Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học b/.Phần nhận xét Ý 1:Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ: Bầu ơi thưong lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Cho HS đọc yê
Trang 1TUẦN: 1 Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
Đạo đưc:(T1 )
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I/.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II/ Đồ dùng học tập
- SGK đạo đức;Vở BT đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
a Hoạt động 1: thảo luận nhóm.
- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội dung
tình huống
- GV tóm tắt cách giải quyết:Nhận lỗi và hứa
với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập1
- GV kết luận:
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong học tập
c Hoạt động 3:Thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo bài tập 2
- GV kết luận:
ý kiến b,c là đúng; ý kiến a là sai
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
D Các hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập
- Cho HS tự liên hệ bản thân
- Các nhóm chuẩn bị nội dung bài tập5
- HS đọc và tìm cách giải quyết các tình huống
- HS nêu các cách giải quyết : Liệtkê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày ý kiến trao đổi :
- Thảo luận nhóm:
- Đại diện nhóm trả lời; giải thích lý do lựa chọn của mình
- Vài em đọc
Trang 2Tập đọc :( T 1 ) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò,Dế Mèn)
- Hiểu nghĩa các từ: cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 1)
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai: GV ghi
từ,ngữ khó đọc lên bảng.GV hướng dẫn,
đọc mẫu
- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 2)
- Cho cả lớp đọc chú giải+ giải nghĩa từ
(mục 2 yêu cầu)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c/.Tìm hiểu bài
Cho cả lớp đọc thầm và TLCH:
(1)Em hãy tìm những chi tiết cho thấy
chị Nhà Trò rất yếu ớt
(2)Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ
như thế nào?
(3)Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
- 1 HS đọc – lơp theo dõi
- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn
- HS đọc từ và giải nghĩa từ -Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời:
(1)Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầyyếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏngngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưa quen mở…
(2) Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọnnhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếmkhông đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh NhàTrò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặtcánh,ăn thịt Nhà Trò
(3)Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Cử chỉ: “ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”
- HS phát biểu
- 3 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 3(4) Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích Cho biết vì sao em thích ?
d/- Luyện đọc diễn cảm
d.1/- luyện đọc diễn cảm toàn bài –
chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò
Lời của Dế Mèn
d.2/- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 (Năm
trước … ăn thịt em) nhấn giọng ở những
từ ngữ : mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng
đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt
chân, vặt cánh, xoè cả, đừng sợ, cùng
với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
4/ Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà
luyện đọc thêm
- Chuẩn bị bài “Mẹ ốm”
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc cá nhân (4em)
- HS phát biểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp, biết bênh vực người yếu
- HS lắng nghe
Tốn: (T 1 )
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến 100000
- Biết phân tích cấu tạo số
- Làm được BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ - HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và
các hàng
a) GV viết số 83251 và gọi HS rồi nêu rõ chữ
số ở các hàng
b) Tương tự như trên với các số 83001; 80201;
80001
c) Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hai hàng
liền kề
d) Gọi HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn
- HS đọc và nêu
- 3 HS đọc và nêu
- Vài HS nêu
- 3 HS nêu
Trang 4nghìn, tròn chục nghìn.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài
Bài toán yêu cầu gì?
Yêu cầu HS Nhận xét , tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số a)
Cho HS làm miệng tiếp sức
GV Nhận xét , gọi HS đọc dãy số
Cho HS làm tương tự với dãy số b)
Bài tập 2:
GV treo bảng phụ có kẻ Bài tập 2
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS phân tích mẫu
Gọi HS làm bài trên bảng phụ
GV sửa bài và lưu ý HS cách đọc ( 70008 đọc
là “ bảy mươi nghìn không trăm linh tám”)
Bài tập 3: (a)Viết được 2 số; b) dòng 1)
GV gọi một HS đọc đề bài và bài mẫu ở câu
a
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài Nhận xét, ghi điểm và chấm một
số vở
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài .
Yêu cầu bài toán?
Làm thế nào tính được chu vi hình đã cho?
GV cho HS làm vào vở.
Gọi HS trình bày.
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Kết luận: Chu vi của ABCD:
- Nêu ý kiến
- HS đọc dãy số
3 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài: “ôn tập các số đến 100 000 tiếp theo”
Kể chuyện: (T )
Sự tích Hồ Ba Bể
Trang 5GDBVMT – Trực tiếp
I Mục đích – yêu cầu :
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộcâu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những conngười giàu lòng nhân ái
- Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : - Hướng dẫn HS cách học môn kể chuyện.
3 Bài mới :
a/- Giới thiệu bài : “Sự tích hồ ba bể”
b/- Hoạt động 1 : GV kể chuyện Sự tích hồ Ba
Bể
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng bức
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
c/- Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- GV chia HS theo nhóm
- cho HS kể chuyện trên lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét
d/- Trao đổi nội dung câu chuyện:
- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?
+ Theo em vì sao xảy ra lũ lụt? Cần phải làm
gì để khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra?
4/- Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học + chuẩn bị bài sau “ Kể
chuyện đã đọc, đã nghe”
- HS nghe sau đó giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe và nhìn tranh
- HS đọc
- HS kể trong nhóm
- HS kể chuyện trước lớp
-TL: Câu chuyện còn ca ngợi những con ngườigiàu lòng nhân ái và khẳng định người giàulòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
+ Cần phải BVMT.Các việc làm: trồng cây gây
Nghe-viết Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2)b và BT(3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 6- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/- Ổn định: Hát
2/- KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : - Giới thiệu bài : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc đoạn văn cần viết một lần
- GV đọc cho hs viết vào vở
- GV đọc cho hs soát lỗi
- Chấm một số vở của HS
- GV nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập chính tả
Bài tập 2b :
- GV cùng cả lớp nhận xét bài, đưa ra lời giải
đúng
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
Bài tập 3a :
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV chốt lại lời giải đúng: cái la bàn
- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏitheo nội dung bài
- HS tự tìm và ghi ra những từ khó viết
- HS viết vào bảng con những từ khó
- HS viết vào vở-HS tự đổi vở kiểm tra lỗi của nhau
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- Cả lớp sửa bài vào vở theo lời giải đúng
- HS trao đổi theo cặp và nêu ý kiến
- Cho hs viết vào vở theo lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị bài : “Cháu nghe câu chuyện của bà”
Tốn: (T ) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia) số có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
- HS khá giỏi làm BT5.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng đọc các số: 79 231; 25 030; 56 721; 98 005
Trang 7GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1: (cột 1)
GV gọi một HS đọc đề bài
HS dưới lớp làm vào bảng con
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 2 a
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc
Cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, Nhận xét , chấm một số vở làm
nhanh
Bài tập 3: (dòng 1,2)
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách so sánh hai số 5870 và
5890
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh
Bài tập 4.b:
GV gọi một HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự giải bài vào vở GV chấm một
số vở làm nhanh nhất
GV sửa bài, gọi HS đọc lại dãy số theo thứ
tự
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 5:
Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
Hướng dẫn cách làm.
Yêu cầu trình bày , GV cho HS làm bài vào vở
- Nghe -
4 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài “Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
Luyện từ và câu: (T 1)
Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh) – ND ghi nhớ
Trang 8- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III).
- Giải được câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/.Ổn dịnh:
2/ Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
b/.Phần nhận xét
Ý 1:Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục
ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ
đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao
nhiêu tiếng
- Cho HS làm việc
Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
Ý 2:Đánh vần tiếng:
Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần
tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần
vào bảng con
Cho HS làm việc
GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ
tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
Cho HS làm việc
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3
phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của
hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
Cho HS yêu cầu của ý 4
- HS lắng nghe
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
HS theo dõi và thực hiện
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng
-HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng
-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
Trang 9GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các
bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu
ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các
tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng
bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm
phân tích 2 tiếng, theo mẫu:
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần
c/.Ghi nhớ
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
d/ Phần luyện tập :
* BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng
+ ghi kết quả phân tích theo mẫu
Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục
ngữ
Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng
Cho HS lên trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
*BT2:Giải câu đố
Cho HS đọc yêu cầu,làm bài,trình bày
GV chốt lại:chữ sao
4/ Củng cố,dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ Chuẩn bị bài
sau “Luyện tập về cấu tạo của tiếng"
- Cho các HS trình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét-Cả lớp đọc thầm
-3 HS đọc
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Lớp nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm
-Làm bài cá nhân;lần lượt trình bày
Khoa học ( T1 )
Con người cần gì để sống ?GDBVMT – mức độ liên hệ
I Mục tiêu :
Trang 10- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- GD học sinh biết thực hiện một số biện pháp để bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
a- Giới thiệu bài : “Môn Khoa học”
b - Hoạt động 1 : Động não.
Mục tiêu : Học sinh liệt kê tất cả những gì các
em cần có trong cuộc sống của mình
Bước 1 :
- GV hỏi : Kể ra những thứ các em cần dùng
hằng ngày để duy trì cuộc sống của mình
- GV ghi các ý kiến đó lên bảng
Bước 2 :
- GV nhận xét chung các ý kiến các em đã nêu
ra
Kết luận : Những điều kiện … là :
+ Điều kiện vật chất như : thức ăn, … đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, … giải trí
c - Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập
và SGK
Mục tiêu : Học sinh phân biệt được những yếu
tố mà con người … mới cần
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, hd hs làm việc với
phiếu học tập theo nhóm
Bước 2 :
- GV sửa bài tập cả lớp
- GV chốt ý
Bước 3 :
- GV yêu cầu HS mở SGK thảo luận :
+ Như mọi sinh vật … sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật … những gì?
Kết luận :
- Con người, động vật, thực vật cần có thức ăn,
nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích
hợp để duy trì cuộc sống của mình
- Hơn hắn những sinh vật khác trong cuộc sống
con người còn cần các điều kiện vật chất, tinh
thần, văn hoá, xã hội,…
-Mỗi hs nêu 1 ý ngắn gọn
- Các nhóm làm phiếu học tập (theo nhóm 4)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Thảo luận cả lớp
- HS xem SGK
- HS lần lượt trả lời
- 2HS đọc kết luận
- HS lắng nghe.
Trang 11- Liên hệ cho HS thấy được thực trạng ô
nhiễm của các yếu tố trên nên cần có biện
pháp để bảo vệ môi trường.
d - Hoạt động 3 : Trò chơi cuộc hành trình đến
hành tinh khác
Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần … con người
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một tấm phiếu dùng
để ghi các đồ dùng can mang theo khi đến
hành tinh khác
Bước 2 :
- GV hướng dẫn cách chơi và chơi
Bước 3 :
- GV gọi các nhóm trình bày
4 Củng cố, dặn dò :
- gọi HS đọc thông tin bạn cần biết
- Nhận xét tiết học: Làm bài tập trong vở bài
tập
- Chuẩn bị bài sau: “Trao đổi chất ở người”
-Chơi theo nhóm 6
- Các em thảo luận nhóm … thứ cần thiết
- Cách nhóm bàn bạc và chọn ra 10 thứ cầnphải mang theo … hành tinh khác
-Đại diện nhóm trình bày và giải thích tại saophải lựa chọn như vậy
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…)và chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùngtrong cắt may
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt, khâu,
thêu
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát sản phẩm
Trang 12nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi pha,
xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng hợp
với các màu sắc, hoa văn rất phong phú
+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên 1 số
sản phẩm được làm từ vải?
-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu có
sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi pha
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lông… vì
những loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó
vạch dấu và khó khâu, thêu
* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như sợi
bông, sợi lanh, sợi hoá học… và được nhuộm
thành nhiều màu hoặc để trắng
-Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn, còn
chỉ thêu thường được đánh thành con chỉ
+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b
GV:Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn
chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ
dày và độ dai của sợi vải
- GV kết luận như SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo:
* Kéo:
-Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a) và
kéo cắt chỉ (H.2b) và hỏi :
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của kéo
cắt chỉ, cắt vải ?
-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ dụng
cụ để mở rộng thêm kiến thức
HD sử dụng:
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo như thế nào?
-GV hướng dẫn cách cầm kéo
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác
-GV cho HS quan sát H.6 và nêu tên các vật
dụng có trong hình
-GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết luận
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS
-Chuẩn bị các dụng cụ may thêu để học tiết
-HS quan sát màu sắc
-HS kể tên một số sản phẩm được làm từ vải
-HS quan sát một số chỉ
-HS nêu tên các loại chỉ trong hình SGK
-HS quan sát trả lời
-Kéo cắt vải có 2 bộ phận chính là lưỡi kéo vàtay cầm, giữa tay cầm và lưỡi kéo có chốt đểbắt chéo 2 lưỡi kéo Tay cầm của kéo thườnguốn cong khép kín Lưỡi kéo sắc và nhọn dầnvề phía mũi Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt may.Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón khácvào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọn nhỏ dướimặt vải
-HS thực hành cầm kéo
-HS quan sát và nêu tên : Thước may, thướcdây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuybấm,phấn may
Trang 13-HS cả lớp
Tập đọc :( T2 )
Mẹ ốm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ: cơi trầu, y sĩ
- Hiểu ND bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm.(trả lời được các CH1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn câu,khổ thơ hướng dẫn HS đọc thuộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/- Ôn định : Hát
2/- KTBC: Kiểm tra 2 HS
HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc
từ đầu đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt.
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
Cho HS đọc cả bài
Cho HS đọc 7 khổ thơ
Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:chẳng, giữa,
sương, giường, diễn kịch
Cho HS đọc 7 khổ thơ
Cho HS giải nghĩa từ
GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt
c/- Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, 2 + TLCH
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều
gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
-HS đọc bài
-HS trả lời
HS đọc bài-HS trả lời
- HS lắng nghe
1HS đọc cả bài
HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ
HS đọc cá nhân
HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ
HS giải nghĩa từ
HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
Trang 14Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Cho cả lớp đọc thầm khổ thơ 3 + TLCH
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + TLCH :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
d/- HD đọc diễn cảm và học thuộc:
* Luyện đọc diễn cảm
- Cho 3 HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4,5
* Học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc
4/- Củng cố, dặn dò:
-Em hãy nêu ND của bài
-GD HS lòng kính yêu mẹ
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau “Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)”
-HS đọc thầm và TL:
-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người chocam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…
- HS đọc thầm toàn bài thơ + TL :-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khỏe dần dần …
-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- 3 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đọc theo cặp, thi đọc 3 em
- HS đọc nhẩm + thi đọc thuộc trước lớp
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá giỏi thực hiện BT4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ, HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2b của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
Trang 153 Bài mới:
a/- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100000
(tiếp theo)
b/- Hướng dẫn HS ôn tập:
* Bài tập 1: (tính nhẩm)
GV gọi một HS đọc đề bài
GV treo bảng phụ có nội dung bài toán, HS
dưới lớp làm vào bảng con
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh ( KQ:59 200 ; 21 692 ; 52260 ; 13008)
* Bài tập 3 (a,b)
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện tính giá trị
biểu thức
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh (KQ: a) 6616 ; b) 3400 )
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nêu quy tắc tìm số hạng, số bị trừ,
thừa số, số bị chia chưa biết.
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh
4 Củng cố :
Cho HS tự nêu lại những kiến thức đã được ôn
tập trong bài học
5 dặn dò:
GV nhận xét tiết học; làm bài tập 2a ở nhà;
chuẩn bị bài “Biểu thức có chứa một chữ”
- HS lắng nghe
- Đọc
- Làm bài
- Ngheb) 21 000 x 3 = 63 000
9000 – 4000 x 2 = 1000 (9000 – 4000) x 2 = 10 000
Trang 16- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhôù)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 1 (phần nhận xét)
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện : Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV để củng cố nề nếp học tập cho hs
3 Bài mới:
a/-Giới thiệu bài: nêu MĐYC của tiết học
b/- Hoạt động 1: Nhận xét
*Bài 1: - Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung bài
- Gọi 1 hs khá, giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể
- GV chia lớp làm 4 tổ Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy
khổ to rồi yêu cầu cả tổ thực hiện 3 nội dung của
bài tập
- Gọi đại diện các tổ lên bảng trình bày ý kiến
của tổ
- GV cúng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Bài 2: Gọi 1 hs đọc toàn đoạn văn yêu cầu của
bài Hồ Ba Bể, suy nghĩ trả lời câu hỏi sau :
-Bài văn có nhân vật không?
-Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân
vật không?
-Vậy bài văn có phải là bài văn kể chuyện
không?
- Gv chốt ý đúng
*Bài 3: Cho hs trả lời câu hỏi
Theo em thế nào là kể chuyện ?
c/- Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi 3-4 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK (Nhắc
các em cần phải thuộc lòng)
- Cho hs lấy thêm ví dụ
d/- Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 1:
Gọi 1 hs đọc yêu cầu, sau đó cho hs kể theo cặp
Cho 1 số hs thi kể câu chuyện
- Chia nhóm 4, cả nhóm làm, cử thư ký viết
- Trình bày ý kiến
- HS đọc yêu cầu và TL:
- không có nhân vật
-không có các sự việc xảy ra với nhân vật.-Đây không phải là bài văn kể chuyện
-1 hs đọc, 3-4 hs trả lời
Trang 174 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Nhân vật trong truy
HOẠT ĐỘNG NGỒI GIO :( T1)
CHUYẾN DU HÀNH CỦA TÚI NI LON
1 Mục đích :
-Nâng cao nhận thứccủa hs về bảo vệ mơi trường thong qua việc mỗi người ddeuf cĩ hành động cụ
thể giữ gìn cho mơi trường Xanh –Sạch –Đẹp
-Gĩp phần hình thanhfys thức vứt racsvaof nơi quy định, gĩp phần giữ vệ sinh chung ở trường lớp, gia đình đường phố,làng xĩm,nơi cơng cộng…
2 Chuẩn bị : Buts dạ, bảng băng dính ,hai tờ giấy Ao,hai chiếc túi ni long
3 Hệ thống làm việc :
a: phân vai:
một em đọc lời giới thiệu hai hs nữ trong vai hai
chiếc túi ni long
b HSđĩng vai theo kịch bản
Câu chuyện xẩy ra:
Giaĩ viên đọc lời giới thiệu:
c Trao đổi, nhận xét, đánh giá
-Thảo luận nhĩm nhỏ:câu chuyện chiếc túi ni lon
-Từ cuộc chuyện tro của hai chị em túi nilon các em
cĩ suy nghĩ gì về cách dối xử của con người đối với
việc sử dụng túi nilon
- Hàng ngày em thường vứt các loại rác nào? Cĩ
nguồn gốc từ đâu?
- Thùng rác cĩ chức năng gifddoois với viecj giữ gìn
mơi trường Xanh –Sạch –Đẹp?
- Em sẽ làm gì để gĩp phần làm Xanh –Sạch Dẹp
-d GVkết luận:
Để làm mơi trường Xanh –Sạch –Đẹp chúng ta
cần cĩ ý thức vứt rác vào nơi quy định,gĩp phần giữ
gìn vệ sinh chung ở trường lớp ở gia đình.đưpừng
Mục đích – yêu cầu:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) thep bảng mẫu ởBT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
- Nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT5.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 18- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng phân tích 3 bộ phận của tiếng rồi ghi kết quả vào bảng câu sau:”Lá lànhđùm lá rách”
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học
b.Luyện tập :
Bài 1:
Gọi 1 hs đọc nội dung bài tập(cả ví dụ)
- Cho hs làm việc cá nhân (điền vào bảng có
sẵn)
Kết luận: Gọi hs nhắc lại: Tiếng gồm những bộ
phận nào?
Bài 2:
Gọi hs đọc y/c, gv hướng dẫn làm bài theo cặp
để tìm hai tiếng có vần giống nhau
Kết luận: Hai tiếng có vần giống nhau như:
hoài – ngoài gọi là hai tiếng bắt vần với nhau
Bài 3:
Gọi hs đọc y/c của bài
- Cho hs làm nhanh trên bảng lớp
- Cho hs viết vào vở câu lời giải đúng
Bài 4:
Cho hs làm bài rồi phát biểu ý kiến cùng hs
chốt lại lời giảng đúng.(Hai tiếng bắt vần với
nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn)
Bài 5:
Gọi hs đọc y/c bài và câu đố
Gợi ý: Đây là câu đố chữ ghi tiếng nên cần tìm
lời giải là các chữ ghi tiếng.
- Bớt đầu = bớt âm đầu
- Bớt đuôi = bỏ phần âm cuối
Cho hs viết kết quả ra nháp, trình bày.
4.Củng cố, dặên dò:
Tiếng có cấu tạo như thế nào?
Trong 1 tiếng những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ
- Dặn về nhà: Xem trước bài “MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết” tra từ điển hs để nắm nghĩacác từ BT2 (nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài)
Tốn: (T 4)
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
Trang 19- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ kẻ phần ví dụ của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
a/- Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của tiết học
b/- Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa
một chữ
* Biểu thức có chứa một chữõ
GV nêu ví dụ trình bày ví dụ trên bảng
GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví
dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức
3 + a
GV nêu vấn đề: Nếu thêm a quyển vở , Lan có
tất cả bao nhiêu quyển vở?
( 3 + a quyển)
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa một
chữ, chữ ở đây là chữ a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
GV yêu cầu HS tính
Nếu a = 1 thì 3 + a = + =
GV nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
Tương tự GV cho HS làm việc với các trường
hợp a = 2, a = 3
Kết luận :
Nhận xét mỗi lần ta thay chữ a bằng số ta tính
được một giá trị của biểu thức 3 + a
c/-Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV cho HS làm bài vào vở
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Gọi HS nhắc lại
* Bài tập 2.a;
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV treo bảng phụ và cho HS làm thi
GV sửa bài, Nhận xét, tuyên dương đội thắng
*Bài tập 3.b:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
Trang 20Gọi HS lên bảng làm bài
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài, làm bài tập, ghi nhớ
những nội dung vừa học Chuẩn bị bài sau”
- Hồn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ để các nhóm viết sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để sống?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người cần những gì?
Mục tiêu : Kể ra những gì hằng ngày cơ thể
người lấy vào và thải ra trong quá trình sống
Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất?
Bước 1 : cho hs quan sát , thảo luận theo cặp
- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1/SGK
- Trong quá trình sống cơ thể con người đã lấy
vào và thải ra những gì?
Bước 2 : làm việc cả lớp:
Cho hs TLCH: - Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của trao đổi chất đối với đời sống
con người, thực vật và động vật
- Nhận xét + Kết luận( mục thông tin bạn cần
biết)
c- Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Mục tiêu : Học sinh biết trình bày một cách
sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi
- Quan sát + thảo luận
- hs kể
- lấy vào: thức ăn, nước, không khí
- Thải ra: nước tiểu, phân, khí các-bô-níc
-Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường chất thừa, cặn bã
- Con người, động vật và thực vật có trao đổi với môi trường thì mới sống được
- 2 hs đọc
Trang 21chất giữa cơ thể người với môi trường.
*Bước 1
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ
thể người với môi trường theo ý tưởng của
mình
- Giúp HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất ở hình
2SGK/7 chỉ là một gợi ý
*Bước 2 :
- Yêu cầu một số hs lên trình bày ý tưởng của
mình
- GV cùng hs nhận xét
- Làm việc cá nhân
- hs vẽ sơ đồ ở VBT, 3 hs vẽ ở bảng phụ
- hs trình bày sản phẩm của mình
- hs khác nghe và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học : Làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài : “Trao đổi chất ở người” (tt)
Thứ sáu ngày 20 tháng 8 năm 2010
Tâp làm văn: (T 2 )
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I Mục đích - yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Bài văn kể chuyện khác bài văn không kể chuyện ở những chỗ nào?
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài:nêu MĐYC của tiết học
b-Hoạt động 1: Nhận xét
*Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu sau đó gọi hs nói tên
những truyện các em vừa
- Cho hs làm bài vào vở tìm nhân vật là người,
- HS làm vở, 2 hs làm phiếu dán bảng:
+ Nhân vật là người: Hai mẹ con bà goá, bà cụ ăn xin, những người dự lễ hội
+ Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện, giao long
Trang 22*Bài 2:
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài Yêu cầu hs trao
đổi theo cặp nhận xét về tính cách của nhân
vật Dế Mèn và Hai mẹ con bà nông dân
- Gọi hs khác bổ sung
- GV kết luận nội dung bài tập 1,2
c-Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi 3-4 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
(Nhắc các em cần phải thuộc lòng)
d-Hoạt động 3: Luyện tập
*Bài 1:
Gọi 1 hs đọc nội dung bài tập 1 ( Đọc cả câu
chuyện )
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh
minh hoạt để thấy hành động rất khác nhau
của 3 anh em sau bữa ăn
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp trả lời CH :
+Nhân vật trong câu chuyện là những ai?
+Bà nhận xét về tính cách từng nhân vật như
thế nào?
+Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính
cách từng nhân vật? Vì sao bà có nhận xét như
vậy?
- GV chốt ý
* Bài 2:
Gọi hs nêu nội dung
- Gv hướng dẫn cách làm bài Cho cả lớp thi kể
, gọi hs nhận xét cách kể của từng bạn
- 1 HS đọc, trao đởi theo cặp, trình bày
+ Dế Mèn: khẳng khái,có lòng thương người , ghét áp bức bất công
+ Mẹ con bà nông dân: giàu lòng nhân hậu
- 3-4 hs đọc
- 1 hs đọc
- Lớp đọc thầm , quan sát
- Trao đổi theo cặp+TL
- Ni-ki-ta;Gô-sa; Chi-ôm-ca và bà ngoại
-Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích của riêngmình; Gô-sa lém lỉnh; Chi-ôm-ca nhân hậu,chăm chỉ
- Đồng ý Bà có nhận xét như vậy nhờ quan sáthành động của mỗi cháu
- Hs nêu
- Thi kể chuyện trước lớp nhận xét kể
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc hs học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài: “Kể lại hành động của nhân vật”
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nướcViệt Nam
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 23- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới : - Giới thiệu bài : “Môn lịch sử và địa lý”
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư
dân của mỗi vùng
- GV yêu cầu hs trình bày lại và xác định trên
bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành
phố mà em đang sống
- hs lắng nghe
- hs theo dõi trên bản đồ
- hs lên bảng chỉ trên bản đồ
Hoạt động 2 : Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về sinh
hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
- GV theo dõi HS làm việc
- GV và cả lớp nhận xét
- GV rút ra kết luận
- hs tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
- Các nhóm làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm
dựng nước và giữ nước Em hãy kể lại 1 sự kiện
để chứng minh điều đó
- GV rút ra kết luận
- hs theo dõi yêu cầu của GV
- 2 em phát biểu ý kiến
Hoạt động 4 : Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý
- GV hướng dẫn HS cách học :
+ Quan sát sự vật hiện tượng
+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học
tập
+ Nhận biết đúng các sự vật, sự kiện, hiện
tượng lịch sử và địa lý
+ Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói,
bài viết, hình vẽ, sơ đồ, …
- hs chú ý lắng nghe
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học : Làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài : “Làm quen với bản đồ”
Tốn: (T5 )
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ HS : vở nháp
Trang 24III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài tính giá trị của biểu thức a + 18 biết a = 1; a = 6; a = 8
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nêu kết quả
GV ghi kết quả
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:(2 câu)
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh
Gọi HS nêu lại bài làm
*Bài tập 4: (thực hiện 1 trong 3 trường hợp)
GV gọi một HS đọc đề bài
Yêu cầu HS nêu quy tắc tính chu vi hình
vuông
Hướng dẫn HS cách trình bày bài làm
GV cho HS làm bài vào vở và trình bày
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
* với a = 3 cm thì P = 3 X 4 = 12 cm
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu.
GV treo bảng phụ và cho HS làm bài thi.
GV Nhận xét , sửa bài, tuyên dương đội thắng
-2 đội, mỗi độïi 3 HS
Trang 25GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học
Dặn HS về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau “Các số cĩ
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, ký hiệu bản đồ
- Biết tỉ lệ bản đồ.
II Đồ dùng dạy học :
- Một số loại bản đồ : Thế giới, Châu lục, Việt Nam,
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 giúp các em hiểu điều gì?
+ Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống của người dân nơi em ở
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Làm quen với bản đồ”
b/.Hoạt động 1 : Bản đồ.
- GV treo các loai bản đồ lên bảng theo thứ tự
lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục,
Việt Nam,…)
- GV yêu cầu hs đọc tên các bản đồ treo trên
bảng
- GV yêu cầu hs nêu phạm vi lãnh thổ được thể
hiện trên mỗi bản đồ
- GV và hs nhận xét – rút ra kết luận
- GV yêu cầu hs quan sát hình 1 và hình 2, chỉ
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- GV nêu câu hỏi :
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm
như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam … nhỏ hơn bản
đồ Địa lý Việt Nam treo tường?
- GV sửa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
c/ Hoạt động 2 : Một số yếu tố của bản đồ.
- GV nêu gợi ý :
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng … như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam
- Cả lớp làm việc
- Cả lớp thảo luận nhóm 6
- Các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
Trang 26+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỷ lệ bản đồ ở hình 2 và … thực tế?
+ Bảng chú giải ớ hình 3 có những ký hiệu
nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
- GV nhận xét rút ra kết luận
- Gọi HS đọc bài học
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS: học thuộc ghi nhớ Làm bài tập
trong VBT Chuẩn bị bài : “Dãy Hoàng Liên
Sơn”
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
/ Đánh giá các hoạt động trong tuần:
- Tạo mơi trường học tập tích cực,tự giác và thân thiện
- Giúp HS tự tin hơn.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ.
- Duy trì các nề nếp và các nội quy, quy định.
- Nhắc nhở HS vệ sinh thân thể,trường lớp sạch sẽ
Trang 27ĐẠO ĐỨC : (T 2 )
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU: Như tiết 1
* Tư tưởng Hồ Chí Minh Giáo giục cho học sinh tính tiết kiệm theom gương Bác
Hồ.
II ĐỒ DÙNG :
-HS: Các mẩu chuyện,tấm gương vượt khó trong học tập.
Mỗi nhóm 1 tiểu phẩm về chủ đề:Trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I Kiểm tra: Hỏi vài HS :
-Trung thực trong học tập thể hiện được
điều gì ?
-Trung thực trong học tập có lợi gì ?
II.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( bài tập
3 SGK )
-Chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống ở bài tập 3.
-Cho các nhóm thảo luận rồi cử đại diện
trình bày, hướng dẫn cả lớp trao đổi, chất
c) Nói bạn thông cảm,vì làm như
vậy là không trung thực trong học
tập
*Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được ( bài tập 4,SGK )
- Gọi một số HS trình bày, giới thiệu
những mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập mà các em đã sưu tầm
theo sự chuẩn bị từ tuần trước
-Hướng dẫn thảo luận : Em nghĩ gì về
những mẩu chuyện,tấm gương đó ?
-GV kết luận : Xung quanh ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học
tập.Chúng ta cần học tập các bạn đó
- 2 HS trả lời câu hỏi
-Tổ chức họp nhóm,thảo luận
- Từng nhóm cử đại diện nhóm trình bày
ý kiến chung trước lớp
- Cả lớp nêu nhận xét,trao đổi ,bổ sung
- Vài HS nhắc lại các cách ứng xử đúng
- Từng cặp HS trao đổi với nhau theo nhóm đôi những gương sưu tầm được.
- 4 HS lần lượt trình bày, giới
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, thảo luận, trao đổi bổ sung thêm
- Vài HS nhắc lại kết luận của GV.
Trang 28*Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm ( bài
tập 5, SGK)
- Hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp :
Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm
vừa xem ?
Nếu em ở vào tình huống đó,em có
hành động như vậy không ? Vì
sao ?
- GV nêu nhận xét chung
*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế, củng cố
kiến thức( bài tập 6,SGK): Nêu tình
huống như SGK để HS liên hệ thực tế
III.Hoạt động tiếp nối:
-Dặn HS thực hiện các nội dung ở mục
Thực hành trong SGK
- Đọc trước câu chuyện “ Một học sinh
nghèo vượt khó” trang 5-6
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối,bất hạnh
II ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời
câu hỏi :
II Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn
-Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và
-3 HS
- Nghe giới thiệu
-Từng HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lượt
Trang 29phát âm đúng các từ ngữ : nặc nô, co rúm
lại,béo múp béo míp, quang hẳn; đọc đúng
các câu hỏi, câu cảm và nắm nghĩa các từ
- hỏi câu 4: Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn
danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau
đây:Võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ, hiệp sĩ,dũng
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.GV
theo dõi, khen ngợi những HS đọc tốt.
+GV đọc mẫu đoạn văn
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tổ chức cho 4 nhóm HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn IV.
-2HS đọc cả bài.
-Nghe GV đoc diễn cảm
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường
bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín …
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- +Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi,lời
lẽ rất oai,giọng thách thức của một kẻ mạnh …
+ Thấy nhện cái xuất hiện,vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh:…
-HS đọc đoạn
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh
để bọn nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ,đồng thời đe doạ chúng
-2HS đọc câu hỏi 4 ,thảo luận,chọn danh hiệu dặt cho Dế Mèn ,có thể dẫn đên kết luận :
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh
hiệu hiệp sĩ, bỡi vì Dế Mèn đã hành
động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công; che chở , bênh vực, giúp đỡ người yếu
-Từng cá nhân HS nối tiếp nhau đọc
-Theo dõi, nhận biết cách đọc diễn cảm.
-Luyện đọc diễn cảm theo cặp -Mỗi nhóm cử 1 đại diện thi đọc diễn cảm đoạn văn vừa luyện,cả lớp theo dõi,nhận xét bình chọn người đọc tốt nhất đẻ tuyên dương
Trang 30- HS nêu
TOÁN: (T 6 )
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng số trang 8 SGK ghi sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- Nêu cách tìm chu vi hình vuông ?
- Tính : 168 – m x 5 với m = 9 ?
- Nêu nhận xét chung
II.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài.
- 2 HS trả lời
- Cả lớp làm bảng con tính được m = 123
- Vài HS nhắc lại.
- Theo dõi ở bảng lớp và nêu được : + Cột trăm nghìn có 3 trăm nghìn + Cột chục nghìn có 1 chục nghìn + Cột nghìn có 3 nghìn
+ Cột trăm có 2 trăm + Cột chục có 1 chục + Cột đơn vị có 4 đơn vị + Số này có 3 trăm nghìn , 1 chục nghìn , 3 nghìn , 2 trăm , 1 chục và 4
Trang 313 1 3 2 1 4
-Ghi các số 100 000 , 10 000 ,1000 , 100 ,
10 , 1 vào các cột tương ứng Cho HS đếm số
lượng ở mỗi cột , GV ghi xuống dưới Cho
HS xác định lại số này có bao nhiêu trăm
nghìn , chục nghìn,nghìn ,…Viết và đọc số
đó
- Tương tự như vậy, thành lập thêm vài số
khác
- Thực hiện ngược lại: GV nêu số ,cho HS
ghi số trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm ,
chục , đơn vị lên bảng số vào các cột tương
- Thực hiên như trên với số 432 516
- Thực hiện ngược lại với các số :
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG: - Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 32I Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể rồi nêu ý nghĩa
câu chuyện
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Tìm hiểu câu chuyện :
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ,lần
lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ
nội dung mỗi đoạn :
Đoạn 1 : +Bà lão nghèo làm nghề gì để
3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng
lời của mình :
-Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em ?
- Dựa vào gợi ý ở 6 câu hỏi nêu trên,mời 1
HS giỏi kể mẫu câu chuyện
b) Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp
Theo dõi hướng dẫn HS kể Những cặp
kém có thể kể theo đoạn
c) HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trước lớp
-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận :Câu chuyện nói về tình thương yêu
- 2 HS kể chuyện rồi nêu được câu chuyện giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
- Nghe giới thiệu bài
- Theo dõi bài đọc
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài thơ.
- Bà thấy một nàng tiên từ chum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai
Trang 33lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Oc Câu
chuyện giúp ta hiểu rằng :Con người phải
thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu,thương
yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- Chuẩn bị bài sau : Tìm một câu chuyện
em đã được nghe , được đọc nói về lòng
nhân hậu để kể trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Từng HS tiếp nối nhau thi kể chuyện.Mỗi HS kể chuyện xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp theo dõi,nhận xét bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất,bạn hiểu truyện nhất ,bạn nhận xét chính xác nhất -Vài HS nêu được ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống,con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn : s / x
II ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: 1 HS đọc cho hai bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con những
tiếng có âm đầu là l/n trong BT2, tiết chính
tả trước
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Đọc toàn bài chính tả một lượt.
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
Chú ý tên riêng cần viết hoa( Vinh Quang ,
Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường
Sinh,Hanh ), con số ( 10 năm, 4 ki – lô –
mét) từ ngữ dễ viết sai( khúc khuỷu, gập
ghềnh, liệt, vượt suối)
- 1HS đọc, 2 HS viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con
- Nghe giới thiệu bài
- Mở SGK trang 16 , theo dõi bài
- Đọc thầm toàn bộ bài viết theo hướng dẫn của giáo viên
- Cả lớp viết chính tả
Trang 34- Đọc từng câu cho HS viết chính tả,mỗi
câu đọc 2 lượt
-Đọc toàn bài chính tả một lượt cho HS
soát lại bài viết
- Chấm bài HS : 8 bài
- Nêu nhận xét chung về bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Đồng thời dán 2 phiếu học tập đã chuẩn bị
lên bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm bài
đúng, nhanh
- Cho 2 HS ở bảng, từng em đọc lại truyện
sau khi làm xong, sau đó nói về tính khôi
hài của truyện vui.
- Chốt lại lời giải , kết luận bạn thắng
cuộc
- Đáp án: + Lát sau-rằng- Phải chăng – Xin
bà – băn khoăn
không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện:
ông khách ngồi ở hàng đầu ghế tưởng rằng
người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi
thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để
biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã
ngồi lúc nãy không mà thôi
Bài tập 3: Tổ chức trò chơi thi giải nhanh
câu đố 3a
III Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm 10 từ ngữ
chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
( M:súng,xung phong,…) hoặc có tiếng
chứa vần ăn/ăng ( M : con trăn,mặt trăng ,
- Đọc thầm bài tập 2
- Làm bài tập ở vở
- 2 HS đồng thời lên bảng làm bài tập trên phiếu học tập(viết lại những tiếng đúng ,gạch những tiếng sai )
- Từng HS đọc và giải thích bài làm của mình
- Cả lớp góp ý nhận xét,bình chọn người thắng cuộc
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh câu
thức
- HS nghe
Trang 35II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Kiểm tra:
- Viết lên bảng các số: 612 347 , 875
260, 342 547 cho HS đọc
- Đọc 4 số bất kì,mỗi số có 6 chữ số
cho HS cả lớp viết lên bảng con
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ôn lại hàng :
- Giúp HS ôn lại các hàng đã học;quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- Viết lên bảng :825 713 , cho HS xác
Bài 3a,b,c: Cho HS tự làm bài.Sau đó
từng HS lên bảng ghi số của
mình.Hướng dẫn cả lớp nhận xét
Bài 4a,b: Cho HS tự nhận xét quy luật
viết tiếp các số trong từng dãy số Sau
đó thống nhất kết quả
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các số (3 lượt )
- Cả lớp viết số lên bảng con
- Từng HS nêu được : Hàng trăm nghìn :
8 , hàng chục nghìn : 2,hàng nghìn : 5 ,
………
- 5 HS một nhóm đọc nối tiếp nhau
4 nhóm đọc
- Từng HS tự làm ,3HS đoc kết quả,cả lớp nhận xét chữa chung
- HS đọc nối tiếp nhau , VD: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba , chữ số 5 thuộc hàng nghìn
Trang 36- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể
thương thân.Nắm được cáh dùng các từ ngữ đó
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
II ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn bài tập 1:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Cho Hs làm bài tập :
- Viết những từ có 1 tiếng chỉ người
trong gia đình mà phần vần : + Có 1 âm (
- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm,yêu cầu
các nhóm ấy thực hiện bài tập trên phiếu.
- Cho đại diện các nhóm lên bảng trình
- Cho HS chữa bài theo lời giải đúng
Bài tập 2: Tiến hành thực hiện như bài
tập 1 - HS làm bài ở bảng ( thay vì làm ở
phiếu như bài 1 )
- 2 HS làm bài ở bảng lớp,cả lớp viết vào
vở ( mỗi em phải ghi được ít nhất 4 từ : + cô ,dì , chú , mợ ,…
+ ông , cậu , anh , tía,… )
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập rồi thảo luận làm bài tập và nhận xét , chữa bài theo hướng dẫn của GV Kết quả tìm được : a) lòng nhân ái,lòng vị tha,tình thân ái,tình thương mến,yêu quý,xót thương,đau xót,tha thứ,độ lượng,bao dung,thông cảm ,đồng cảm
b) hung ác,nanh ác,tàn ác,tàn bạo,cay độc,ác nghiệt,hung dữ,dữ tợn,dữ dằn ,… c)cứu giúp,cứu trợ,ủng hộ,hỗ trợ,bênh vực,bảo vệ,che chở,che chắn,nâng đỡ,… d) ăn hiếp,hà hiếp,bắt nạt,hành hạ,đánh đập,…
- Thực hiện bài tập rồi chữa bài Kết quả đúng :
a)Từ có tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân,công nhân,nhân loại,nhân tài b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :nhân hạu,nhân ái,nhân
Trang 37Bài tập 3: Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2
- Hướng dẫn: Mỗi em đặt câu với 1 từ
thuộc nhóm a ( nhân có nghĩa là người)
và 1 từ ở nhóm b ( nhân có nghĩa là lòng
thương người )
- Cho HS làm bài Gọi 4 HS đọc bài
làm,cả lớp nhận xét.
- Cho HS tự liên hệ chữa bài
Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em
trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ rồi nêu rõ
nội dung khuyên bảo,chê bai trong từng
câu.GV hướng dẫn HS nhận xét ,chốt lại
- Thực hiện bài tập đặt câu VD:
+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng (a) + Anh ấy là một nhân tài của đất nước( a )
+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la ( b ) + Bà em là người rất nhân từ, độ lượng(b)
- Thảo luận ,nêu được : a) Khuyên người ta sống hiền lành,nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Chê người có tính xấu,ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc,may mắn c)Khuyên người ta đoàn kết với
nhau,đoàn kết tạo nên sức mạnh
1/ Kể tên dược những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những
cơ quan thực hiện quá trình đó.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 38I.Kiểm tra: Hỏi HS :
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
người ?
- Trong quá trình trao đổi chất,con người
thải ra môi trường những gì ?
II.Dạy bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức cho HS hoạt
động nhóm,làm việc với phiếu học tập
- Giao phiếu học tập cho 4 nhóm , yêu cầu
các nhóm quan sát sơ đồ các cơ quan trong
cơ thể người , thảo luận tìm hiểu chức
năng , nhiệm vụ của từng cơ quan Kể
những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao
đổi chất và những cơ quan thực hiện quá
trình đó Sau đó, hoàn thành bảng theo yêu
cầu
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
- Hướng dẫn HS thảo luận chung , chữa bài :
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường
-Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
-Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
ở bên trong cơ thể
+ Giúp HS hiểu thêm về cơ quan tuần hoàn
*HOẠT ĐỘNG 2: -Làm việc cá nhân
Cho HS xem sơ đồ hình 5 trang 9 SGK để
tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ
đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối liên
- 2 HS trả lời câu hỏi ,nêu được : + Đó là quá trình lấy thức ăn,nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa,cặn bã
+ …khí các-bô-níc ,phân,nước tiểu ,mồ hôi
- Thảo luận nhóm, ghi các ý kiến thống nhất lên phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc trên phiếu học tập ở BL
- Nhận xét,chữa bài
- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là :
+ Trao đổi khí :Do cơ quan hô hấp thực hiện:lấy khí ô-xi,thải ra khí các- bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện : lấy nước và các thức
ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể;
thải chất cặn bã ( phân ) + Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nước tiểu
(thải ra nước tiểu) và da ( bài tiết mồ hôi)
thực hiện
+ HS nêu theo hiểu biết của mình
- Một HS trình bày bài ở bảng phụ để trình bày trước lớp
Trang 39
hệ giữa các cơ quan : tiêu hoá , hô hấp , tuần
hoàn ,bài tiết trong quá trình trao đổi chất
- Làm việc theo cặp:
Cho từng cặp HS kiểm tra chéo và bổ sung
cho nhau.
- Làm việc cả lớp:
Cho một số HS lên nói về vai trò của từng
cơ quan trong quá trình trao đổi chất
III.Củng cố - Dặn dò:
- Hằng ngày,cơ thể người phải lấy những gì
từ môi trường và thải ra môi trường những
gì?
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất ở bên trong cơ thể thực hiện được ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
-Dặn HS ôn lại bài, nắm chắc kiến thức và
chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS kiểm tra chéo lẫn nhau, góp ý bổ sung hoàn chỉnh bảng sơ đồ Sau đó , hai em lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể
+ Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết
- HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng,bảo quản những vật
liệu,dụng cụ đơn giản thươngg dùng để cắt , khâu , thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
*Lấy cc 3, nx 1-1/2 lớp.
II ĐỒ DÙNG: -GV: Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt , khâu , thêu
-HS: Hộp dụng cụ cắt khâu thêu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ học tập của
HS.
II.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt, khâu,
thêu.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
Trang 40b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kim.
-GV cho HS quan sát H4 SGK và hỏi :em
hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu.
-GV nhận xét và nêu đặc điểm chính của
kim: Kim khâu và kim thêu làm bằng kim
loại cứng, nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau, mũi
kim nhọn, sắc, đuôi kim dẹt có lỗ để xâu
kim.
-Hướng dẫn HS quan sát H5a, b, c SGK để
nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
-GV nhận xét, bổ sung.
-GV nêu những đặc điểm cần lưu ý và thực
hiện minh hoạ cho HS xem.
-GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ
vào vải để HS thấy tác dụng của vê nút chỉ.
* Hoạt động 5: Thực hành xâu kim và vê
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để học bài “Cắt
vải theo đường vạch dấu”.
-HS quan sát H.4 SGK và trả lời: Kim khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau.
-HS quan sát hình và nêu.
-HS thực hiện thao tác này.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét.
-HS đọc cách làm ở cách làm ở SGK -HS thực hành.
Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ :Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh , chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.
- Học thuộc lòng 10 dòng đầu.
II.ĐỒ DÙNG:- Tranh ở SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn đọc :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :