mới: - G/t Ghi đề bài lên bảng
- H/s quan sát, nhận xét,về vật liệu khâu, thêu:
-Vải sợi vàng , vải sợi pha,
xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm ,
Trang 6- Bằng hiểu biết của mình, em hãy kể tên một số sản phẩm được làm
từ vải ?
- Khi may, khâu, thêu cần lựa chọn những loại vải nào ?
b/Chỉ : -Yêu cầu học sinh đọc thầm nội dung phần b (sgk)
- Quần áo, bao gối, mũ
- Vải trắng, vải màu có sợi thơ, dày như phải sợi bông , sợi pha
* H/s quan sát và trả lời:
* Hs trả lời:
- Độ mảnh và độ dài phù hợp
dụng kéo :
* Hãy quan sát hình 2 (a) và hình (b)
em cho biết đặc điểm, cấu tạo của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ, sự giống và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
* Lưu ý cách sử dụng: Vít kéo cần được vặn chặt vừa phải Nếu vặn chặt quá đều không cắt được vải
* Hỏi: Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi khi cầm kéo cắt em cầm như thế nào?
- Thực hiện thao tác cầm kéo
* H/s trả lời: Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ đều có hai phần chủ yếu là tay cầm và lưỡi kéo giữa có chốt vít để bắt vít
G/v kết luận: Ý 1 ở phần tóm ý
- Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học :
* H/s trả lời:
Trang 7Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009.
II/ Đồ dùng dạy học:
_ Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ( mỗi bộ phận tiếng viết 1 màu) _ Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ( âm đầu : xanh, vần: đỏ, thanh: vàng)
III/ Hoạt động dạy học:
A Mở đầu:Luyện từ và câu là một phân môn
mà qua đó giúp các em mở rộng vốn từ , biết
cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
_ GV ghi bảng bài tâïp 1.
* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
ngữ.
_ Yc 2 hs đếm trước lớp (dòng 1)
* Yêu cầu 2:Đánh vần tiếng “bầu” Ghi lại
cách đánh vần đó.
_ Yc hoạt động nhóm 2: Đánh vần cho nhau
nghe và ghi vào bảng con
_ GV ghi bảng: bờ (xanh)
âu (đỏ )
huyền ( vàng )
* Yêu cầu 3:Tiếng” bầu” do những bộ phận
nào tạo thành?
_ Yc thực hiện nhóm 2.
_ GV ghi bảng: Tiếng “bầu” gồm có 3 phần:
âm đầu, vần, thanh
* Yêu cầu 4:Phân tích các bộ phâïn tạo
_ 1 hs đọc yêu cầu 2
_ Cả lớp đánh vần thầm
_ 1 hs đứng trước lớp đánh vần thành tiếng
_ HS thực hiện bảng con
_ Gọi 2 nhóm đánh vần
_ 1 hs đọc yêu cầu3
_ HS từng nhóm báo cáo HS khác
Trang 8thành những tiếng khác trong câu tục ngữ
_ GV gợi ý để hs rút ra nhận xét
_ Gv hỏi câu a) Tiếng nào có đủ bộ phận như
tiếng bầu
câu b) Tiếng nào Khôngù đủ bộ phận
như tiếng bầu
_ GV kết luận:Trong mỗi tiếng, bộ phận vần
và thanh bắt buộc phải co ùmặt Bộ phận âm
đầu không bắt buộc phải có mặt GV lưu ý hs:
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần
3.Phần ghi nhớ:
_ GV chỉ bảng phụ đã viét sẵn sơ đồ cấu tạo
của tiếng và giải thích
4 Phần luyện tập:
Bài tâïp 1:
_ Yc hs làm vào vở
_ GV chấm 1 số vở
* Bài tập 2:
_ Yc hs làm miệng ( sao)
5.Củng cố – dặn dò:
_ Hỏi các bộ phâïn của tiêùng ?
_ GV nhận xét tiết học
_ Yc học thuộc ghi nhớ và học thuộc lòng câu
đố
nhận xét
_ HS sinh hoạt nhóm 6
_ Đại diện từng nhóm báo cáo Hs nêu ý kiến
_ Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
_ HS trả lời( thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn)
_ “ ơi” chỉ có vần, thanh không có âm đầu
_ HS đọc thầm ghi nhớ SGK
_ 4 hs đọc ghi nhớ
_ HS đọc yc bài tập 1
Tiếng Aâm/đ Vần Thanh
Toán (Tiết 2): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I Mục tiêu:
Trang 9Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến năm chữ số ;nhân (chia )số có đến
năm chữ số với (cho )cho số có một chữ số
-Biết so sánh sắp xếp thứ tự (đến 4 số )các số đến 100000
II Đồ dùng dạy học :
HS :bảng con
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1)Bài cũ:
GV đọc số ;yêu cầu HS viết số
_Bảy mươi nghìn hai trăm ba mươi mốt
_Chín mươi nghìn tám trăm
_Ba trăm linh năm nghìn
Nhận xét
2Bài mới:
_Giới thiệu bài
Ghi đề lên bảng
HĐ1:Luyện tính nhẩm
_ Tổ chức= trò chơi
GV nêu yêu cầu của trò chơi
VD:Cô đọc phép tính : bảy nghìn cộng hai
nghìn
Yêu cầu HS tính nhẩm trong đầu và viết vào
bảng con kết quả
_Tương tự giáo viên đọc các phép tính tiếp
theo
Nhận xét chung
HĐ2:Thực hành
Bài 1:(cột1)
- Gọi một HS đọc yêu cầu bài tập
Sau đó gọi học sinh nêu miệng từng kết quả
Nhận xét :
Bài 2a:
- Gọi một HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm , cho cả lớp làm vào
vở
Nêu cách đặt tính cộng ,tính trừ ?
2hs lên đặt thử phép tính chia?
- Nêu cách tính cộng, trừ?
- Nêu cách tính nhân ,chia?
Bài3(2dòng đầu)
-Hs viết bảng con
-Đọc lại đề
HS lắng nghe
_9000
Tính nhẩm_9000 _6000 _4000 _6000
16 18 0
4327>3742 28676=286765870<5890 97321<97400
Trang 10Gọi1 HS đọc yêu cầu
- GV lưu ý cho học sinh nhắc lại cách so sánh
2số :5870và5890
Tương tự cho HS làm bảng con
Bài 4:
-Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
+Nêu cách só sánh các số có nhiều chữ số ?
-Gọi 2 HS lên bảng làm
Nhận xét
3.Củng cố-Dặn dò
_ Nhận xét giờ học
_ Về nhà làm bài tập 5 (trang 5)
_ Bài sau: ôn tập các số đến 100.000 (tt)
-Điền dấu <,>,=
_Hai số có cùng bốn chữ số _Các chữ số hàng nghìn , hàng trăm giống nhau
_Ở hàng chục có 7 < 9 nên 5870 < 5890
-HS làm bảng con
-Viết các số sau theo thứ tự b)Từ lớn đến bé
HS làm vở92678; 82679; 79862; 62978
HS tính nhẩm trả lời
HS lắng nghe
Kể chuyện: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.Mục tiêu
Nghe kể được từng đoạn câu chuỵệ theo tranh minh hoạ,kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.(do gv kể)
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện; giẩi thích sự hình thành Hồ Ba Bểvà ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa truyện
-Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
1/Giới thiệu bài (2’)
-Cho hs xem tranh về hồ Ba Bể Giới thiệu bài
- Ghi đề bài lên bảng
2 Bài mới GV kể (7)
-Y/c hs quan sát tranh, đọc thầm y/cầu của bài kể
chuyện trong SGK
-Kể lần1:Giọng kể thong thả, rõ ràng: Nhanh ở tai
họa về đêm, chậm rãi ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng
ở những từ gợi cảm, gợi tả
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh k/hợp giải thích
từ khó:Cầi phúc, Giao long, bà góa, làm việc thiện,
- Đọc lại đề
Quan sát tranh và đọc thầm y/c bài
-Chú ý lắng nghe
-Nghe kể k/hợp nhìn hình minh họa
Trang 11băng quơ
3/ HS tập kể (15’)
-Y/c hs đọc lần lượt y/c từng bài tập
-Kể theo nhóm 4
-Kể trước lớp
+Cho vài nhóm lên kể
+Cho vài hs lên kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (8’)
-Câu chuyện giải thích điều gì?
-Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu
chuyện còn nói với ta điều gi?
KL: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,
câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng
nhân ái.Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng
5/Củng cố- Dặn dò (2’)
-Nhận xét giờ học -Dặn hs về nhà tập kể lại
-1hs đọc-Mỗi em kể một tranh, một em kểlại toàn bộ câu chuyện
-2 nhóm lên kểû thi Mỗi em kể một tranh
-vài hs lên thi kể cả câu chuyện
-Vài hs lên phát biểu ý kiến-Lớp nhận xét, bổ sung
Lịch sử & Địa Lí: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu:
-Biết môn Lịch sử&Địa lí ở lớp 4giúp hs hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam ,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Biết môn Lịch sử&Địa lí góp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên ,con người và đất nước Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bảng đồ hành chính Việt Nam
.III.Các hoạt động dạy học
1/Giới thiệu bài (3’)
-Nêu MT & ghi đề bài lên bảng
2/HD bài mới
HĐ1:Vị trí, hình dáng nước Việt Nam & dân
cư ở mỗi vùng.( 8’)
-Cho hs xem SGK & thảo luận nhóm đôi theo các
câu hỏi sau:
C1:Xác định vị trí nước ta trên bảng đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam Trên bản đồ em thấy hình dáng
nước Việt Nam ntn?
-Chúng ta đang ở tỉnh nào?
-Tỉnh ta có thành phố nào?
HĐ2: Văn hóa Việt Nam.( 8’)
- Đọc lại đề
-Bắc giáp Trung Quốc Tây giáp
Lào, Cam- pu- chia, đông và nam giáp biển Đông.Phần đất liền nước
ta có hình chữ S
Trang 12-Phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh
hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng miền, y/
c hs tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
-KL:Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam
có nét văn hóa riêng song đều có chung một Tổ
quốc, một lịch sử Việt Nam
-Môn Lịch sử giúp các em hiểu biết về điều gì?
-HĐ3: Yêu cầu khi học môn Lịch sử & Địa lí
( 6’)
-Yêu cầu hs xem SGK cho biết :Để học tốt môn
Lịch sư û& Địa lí các em cần làm gì?
Bắt đầu từ thời dựng nước và giữ nước làø ông
vua nào?
-Đến ông vua nào cuối cùng trong môn học ?
-KL về cách học môn LS & ĐL
3 Củng cố- Dặn dò( 4’
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học bài – CBị bài: Làm quen với bản đồ
-Thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm lên báo cáo
-Các nhóm khác bổ sung-Biết về thiên nhiên và con người Việt Nam , biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước cà giữ nước
-Vua Hùng Vương -Buổi đầu thời Nguyễn
-Giáo dục hs tình yêu thiên nhiên con người và đất nước Việt Nam-Vài hs lên phát biểu ý kiến-Lớp nhận xét, bổ sung
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Đọc ghi nhớ SGK
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : MẸ ỐM
II/ Dụng cụ dạy học:
_ Tranh minh hoạ SGK
_ Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần h/dẫn: khổ 4, 5
_ Vật thực: một cơi trầu
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.KTBC( 5’)
Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
_GV nhận xét
B Dạy bài mới(1’)
1 Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ học
bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng
Khoa Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm
_ 2hs đọc và TLCH
_ HS lắng nghe
Trang 13của làng xóm đối với một người bị ốm
nhưng đậm đà , sâu nặng hơn vẫn là tình
cảm của người con đối với mẹ
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 10’
_ GV treo tranh vẽ và giới thiệu
_ GV nhận xét sơ học sinh đọc trước lớp
_GV chú ý cách đọc cho hs :Đọc rành
mạch trôi chảy ,giọng nhẹ nhàng tình cảm
_ GV ghi bảng từ khó
_ GV kết hợp hỏi từ chú giải có sau mỗi
đoạn hs đọc
_ GV nhận xét chung
_ GV đọc diễn cảm toàn bài
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truuyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
.sớm trưa
_ Gdục: Nếu là em , khi mẹ ốm em sẽ tỏ ra
quan tâm đến mẹ như thế nào?
_ Yc đọc thầm khổ thơ 3 và TLCH 2
+Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đ/v
mẹ của bạn nhỏ ntn?
_ Yc đọc thầm toàn bài và TLCH 3:
+ Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đ/v mẹ?
_ GV chốt ý
-Vậy bài thơ muốn nói với em điều gì?
_ HS quan sát
_ 1hs đọc bài , lớp đọc thầm
_ 7 hs đọc nối tiếp lần 1
_ HS đọc thầm chú giải _ HS luyện đọc
_ 7hs đọc nối tiếp bài lần 2
_ 7 hs khác đọc nối tiếp bài lần3
Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm : Lá trầu khô giữa cơi trầu
vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ óm không làm lụng được
_ HS tự liên hệ
- Cô bác xóm làng đến thăm, người cho trứng, người cho cam, Anh y sĩ đã mang thuốc vào
Bạn nhỏ thương xót mẹ : Nắng mưa từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.Vì con mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
* Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
* Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản
gì / Ngâm thơ , kể chuyện , rồi thì múaca…
* Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa
to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Trang 14c) H/dẫn đọc diễn cảm và HTL : 12’
_ Yc 2 hs đọc 2khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ
thơ Hỏi hs nhận xét giọng đọc của bạn
* Khổ thơ 1, 2 : Mẹ ốm giọng lo lắng
* Khổ thơ 3 : Mẹ sốt cao, xóm làng đến
thăm
giọng đọc vui hơn khi mẹ khoẻ
*Khổ thơ 4, 5 : Diễn trò cho mẹø xem
thiết tha
* Khổ thơ 6,7:Lòng biết ơn của bạn nhỏ
đối với mẹ
3 Củng cố – dặn dò: 2’
_ Bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
_ Nhận xết tiết học Yêu cầu HTL bài thơ
và chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
_
_ 3 hs đọc nối tiếp Hs nhận xét
_ HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo nhóm 2
_ Đại diện 3 nhóm thi độc diễn cảm
_ HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ trên
HS thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài
_ HS nêu đại ý Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ khimẹ bị ốm
Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN.
I/ Mục tiêu:
_ Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (NDghi nhớ)
_ Bước đầu biết kể câu chuyện ngắn có đầu có cuối ,liên quan đến một hai nhân vật và nóilên được một điều có ý nghĩa (mụcIII)
II/ Đồ dùng dạy học:
_ Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1( phần nhận xét)
_ Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
III/ Hoạt động dạy học:
A Mở đầu:( 4’)
GV nêu yêu cầu học môn TLV.
Củng cố nề nếp học tập của hs
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1’)
TLV lớp 4 có các bài văn nội dung rất lí thú
như: cách viết các đoạn văn, bài văn kể
chuyện, miêu tả, viết thư, cách trao đổi ý
kiến với người thân, giới thiệu địa phương,
tóm tắt tin tức điền vào giấy in sẵn Bài học
hôm nay, chung ta cùng tìm hiểu thế nào là
bài văn kể chuyện nhé
2 Phần nhận xét:
*Bài tập 1 ( 8’)
_ Yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập
_ Yêu cầu 1 HS khá, giỏi kể lại câu chuyện
-Lắng nghe
-Lắng nghe
_HS đọc nội dung bài tập _HS khá, giỏi kể lại chuyện sự tích hồ
Trang 15trên hồ Ba Bể ( gv có thể gợi ý thêm)
_ Giáo viên nhận xét yêu cầu của bài
_ GV giới thiệu hs nêu 3 yêu cầu của bài
a) Câu chuyện có nhân vật nào?
b) Các sự việc xảy ra và kết quả
c) Ý nghĩa của câu chuyện
_ GV nhận xét
* Bài tập 2 (8’)
+ Yêu cầu hs đọc phần yêu cầu của bài hồ
Ba Bể
+ GV gợi ý để hs nhận xét:
_ Bài vặn có nhân vật không?
_Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không?
_ Bài văn hồ Ba Bể có phải là bài văn kể
chuyện không? Vì sao?
_ GV nhận xét
*Bài tập 3
+ GV hỏi hs: Theo em thế nào là kể
chuyện?
3 Phần ghi nhớ
_ Yc hs đọc phần ghi nhớ
_ GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ.
4 Phần luyện tập
+ Cho HS đọc yêu cầu của bài.
_ GV nhắc hs khi kể, cần xác định nhân vật
của câu chuyện là em là người phụ nữ có
con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ của em
tuy nhỏ nhưng rất thiết thực
b) Các sự việc xảy ra và kết quả+ Bà cụ xin ăn trong ngày hội cúng phật nhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn và ngủ trong nhà
+ Đêm khuya bà già hiện thành con giao long lớn
+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con bà nông dân gói tro, hai mảnh vỏ trấu rồi đi + Nước lụt dâng cao, 2 mẹ con bà nông dân chèo thuyền đi cứu người
c) Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện cọn giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể
_ Đại diện nhóm trình bày trước lớp Hs nhận xét
_HS đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
_ Không_ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu hồ Ba Bể
_ Bài hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc cóđầu có cuối,liên quan đến một hay một số nhân vật
Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa
_ 3 hs đọc phần ghi nhớ SGK_ Cả lớp đọc thầm
_ 1 HS đọc to yc bài luyện tập 1_ Cả lớp đọc thầm yc BT1
Trang 16+ Trong bài văn em là ngôi thứ nhất ( xưng
em hoặc tôi)
_ Yc hs luyện tập từng đôi
_ Yc hs thi kể trước lớp
_ GV nhận xét
*Bài tập 2:(5’)
_ HS đọc yêu cầu BT2
_ GV hỏi: Câu chuyện em vừa kể có những
nhân vật nào?
_Yc hs nêu ý nghĩa câu chuyện
5 Củng cố – Dặn dò:( 3’)
_ Thế nào là kể chuyện?
_ Về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
-Viết lại bài em vừa kể vào vở
_ HS tập kể theo đôi _ HS xung phong thi kể_ HS cả lớp tham gia nhận xét
_ 1 hs đọc yc bài tập _ Em và người phụ nữ có con nhỏ_ Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau là một nếp sống đẹp
_ HS trả lời
TỐN
TUẦN:1,TIẾT 3 BÀI: ƠN CÁC SỐ ĐẾN 100000(tt)
I.MỤC TIÊU: -Tính nhẩm thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số,nhân
(chia )số cĩ đến năm chữ số ,với số cĩ một chữ số
-Tính được giá trị của biểu thức
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ làm bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập cả lớp làm vào
giấy nháp
Nhận xét bài làm của bạn
B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài :
Trong tiết trước các em đã ơn các số trong
phạm vi 100000 Trong tiết học hơm nay các
Ơn về thứ tự thực hiện biểu thức
- Hãy nêu thứ tự thực hiện biểu thức ?
34677+58904=? 98870-3456=?