1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2 TUAN 29 - cktkn -( KHANH PL)

19 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ đúng - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trớc lớp, giáo viên và cả lớp theo

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Toán Tiết 141: Các số từ 111 đến 200

I Mục tiêu

- Nhận biết đợc các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 11 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Làm đợc BT 1, 2a, 3

II Đồ dùng dạy và học :

- Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị nh giới thiệu ở tiết 132

- Bảng kê các cột ghi rõ : Trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số , nh phần bài học của phần bài học sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng : đọc số, viết số, so sánh

số tròn chục từ 101 đến 110

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 110.

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi : Có

mấy trăm ?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn

vị?

Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong

toán học ngời ta dùng số một trăm mời một và viết

là: 111

- Giới thiệu số 112, 115, tơng tự nh 111

- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết các con số

còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127 , 135

- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập đợc

b Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

*Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

*Bài 2a: Vẽ lên bảng tia số nh trong SGK , sau đó

gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

vở

Kết luận : Tia số , số đứng trớc bao giờ cũng bé

hơn số đứng sau sau nó

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Giáo viên giảng: Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể điền đợc dấu cho đúng ,

chúng ta phải so sánh các số với nhau Sau đó viết

lên bảng : 123 124

+Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và số

124?

+Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và số

- 2 em lên bảng đọc và viết số

- Trả lời(Có 100) và lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Trả lời (Có 1 chục, 1 đơn vị)

và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- Học sinh viết 111

- Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 em lên bảng: 1 em đọc

số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số

- Lớp đọc đồng thanh

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ọc các tia số vừa lập đợc và rút ra kết luận

*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu > ,

< , = vào chỗ trống

*Chữ số hàng trăm cùng bằng 1 Chữ số hàng chục cùng bằng 2

*Chữ số hàng đơn vị của 123 bằng 3,

đơn vị của 124 là 4 của; 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

124

Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta viết 123 <

124 hay 124 lớn hơn 123 ta viết 124 > 123

- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,

hãy so sánh 155 và 158 với nhau

GV: Tia số đợc viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng trớc bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về ôn lại cách đọc, cách viết, cách so sánh các

số từ 101 đến 110

- Học sinh tự làm bài

*155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trớc

158 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

Tập đọc Tiết 85 + 86: Những quả đào

I Mục TIEU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bớc đầu đọc phân biệt đợc lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhờng nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời đợc CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh minh họa các bài tập đọc

- Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III.Các hoạt động dạy và học TIếT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài

Cây dừa và TLCH:

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lợt, sau đó gọi HS đọc

lại bài GV uốn nắn giọng đọc của HS

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện

đọc 2 câu nói của ông

- GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ đúng

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trớc

lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

theo nhóm

- Nhận xét cho điểm

- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh khá đọc Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ọc chú giải, cả lớp

đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lần)

- Lần lợt từng học sinh đọc trớc nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

TIếT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu

hỏi hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài :

- Ngời ông dành những quả đào cho ai ?

- Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Xuân nh thế nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân nh vậy ?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Vân nh thế nào ?

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân còn

rất thơ dại ?

- Theo dõi bài, suy nghĩ đề và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi đem vứt hạt đi

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

*Ôi, cháu ông còn thơ dại quá!

*Bé háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Việt nh thế nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt nh vậy ?

- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

b Hoạt động 2 : Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài

- Y/c HS đọc phân vai

- Gọi học sinh dới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dơng các

nhóm đọc tốt

3 Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau

là vứt hạt đào đi luôn

*Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn

bị ốm Sơn không nhận Việt đặt qủa đào lên giờng bạn rồi trốn về

*Ông nói Việt là ngời có tâm lòng nhân hậu

*Thích ngời ông vì ngời ông rất yêu qúy các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên

- 4 HS lần lợt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS

đọc một đoạn truyện

- 5 học sinh đọc lại bài theo vai

Thứ ba ngày tháng năm 2010

Toán Tiết 142: Các số có ba chữ số

I Mục tiêu

- Nhận biết đợc các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Làm đợc BT 2, 3

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị nh ở tiết 132

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số nh SGK

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng :

+Viết các số từ 111 đến 200

+So sánh các số 118 và 120 , 120 và 120 , 146

và 156

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi : Có mấy trăm ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nghật biểu diễn 40 và hỏi:

Có mấy chục ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị

và hỏi: Có mấy đơn vị ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết đợc

- 243 gồm mấy trăm , mấy chục , mấy đơn vị ?

- Tiến hành tơng tự để học sinh đọc viết và nắm

đợc cấu tạo của các số : 235, 310 , 240 , 411 ,

205 , 252

- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các

hình, biểu diễn tơng ứng với số đợc GV đọc

b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

*Bài 2:

- 3 em lên bảng viết số và so sánh

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát suy nghĩ , một số em trả lời:(Có 200.)

*Có 4 chục

*Có 3 đơn vị

- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con(Viết : 243.)

- Một số học sinh đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh(Hai trăm bốn mơi ba.)

*Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị

- HS thực hành

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hớng dẫn các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hớng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách

đọc đúng trong các cách đọc đợc liệt kê

- Nhận xét, cho điểm học sinh

*Bài 3 : Tiến hành tơng tự nh bài 2

3 Củng cố, dặn dò

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số

và cách viết số có 3 chữ số

* Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc

t-ơng ứng với số

*Nói số và cách đọc : 315 – d , 311 – c ,

322 – g , 521 – e , 450 – b, 405 – a

- Làm vào vở bài tập

- HS thi đọc và viết số

Kể chuyện Tiết 29: Những quả đào

I Mục TIấU :

- Bớc đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)

II Đồ dùng dạy và học

Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Kho báu

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của

câu chuyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1 nh thế

nào ?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong oạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn

nêu đợc nội dung của đoạn 1 ?

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2 nh thế

nào ?

- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

- Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- Nhận xét phần trả lời của học sinh

b Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn

*Kể trong nhóm

- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

*Kể trớc lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung

- Tuyên dơng các nhóm học sinh kể tốt

c Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ

- 3 em lên bảng kể

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Một HS đọc yêu cầu của bài

*Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong oạn 1: chia đào

*Quà của ông

*Chuyện của Xuân

*Xuân làm gì với quả đào ông cho / Suy nghĩ và việc làm của Xuân / Ngời trồng vờn tơng lai./…

*Vân ăn đào nh thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện của Vân / …

*Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu ? / Vì sao Việt không ăn

đào ? /Chuyện của việt / Việt đã làm gì với qủa đào ?/ …

- HS đọc thầm

- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn

- Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu các nhóm kể

theo hình thức phân vai: Ngời dẫn chuyện, ngời

ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức các nhóm thi kể cả câu chuyện

- Nhận xét tuyên dơng các nhóm kể tốt

3 Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

và chuẩn bị bài sau

- 8 học sinh tham gia kể chuyện

- Nhận xét

- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)

**********************************************

Chính tả

Tiết 57: Những quả đào

I Mục đích, yêu cầu :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm đợc BT2 a/b

II Đồ dùng dạy và học

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà

Nội , Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, …

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả

- Gọi 3 học sinh lần lợt đọc đoạn văn

- Ngời ông chia qùa cho các cháu ?

- Ba ngời cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho?

- Ngời ông đã nhận xét về các cháu nh thế nào ?

- Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn

- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả này

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên cho HS chép bài vào vở

- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để chấm sau

b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập CT.

*Bài 2 a:

- Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học sinh

lên bảng làm bài, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 3 em lên bảng viết

- Lớp viết vào giấy nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 3 học sinh lần lợt đọc bài

*Ngời ông chia cho mỗi cháu 1 quả đào

*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân

ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì

không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị

ốm

*Ông bảo: Xuân thích làm vờn, Vân bé dại, còn Việt là ngời nhân hậu

*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu đoạn

ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Học sinh tìm và đọc

- Viết các từ khó dễ lẫn

- Nhìn bảng chép

- 2 em lên bảng làm bài , dới lớp làm vào vở

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)

I Mục tiờu

-Bieỏt : Moùi ngửụứi ủeàu caàn phaỷi hoó trụù, giuựp ủụừ, ủoỏi xửỷ bỡnh ủaỳng vụựi ngửụứi khuyeỏt taọt

Trang 6

-Neõu ủửụùc moọt soỏ haứnh ủoọng, vieọc laứm phuứ hụùp ủeồ giuựp ủụừ ngửụứi khuyeỏt taọt.

-Coự thaựi ủoọ caỷm thoõng, khoõng phaõn bieọt ủoỏi xửỷ vaứ tham gia giuựp ủụừ baùn khuyeỏt taọt trong lụựp, trong trửụứng vaứ ụỷ coọng ủoàng phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng.

1 Khởi động

2 ktbc : Giỳp đỡ người khuyết tật (tiết 1)

-Vỡ sao Tứ phải cừng Hồng đi học?

-Em hóy nờu những việc nờn làm và khụng nờn

làm đối với người khuyết tật

-GV nhận xột

3 Bài mới

Giới thiệu: Giỳp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

 Hoạt động 1: Xửỷ lớ tỡnh huoỏng

+GV neõu tỡnh huoỏng :

-Yờu cầu HS thảo luận tỡm cỏch xử lý cỏc tỡnh

huống sau:

+Kết luận: Cú nhiều cỏch khỏc nhau để giỳp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khú khăn cỏc em hóy sẵn sàng giỳp đỡ họ

hết sức vỡ những cụng việc đơn giản với người

bỡnh thường lại hết sức khú khăn với những

ngườikhuyết tật

 Hoạt động 2: Liờn hệ thực tế

-Yờu cầu HS kể về 1 hành động giỳp đỡ hoặc

chưa giỳp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc

chứng kiến

-Tuyờn dương cỏc em đó biết giỳp đỡ người

khuyết tật và tổng kết bài học

4 Củng cố – Dặn dũ

-Nhận xột tiết học

- Hỏt -2 HS trả lời, bạn nhận xột

-Chia nhúm và làm việc theo nhúm để tỡm cỏch xử lý cỏc tỡnh huống được đưa ra + Thu cần khuyờn ngăn cỏc bạn và an

ủi giỳp đỡ bạn gỏi

+ Nam ngăn cỏc bạn lại, khuyờn cỏc bạn khụng được trờu trọc người khuyết tật và đưa chỳ đến nhà bỏc Hựng

2,3 HS tự liờn hệ Cả lớp theo dừi

Thể dục Tiết 57: Trò chơi “ Con cóc là cậu Ông Trời”

và “ Chuyển bóng tiếp sức”

I MụC TIÊU :

Bớc đầu biết chơi và tham gia đợc vào các trò chơi

II ĐịA ĐIểM Và PHƯƠNG TIệN:

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ịa điểm sân trờng đã vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúc tâp luyện”

- Phơng tiện: 2 - 4 quả bóng

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung học tập của tiết

học

- Khởi động các khớp cổ chân , hối, hông

- Giậm chân tạy chỗ đếm theo nhịp

- Chạy trên nhẹ nhàng sân trờng 90-100m sau đó

- Lớp trởng tập hợp lớp, các tổ trởng điểm

số báo cáo

- Cán sự điều khiển lớp thực hiện

Trang 7

Nội dung Phơng pháp tổ chức

đi thờng vung tay và hít thở sâu

2 Phần cơ bản

- ôn một số động tác của bài thể dục phát triển

chung

*Chơi trò chơi: “Con cóc là cậu Ông Trời”

- Giáo viên nêu tên trò chơi và cách thức chơi

- Làm mẫu cho HS quan sát Một HS lên thực

hiện lại

- Mỗi học sinh thực hiện 3-5 lần mỗi đợt nhảy

2-3 lần xen kẽ mỗi đợt có nghỉ ngơi

*Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”

- Giáo viên nêu lại tên trò chơi cách thức chơi

- Cho các tổ thi với nhau theo hàng ngang

- Nhắc học sinh bảo đảm an toàn và giữ trật tự

3 Phần kết thúc

*Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong i đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát

- Nhảy thả HS hệ thống lại bài

- Giao bài tầp về nhà

- Học sinh tìm hiểu về lợi ích tác dụng và

động tác nhảy của con cóc

- Thực hiện đồng loạt theo hàng ngang

- Lắng nghe

- Các tổ thi đua

_

Thứ t ngày tháng năm 2010

Toán Tiết 143: So sánh các số có 3 chữ số

I Mục tiêu

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong 1 số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- Làm đợc BT 1, 2a, 3(dòng 1)

II Đồ dùng dạy và học

Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị nh ở tiết 132

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng viết các số có 3 chữ số

và đọc các số này : 221, 222, 223 , 224, 225,

226, 227, 228 , 229, 230, ……

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số

có 3 chữ số

*So sánh 234 và 235

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 23 4 và hỏi :

Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn

số đó

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên

phải nh phần bài học và hỏi : Có bao nhiêu hình

vuông ?

- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào

có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông

hơn?

- 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn?

*So sánh 194 và 139

- Hớng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông

t 3 em lên bảng viết số

- Dới lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Một số em trả lời

*Có 234 hình vuông

- Một vài em lên bảng viết số 234 vào dới hình biểu diễn số này

- Học sinh trả lời và lên bảng viết

*234 hình vuông < 235 hình vuông

235 hình vuông > 234 hình vuông

*234< 235 ; 235> 234

- Học sinh suy nghĩ và trả lời:

*194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông , 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

ơng tự nh so sánh 234 và 235 hình vuông

- Hớng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

*Hàng trăm cùng bằng 1, hàng chục 9>3 nên

194 > 139 hay 139 < 194

*So sánh 199 và 21:

- Hớng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông với

215 hình vuông tơng tự nh so sánh 234 và 235

hình vuông

- Hớng dẫn học sinh so sánh 199 với 215 bằng

cách so sánh các chữ số cùng hàng

*Hàng trăm 2>1 nên 215 > 199 hay 199< 215

*Rút ra kết luận

- Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt

đầu so sánh từ hàng nào ?

- Số có hàng trăm lớn hơn nh thế nào so với số

kia ?

- Khi đó ta có cần ss tiếp đến hàng chục không?

- Khi nào ta so sánh đến hàng chục ?

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng

nhau thì số có hàng chục lớn hơn thì sẽ nh thế

nào so với số kia ?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau thì ta phải làm gì ?

- Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau, số có

hàng đơn vị lớn hơn sẽ nh thế nào so với số kia?

- Tổng kết, rút ra kết luận cho học sinh đọc

thuộc lòng kết luận này

b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập ,

sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh

Ví dụ : 127>121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng

chục cùng là 2 , nhng hàng đơn vị 7 > 1

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 2a:

- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làn gì ?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể tìm số lớn nhất ta phải làm gì ?

- Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu

học sinh so sánh các số với nhau, sau đó tìm số

lớn nhất

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

- Nhận xét cho điểm học sinh

*Bài 3(dòng 1): Số?

- Y/c HS chép bài rồi tự điền số thích hợp vào ô

trống

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

*215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông , 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông

*Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

*Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn

*Không cần so sánh

*Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau

*Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn

*Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị

*Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh học thuộc lòng

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh giải thích

*Tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó

*Phải so sánh các số với nhau

*695 lớn nhât vì có hàng trăm lớn nhất

- Học sinh tự làm

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng số cần điền, - HS khác nhận xét

- HS thi so sánh số có 3 chữ số

Tập đọc Tiết 87: Cây đa quê hơng

Trang 9

I Mục TIấU :

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hơng, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng (trả lời đợc CH 1, 2, 4)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh minh họa các bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc bài Những quả đào và

TLCH:

H: Ngời ông dành những quả đào cho ai ?

H: Mỗi cháu của ông đã làm gì với quả đào ?

H: Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1, sau đó gọi học sinh đọc

mẫu lần 2

- Gọi học sinh đọc câu văn cuối đoạn Yêu cầu học

sinh nêu cách ngắt giọng câu văn này Chỉnh lại

cách ngắt giọng cho đúng rồi cho học sinh luyện

cách ngắt giọng

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi học sinh

đọc một đoạn của bài

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi

- Nhận xét, cho điểm

b.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những từ ngữ , câu văn nào cho ta thấy cây đa đã

sống rất lâu ?

- Các bộ phận của cây đa ( thân , cành , ngọn , rễ )

đợc tả bằng những hình ảnh nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để nói lại đặc

điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ

- Ngồi hóng mát ở gốc đa , tác giả còn thấy những

cảnh đẹp nào của quê hơng?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác

quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê

hơng tác giả

- Nhận xét giờ học

- Dặn về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu 1 HS

đọc 1 HS đọc chú giải

- 1 HS đọc

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc

- Lắng nghe, gạch chân các từ

*Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ó là một toà cổ kính hơn là 1 thân cây

+Thân cây đợc ví với: một toà cổ kín , chín mời đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể

+Cành cây : Lớn hơn cột đình +Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh +Rễ cây :nổi lên tr6n mặt đất thành những hình thù quái lạ giống nh những con rắn hổ mang

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

- Thảo luận, sau đó nối tiếp trả lời +Thân cây rất : Lớn / to

+Cành cây rất : to / lớn +Ngọn cây cao / cao vút +Rễ cây ngoằn nghèo kì dị

*Ngồi hóng mát ở gốc đa , tác giả còn thấy: Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu

ra về lững thững bớc nặng nề; Bóng sừng trâu dới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng

- Một học sinh đọc Một số học sinh mô tả cảnh đẹp của quê hơng tác giả

Trang 10

Luyện từ và câu Tiết 29: Từ ngữ về cây cối

Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

I Mục TIấU :

- Nêu đợc một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể làm gì?(BT3)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh vẽ một cây ăn quả

- Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng :

+Hỏi theo mẫu câu hỏi có từ “ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể làm gì ?”

+Làm bài tập 2, sách giáo khoa trang 87

- Nhận xét , cho điểm từng học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hãy kể tên các bộ phận của một

cây ăn quả

*Bài 1, 2:

- B ài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Treo tranh vẽ 1cây ăn quả , yêu cầu học sinh

quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên

- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy rô ki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận

nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình

lên bảng , cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc

đồng thanh các từ tìm đợc

b Hoạt động 2 : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ặt các câu hỏi có cụm từ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ể

làm gì?

*Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bạn gái đang làm gì ?

- Bạn trai đang làm gì ?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu của bài , sau đó gọi một

cặp học sinh thực hành trớc lớp

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ

- Dặn học sinh về làm bài tập và đặt câu với cụm

từ “ để làm gì ?”

- 4 em lên bảng

- 2 HS nhắc lại tên bài

*Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận cây ăn quả

* Cây ăn quả có các bộ phận: Gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá

- Hoạt động theo nhóm : +Nhóm 1 tìm từ tả gốc cây + Nhóm 2 tìm từ tả ngọn cây + Nhóm 3 tìm từ tả thân cây + Nhóm 4 tìm từ tả cành cây + Nhóm 5 tìm từ tả rễ cây

+ Nhóm 6 tìm từ tả hoa + Nhóm 7 tìm từ tả lá cây + Nhóm 8 tìm từ tả quả

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong ại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập

- 1 học sinh đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi bài trong SGK

*Bạn gái đang tới nớc cho cây *Bạn trai

đang bắt sâu cho cây

- Học sinh thực hành hỏi đáp +Bức tranh 1 :

Hỏi : Bạn gái tới nớc cho cây để làm gì ? +Bức tranh 2 :

Hỏi :Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì ?

Ngày đăng: 03/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : 1m = 100cm . - GA L2 TUAN 29 - cktkn -( KHANH PL)
ng 1m = 100cm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w