1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

L2 tuan 29

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Tả: Những Quả Đào
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Hs nói tên một số loài vật sống dưới nước... Kể chuyện:.[r]

Trang 1

Chính tả :(Nghe viết )

Những quả đào I.M ỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -HS chép chính xác trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện : Những quả đào.

2 Kĩ năng: -Luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x ; in / inh.

3 Thái độ : -Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở

II.Đ Ồ DÙNG :

1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn Bảng lớp ghi nội dung bài tập 2

2.Tro :Bảng con , vở chính tả , vở bài tập

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

- Kiểm tra ĐDHT của HS

- Nhận xét chung

C

.Bài mới :

1.Vào bài :Trực tiếp

2.Hướng dẫn tập chép :

2.1.Hướng dẫn HS chuẩn bi :

- GV đọc đoạn chép trên bảng 1 lần

- Những chữ nào trong bài chính tả

được viết

hoa ? Vì sao viết hoa ?

- Qua đoạn chép giúp em hiểu được

điều gì ?

2.2 Bảng con :

- GV nhận xét, sửa sai

2.3.HS chép bài vào vở :

- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm

bút , để vở

- GV theo dõi , uốn nắn cho HS

2.4 Chấm , chữa bài cho HS :

- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi ,

rõ ràng

- GV chấm một số bài Nhận xét ưu

nhược điểm bài viết của HS

D.Hướng dẫn làm bài tập :

a) Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống

- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời

- HS luyện viết bảng con :giếng sâu, xâu kim, nước sôi

- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài

- Những chữ cái đứng đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng, trong các tên riêng phải viếthoa

- Nhờ những quả đào mà ông biết tính nết của mỗi cháu

- HS luyện viết bảng con : Xuân, Việt, nhân hậu, con thèm, làm vườn

- HS nhìn bài, chép vào vở cho đúng,đẹp

- HS soát lại bài viết của mình bằng chì

- Đổi bài cho bạn soát lại

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài trên bảng quay

Trang 2

giải đúng

E

.Củng cố ,dặn do :

- Nhắc lại ND bài - Tuyên dương

những em viết bài chính tả sạch , đẹp

- Nhận xét tiết học

- Xem lại các bài tập và chuẩn bi bài

sau

- Lớp làm bài vào VBT

- HS trình bày trước lớp a) Thứ tự các từ cần điền là :sổ, sáo, sổ, sân, xồ, xoan

b) To như cột đình

- Kín như bưng - Kính trên nhường dưới

- Tình làng nghĩa xóm - Chín bỏ làm mười

Rút kinh nghiệm: .

Trang 3

Chính tả :(Nghe viết )

Hoa phượng

I M ỤC TIÊU :

1.Kiến thức: - HS nghe - viết chính xác , trình bày đúng bài thơ 5 chữ : "Hoa phượng"

2 Kĩ năng: - Viết đúng các từ có âm, vần dễ lẫn : s / x ; in / inh.

3 Thái độ : - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở

II.Đ Ồ DÙNG :

1.Thầy : Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

2.Tro : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

- Kiểm tra ĐDHT của HS

- Nhận xét chung

C.Bài mới :

1.Vào bài :Trực tiếp 2.Hướng dẫn nghe - viết :2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bi :

- GV đọc bài thơ 1 lần

- Nội dung bài thơ nói gì ?

- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ ? Mỗikhổ thơ có mấy dong thơ ? Mỗi dong thơ gồm có mấy chữ ?2.2 HS luyện viết bảng con

- GV quan sát, giúp đỡ HS

2.3.GV đọc, HS viết bài vào vở :

- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm bút, để vở

- GV đọc bài chính tả , nhắc lại

D.Hướng dẫn làm bài tập :

- HS luyện viết bảng con :củ sâm, xâm lược, tình nghĩa

+ 2 em đọc lại

- Bài thơ là lời của một bạn nhỏ nói với bà thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng

- Bài thơ gồm có 3 khổ thơ Mỗi khổ thơ gồm 4 dong thơ Mỗi dong thơ gồm có 5 chữ

-HS luyện viết bảng con : chen lẫn, lửa thẫm, rừng rực, lấm tấm

- HS viết bài vào vở cho đúng , đẹp

- HS soát lại bài viết của mình bằng chì

- Đổi bài cho bạn soát lại

Trang 4

- Yêu cầu 3 - 4 nhóm HS lên bảng

chơi tro tiếp sức Mỗi em nối tiếp

nhau điền 1 âm đầu

(hoặc 1 vần)

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

- Thứ tự các từ cần điền là :

E.Củng cố ,dặn do :

- Nhắc lại ND bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn do : Xem lại bài tập 1 và

chuẩn bi bài sau

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm bài vào VBT

a) xám, sà, sát, xác, sập, soảng, sủi, xi.b) binh, tinh, xinh, chín, đình, tin, kính

- HS đọc lại đoạn văn sau khi đã làm hoàn chỉnh

Rút kinh nghiệm: .

Trang 5

Tập đọc:

Những quả đào

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…

-Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháumình Ong rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệtông rất hài long về Việt vì em là người có tấm long nhân hậu

2 Kĩ năng: Đọc trơn được cả bài.

-Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

3.Thái độ : -Giáo dục cho HS hiểu :Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết

của từng cháu mình Ong rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suynghĩ, đặc biệt ông rất hài long về Việt vì em là người có tấm long nhân hậu

II CHUẨN BỊ

-GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần

luyện ngắt giọng

2 Bài cu Cây dừa

-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây

dừa.

-2 HS lên bảng, đọc thuộc long bài

Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.

-HS dưới lớp nghe và nhận xét bài

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài + Tìm các từ có thanh

hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này

lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của

GV.quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu,

giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác

Trang 6

2’

này (Tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng

ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác

nhau? Là giọng của những ai?

-Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia ntn?

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS

luyện đọc 2 câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn

Xuân Chú ý đọc với giọng hồn

nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn con lại

tương tự như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh 1 đọan trong bài

Rút kinh nghiệm: .

Trang 7

Những quả đào(Tiết 2)

+MT : Giúp HS hiểu nội dung bài.

+Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

-Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

-Ông đã nhận xét về Xuân ntn?

-Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Vân ntn?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé

Vân con rất thơ dại?

-Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

-Ông nhận xét về Việt ntn?

Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

-Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

-Hoạt động lớp, cá nhân

- Người ông sẽ rằng sau nàyXuân sẽ trở thành 1 người làmvườn giỏi

- Ông nhận xét về Xuân như vậyvì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đãbiết lấy hạt đem trồng để sau nàycó 1 cây đào thơm ngon như thế.Việc Xuân đem hạt đào đi trồngcũng cho thấy cậu rất thích trồngcây

- Vân ăn hết quả đào của mìnhrồi đem vứt hạt đi Đào ngon đếnnổi cô bé ăn xong rồi vẫn conthèm mãi

- Ông nhận xét: Oi, cháu của ôngcon thơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần củamình vẫn con thèm mãi Béchẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứthạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình chobạn Sơn bi ốm Sơn không nhận,Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồitrốn về

- Ông nói Việt là người có tấmlong nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biếtnhường phần quà của mình cho

Trang 8

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm

sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên

dương các nhóm đọc tốt

5 Củng cố – Dặn do

- Nhận xét tiết học, dặn do HS về nhà

luyện đọc lại bài và chuẩn bi bài sau: Cây

đa quê hương

bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến

Hoạt động lớp, nhóm

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau,mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

Rút kinh nghiệm: .

Trang 9

Tự nhiên và Xã hội:

Một số loài vật sống ở dưới nước.

I MUC TIÊU :

1.Kiến thức: -HS biết được 1 số loài vật sống dưới nước Nói tên một số loài vật sống

dưới nước gồm nước mặn, ngọt

2 Kĩ năng: -Hình thành kỹ năng quan sát nhận xét mô tả

3 Thái độ :- Hs có ý thức bảo vệ các loài vật thêm yêu quý những con vật sống dưới

2.Kiểm tra bài cu :

-Bài “ Một số loài vật sống trên cạn”

- Kiểm tra VBT

3.Bài mới :

a/ Giới thiệu :

b/ Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Mục tiêu: Hs nói tên một số loài vật sống

dưới nước Biết tên một số loài vật sống ở

nước mặn và nước ngọt

-Gv cho hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi

SGK

-Gv đặt câu hỏi cho cả lớp

-Kếtluận:Córấtnhiềuloàivật sống dưới nước,…

*Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh được

sưu tầm.

Mục tiêu : Hình thành kỹ năng quan sát, mô

tả, nhận xét

-Gv yêu cầu chia nhóm nhỏ quan sát

-Gv hướng dẫn hs phân loại các loài vật : vật

sống ở nước ngọt, vật sống ở nước mặn,…

-4.Củng cố :

-Cho hs nêu lại một số loại vật sống dưới

nước và lợi ích của chúng

-GD : Hs biết chăm sóc và bảo vệ động vật

-Hs thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm trình bày

-Hs nêu

-Thảo luận theo nhóm-Ghi lại những điều quan sátđược vào phiếu hướng dẫn

-Đại diện nhóm trình bày

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

2 Kĩ năng:-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết

hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

-Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai

3 Thái độ :-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

2 Bài cu Kho báu.

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em

nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho

báu

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

- A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà

vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

-Nội dung của đoạn 3 là gì?

-Nội dung của đoạn cuối là gì?

-Nhận xét phần trả lời của HS

Hoạt động 2 Hướng dẫn kể chuyện.

- B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

- Bước 1: Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một

đoạn theo gợi ý

- Bước 2: Kể trong lớp

Hoạt động lớp, cá nhân

- Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làmgì với quả đào của ông cho./ Suynghĩ và việc làm của Xuân./ Ngườitrồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyệncủa Vân./…

- Tấm long nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ Chuyện của Việt./Việt đã làm gì với quả đào?/…

Trang 11

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vong

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

khi bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu

hỏi gợi ý từng đoạn cho HS

- C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể

theo hình thức phân vai: người dẫn

chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể

tốt

5 Củng cố – Dặn do

- Nhận xét tiết học

- Dặn do HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bi bài sau:

Ai ngoan sẽ được thưởng

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

Rút kinh nghiệm: .

Trang 12

Các số từ 111 đến 200

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức.+ Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vi.

2 Kĩ năng + Đọc và viết thành thạo các số từ 111 đến 200.

+ So sánh được các số 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số 111 đến 200 + Đếm được các số trong phạm vi 200

3 Thái độ +Có tính độc lập tư duy làm bài.

- GV kiểm tra HS về đọc, viết, so sánh các

số từ 101 đến 110

- Nhận xét cho điểm

C Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- Trong bài học hôm nay các em sẽ học về

các số từ 111 đến 200 Ghi đầu bài

2) Giới thiệu các số từ 111 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi :

có mấy trăm ?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn

chục, 1 hình vuông nhỏ, hỏi có mấy chục

và mấy đơn vi ?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục 1 đơn vi,

trong toán học người ta dùng số 1 trăm

mười 1 và viết 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự như trên

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm

ra cách đọc, viết các số con lại trong

bảng : 118, 120, 122, 127, 135

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập

được

3) Luyện tập :

* Bài 1 : Viết theo mẫu

110 Một trăm mười 154

181 111

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầukiểm tra

- Có 1 trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vi

- HS thảo luận cặp đôi và viết kếtquả vào bảng số trong phần bài họcsgk

- 2 HS lên bảng, 1HS đọc số, 1 HSviết số, lớp theo dõi và nhận xét

Trang 13

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

5’

5’

2’

117 195

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách đọc, viết, cấu tạo của số 117,

195

* Bài 2 : Số ?

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách so sánh các số từ 111 đến 200

3) Củng cố, dặn dò :

- Nêu cách đọc, viết, cấu tạo của số 199,

136

- Nêu cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Nhận xét giờ học

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

- 2 HS trả lời

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm

- 2HS trả lời

- 2HS trả lời

- 2HS trả lời

Rút kinh nghiệm :

Trang 14

Các số có ba chữ số

I/MỤC TIÊU

1.Kiến thức.+ Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số.

2 Kĩ năng + Củng cố về cấu tạo số.

3 Thái độ +Có tính độc lập tư duy làm bài.

- GV kiểm tra HS về đọc, viết, so

sánh các số từ 111 đến 200

- Nhận xét cho điểm

C Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- Trong bài học hôm nay các em sẽ

học cách đọc, viết các số có ba chữ

số Ghi đầu bài

2) Giới thiệu các số có ba chữ số

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu

diễn 200 và hỏi : có mấy trăm ?

- Gắn thêm 4 hình chữ nhật biểu diễn

40, hỏi có mấy chục ?

- Gắn 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3

đơn vi, và hỏi có mấy đơn vi ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3

đơn vi- - Yêu cầu HS đọc số vừa viết

được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và

mấy đơn vi ?

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết

và nắm được cấu tạo của các số : 235,

310, 240, 411, 205, 252

* Tìm hình biểu diễn cho số

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình

biểu diễn tương ứng với số được GV

- Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, bốn chục và ba đơn vi

- HS thảo luận cặp đôi và viết kết quảvào bảng số trong phần bài học sgk

- 2 HS lên bảng, 1HS đọc số, 1 HS viếtsố, lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm theo yêu cầu

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

Trang 15

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

5’

5’

5’

2’

* Bài 1 : Mỗi số sau chỉ số ô vuông

trong hình nào ?

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách đọc, viết, cấu tạo của số

132, 310, 205

* Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách

đọc nào ?

315 Bốn trăm linh năm

311 Bốn trăm năm mươi

322 Ba trăm mười một

521 Ba trăm mười lăm

450 Năm trăm hai mươi mốt

405 Ba trăm hai mươi hai

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Số 521, 322, 450 gồm có mấy trăm,

mấy chục và mấy đơn vi ?

* Bài 3 : Viết (theo mẫu)

Đọc số Viết số

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách đọc, viết các số có ba chữ

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

- 3HS trả lời

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm

- 2HS trả lời

- 2HS trả lời

Rút kinh nghiệm :

Trang 16

Ngày dạy / /

Toán:

So sánh các số có ba chữ số

I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức.+ Biết so sánh các số có ba chữ số.

2 Kĩ năng + Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.

3 Thái độ +Có tính độc lập tư duy làm bài.

- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số có

ba chữ số đã học

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và

hỏi : có bao nhiêu ô vuông nhỏ ?

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 235 và

hỏi : có bao nhiêu ô vuông nhỏ ?

- 234 ô vuông và 235 ô vuông thì bên

nào có nhiều hơn, bên nào có ít hơn ?

- Vậy 234 và 235 số nào lớn hơn, số nào

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết

234 < 235 hay 235 lớn hơn 234 và viết

- Có 234 trăm ô vuông

- Có 235 trăm ô vuông

- 235 ô vuông nhiều hơn 234 ôvuông

- 235 lớn hơn 234, 234 bé hơn 235

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- 4 < 5

Ngày đăng: 29/04/2021, 00:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w