Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng.. -Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật .Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
Trang 1TUẦN 29 Ngày soạn: 26/3/2010
-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc và
viết các số còn lại trong bảng :
1 1 2 112 Một trăm mười hai
1 2 0 120 Một trăm hai mươi
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
* Luyện tập , thực hành
Bài 1 :Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau
Bài 2 :Số ?
- H làm bài vào phiếu cá nhân
-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được
- H đọc
- Hệ thống kiến thức
Trang 2Tập đọc : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khên ngợi các cháu biết nhườngnhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
-Ca ngợi tấm lòng nhân hậu
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)
được so sánh với gì?
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV : tiếc rẽ, thơ dại, ngạc nhiên, nhân hậu…
* Đọc từng đoạn
+ Đoạn 2: giảng từ
- cái vò
- Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Đoạn 3: thơ dại
+Đoạn 4:
- Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
+ Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai
rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng
Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây
thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi, HDH đọc bài
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- H đọc nối tiếp câu
Trang 3Tiết 2
B Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào
+Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao
ND : Nhờ những quả đào người ông biết được
tính nết của từng cháu mình Ông hài lòng về các
cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu
đã nhường cho bạn quả đào
và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân
ăn hết phần của mình mà vẫn thèm Việtdành những quả đào của mình cho bạnSơn bị ốm
-Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏ,
vì Xuân thích trồng cây -Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn Anhết phần của mình mà vẫn thèm
-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn
-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ;Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?
+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật chưa ?
+ Em hãy kể những việc em đã làm để giúp
đỡ người khuyết tật ?
- GV nhận xét đánh giá Nhận xét chung
- Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1)
- 3 HS trả lời
Trang 42 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà
mọi người nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi
người khuyết tật, không phân biệt họ là
thương binh hay không Giúp đỡ người
khuyết tật là trách nhiệm của mọi người
trong xã hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu
đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng xóm Ba
bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú
đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa nói “ Nhà bác
Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc đó Nam nên
làm gì ?
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
thực hiện hay chứng kiến
- GV nhận xét tuyên dương những HS có
việc làm tốt
3 Củng cố,dặn dò
- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?
- Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những điều
đã học Nhận xét đánh giá tiết học
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng -Đúng
- Xử lí các tình huống
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên
an ủi giúp bạn gái
-Can ngăn các bạn không được trêu chọcngười khuyết tật , đưa chú đến tận nhà bácHùng
Trang 5-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị.
-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình biểu
diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm,4 chục
và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy
2 4 0 240 Hai trăm bốn mươi
-2 HS lên bảng thực hiện – Làm bảng con
111, 112, 113, 114, 115, 116, 117,118, 119,120
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
Trang 64 1 1 411 Bốn trăm mười một
* Thực hành :
Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?
Bài 3 : Viết theo mẫu :
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Chín trăm hai mươi mốt 921
Chín trăm mười một 911
- HS đọc và viết số có 3 chữ số
Mĩ thuật: (GV bộ môn soạn giảng)
Kể chuyện : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu :
-Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu
-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên
-Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước các em học bài gì ?
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa
Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ cùng nhau
kể lại câu chuyện “Những quả đào”
b.HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn
-Kho báu
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theođoạn
-Đoạn 1 : Chia đào
Trang 7nêu được nội dung của đoạn 1 ?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?
+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của HS
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên bảng phụ
- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn
có 5 HS , yêu cầu các nhóm kể theo hình thức
phân vai : Người dẫn chuyện , người ông , Xuân ,
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân
-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gìvới quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việclàm của Xuân./ Người trồng vườn tươnglai./ …
-Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngâythơ./ Chuyện của Vân./ …
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đàocủa Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ănđào./ …
- HS thực hiện kể
- HS thực hành kể trong nhóm – Cácnhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện.HS Nhận xét ,
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trongnhóm
- Các N thi kể theo hình thức phân vai
-Những quả đào
Tự nhiên - xã hội: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu
- Nêu được tênvà ích lợi của một số động vật sống đướ nước đối với con người
- Thích quan sát sưu tầm, có ý thức giữ sạch nguồn nước
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK.Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và nêu ích lợi
của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã và nêu ích
lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài vật ?
- 3H lên bảng, trả lời theo yêu cầu
Trang 8-GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các CH sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào sống ở nước
ngọt ? Con vật nào sống ổ nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh
sống , nhiều nhất là các loài cá Chúng sống ở
nước ngọt ( ao , hồ , sông , suối ,…) sống cả
trong nước mặn ( ở biển )
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh và các con
vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm làm tốt
Hđộng3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật
+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi gì ?
+ Có cần bảo vệ các con vật này không ?
Kết luận : Các con vật sống dưới nước như các
loài cá , tôm, cua ốc là nguồn thực phẩm giàu
dinh dưỡng tuy nhiên một số loài cũng gây hại
hay rất độc nếu ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến
tử vong Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước , giữ
vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn lợi này
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1:cua ; H2:cá vàng;H3: cá quả H4 : trai; H5 : tôm ;H6 : cá mập
Nước ngọt: cua, cá vàng , cá quả trai Nước mặn : cá mập , cá ngừ , cá ngựa
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước mặn
- Nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)
- Vân dụng kiến thức làm tốt các bài tập thực hành
* Bài 1; 2a; 3 (dòng 1)
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , HCN biểu diễn trăm , chục , đơn vị
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 9- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235
+ Có bao nhiêu hình vuông ?
+ So sánh số hình vuông ?
+ Hãy ss chữ số h trăm của số 234 và số 235 ?
+ Hãy ss chữ số h chục của số 234 và số 235 ?
+Hãy ss chữ số h.đơn vị của số 234 và số 235 ?
- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235
-Viết 234 < 235 Hay 235 > 234
* So sánh 194 và 139
- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách
so sánh các chữ số cùng hàng
-Tương tự như trên so sánh số 199 và 215
Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số với
nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm nếu số có
hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn Khi hàng trăm
-234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông ,
235 … nhiều hơn 234 hình vuông
-Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199
Trang 10-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x ,in/inh.
- Có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những
quả đào người ông biết được tính nết của từng
cháu mình
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho ?
+ Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng
nhân hậu, quả , trồng , ăn xong
-GV nhận xét sửa sai
+ Bài này thuộc thể loại gì ?
+ Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ?
+Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa, còn những
chữ nào cũng phải viết hoa ? Vì sao ?
- GV đọc lần 2
- GV đọc lại bài
- Thu một số vở bài tập để chấm
* HD làm bài tập
Bài 2: a Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập
b Điền vào chỗ trống in hay inh ?
- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon
- 1 HS đọc bài -Chia mỗi cháu một quả đào
-Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân
ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thìkhông ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm.-Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân bédại, còn Việt là người nhân hậu
-Thể loại văn xuôi -Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầu đoạn
ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô Các chữđầu câu phải viết hoa Cuối câu viết dấuchấm câu
-Xuân, Vân, Việt Vì đây là tên riêng củacác nhân vật
- HS chú ý theo dõi
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
-Đang học bài , Sơn bỗng nghe thấy tiếng
lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước
cửa sổ , em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn ,
đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan
rất cao
- To như cột đình.
Trang 11Tập đọc : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây da quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trảlời được CH 1, 2, 4.)
- GD tình yêu quê hương làng xóm, bạn bè
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : 2H đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
2 Bài mới
A Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS tìm từ khó :
-GV chốt lại ghi bảng: cổ kính, chót vót,lững
thững,
-Gọi HS đọc từ khó
*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
+ Đoạn 1: từ đầu….đang cười đang nói
- Luyện đọc:Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên
những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang
cười,/ đang nói //
- Giảng: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng
- Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm 2
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi bài
-HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- HS tìm và nêu từ khó
-HS đọc-HS đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc câu văn dài, HS khác theo dõi vànhận xét
- H nêu
- H luyện đọc theo yêu cầu
- H đọc theo nhóm 2
Trang 12- GV theo dõi, giúp H yếu đọc
+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,
rễ ) được tả như thế nào ?
+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa
bằng một từ ( Mẫu: Thân cây rất to)
- Hoạt động nhóm 2
+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương ?
ND:Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình
yêu của tác giả với cây đa, với quê hương
C Luyện đọc lại
-Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố ,dặn dò :
+ Qua bài văn các em thấy tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đối với cây đa như thế nào ?
- Giáo dục tư tưởng :
- Về nhà học bài, xem trước bài sau
- Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài -Cây đa nghìn năm Đó là cả một toà cổkính hơn là cả một thân cây
-Thân là một toà cổ kính chín, mười đứa
bé bắt tay nhau ôm không xuể -Cành cây: lớn hơn cột đình -Ngọn : chót vót giữa trời xanh -Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hìnhthù quái lạ …giận dữ
-Thân cây thật đồ sộ
-Cành cây rất lớn …
- Ngọn cây cao vút …
-Rễ cây ngoằn ngoèo
-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng gợnsóng, đàn trâu lững thững ra về bóng sừngtrâu in dưới ruộng đồng yên lặng
- Vài HS nhắc lại -HS thi đọc
-HS trả lời
- Lớp lắng nghe
Thủ công : LÀM VÒNG ĐEO TAY (T1)
I Mục tiêu :
-HS biết cách làm và làm được vòng đeo tay bằng giấy
- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán và gấp các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều
-Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình làm ra
* Với H khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay có màu sắc đẹp
II Đồ dùng dạy học :
-Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
-Các quy trình làm vòng
Trang 13III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- GV giới thiệu mẫu vòng đeo tay
+ Vòng đeo tay được làm bằng gì ?
- Có mấy màu ?
* Hướng dẫn mẫu :
Bước 1: Cắt thành nan giấy
- Lấy 2 tờ giấy có màu kháac nhau cắt thành các
nan giấy rộng 1 ô
Bước 2 : Dán nối các nan giấy
- Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1 nan dái
50 - 60 ô rộng 1 ô , làm 2 nan như vậy
Bước 3 : Gấp các nan giấy
-Dán đầu của 2 nan như H1, gấp nan dọc đè lên
nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan H2 sau đó
lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như H 3 Tiếp
tục gấp như vậy cho hết nan giấy rối dán 2 đầu
nan lại ta được H4
Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay
Dán 2 đầu sợi dây ta được vòng đeo tay bằng giấy
- GV tổ chức cho cả lớp làm vòng đeo tay
- theo dõi uốn nắn những HS yếu
3 Củng cố, dặn dò
+ Để làm được chiếc vòng đeo tay phải qua mấy
bước ? đó là những bước nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS quan sát -Làm bằng giấy
- Có 2 màu -HS quan sát
- 2 HS trả lời
-Giúp HS củng cố kĩ năng đọc , viết , so sánh số , thứ tự số trong phạm vi 1000
* Bài 1; 2 (a,b); 3 cột 1; 4
II Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
Bài 1 : > , < , = ?
- HS lên bảng làm bài tập
268 > 263 , 536 < 635 , 268 < 281
Trang 14-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* HD luyện tập :
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 :Số ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi HS lên bảng làm.GV nhận xét sửa sai
- Yêu cầu HS đọc dãy số
815 8 1 5 Tám trăm mười lăm
307 3 0 7 Ba trăm linh bảy
475 4 7 5 Bốn trăm bảy lăm
900 9 0 0 Chín trăm
802 8 0 2 Tám trăm linh hai -Điền các số còn thiếu vào chỗ chấm
a 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000 b.910,920,930,940,950,960,970,980,990,1000
543 < 590 , 670 < 676 , 699 < 701
- HS đọc yêu cầu
- Phải so sánh các số với nhau
299 , 420 ,875 , 1000 -2 HS nêu
Âm nhạc: (GV bộ môn soạn giảng)
LTVC : TN VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
- Nêu được mot số từ ngữ chỉ cay cối (Bt1, Bt2)
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ?
- GD ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ một số cây ăn quả
-Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Kể tên các loài cây theo nhóm: cây lương thực,