Giôùi thieäu : Baøi hoïc hoâm nay caùc em döïa vaøo trình töï dieãn bieán cuoäc hoïp trong baøi: Cuoäc hoïp cuûa chöõ vieát ñeå taäp toå chöùc 1 cuoäc hoïp toå theo ND ñaõ gôïi yù - GV [r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T21 NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ).
I/ Mục tiêu :
Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân
II/ Các HĐ trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/
KTBC :Nhân số có 2 chữ số với số có 1
chữ số
( 0 nhớ)
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6
-2 HS sửa BT 2/21
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a/GT bài:
Hôm nay các em học tiếp toán bài: nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
– Ghi tựa
b/Giảng bài :
-GV nêu phép nhân 26 x 3 =?
-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6, dấu x ở
giữa hai dòng
-HD nhân từ phải sang trái
-Gọi 2 –3 HS nhắc lại cách nhân
-GV HD cách tính:
-GV nêu phép nhân 54 x 6 = ? Thực hiện
tương tự, lưu ý HS K.quả là số có 3 chữ số
c/Luyện tập ở lớp:
Bài 1 : HS giải bảng con (cột 3 dành cho
HS khá giỏi)
-GV chọn 1 bài ghi bảng
-2 HS nêu
-HS sửa BT
a/ 32 11 b/ 42 13
x3 x6 x2 x3
96 66 84 39
-HS nhắc lại: Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số -HS đặt tính: 26
x
3
78
-HS nêu miệng cách nhân: 3 x 6 = 18 viết 8 (thẳng cột với 6 và 3 ) nhớ 1 3 nhân với 2 = 6 thêm 1 = 7, viết 7( bên trái 8 ) -Vậy 26 x 3 = 78 -HS nêu miệng cách tính và thực hiện, sau đó làm bảng con các bài còn lại 47 25 16 18
x x x x
2 3 6 4
94 75 96 72
Trang 2-Nhận xét ghi điểm cho HS.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đđọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt.
1 cuộn : 35 m
2 cuộn :? mét-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x
-2 HS lên bảng thi đua
-Y.cầu HS nhắc lại: muốn tìm SBC ta làm
thế nào?
4/ C
ủ ng cố
-Trị chơi tiếp sức: “nối nhanh kết quả” chia
lớp làm 2 đội thi đua làm tính đội nào nhanh
sẽ thắng
37 x 2 24 x 3 42 x 5 36 x 8
72 280 74 210
5/Dặn dò:
-Về nhà giải bài 3 trang 22
-Xem lại các bài đã làm
-BT hỏi 2 cuộn vải như vậy dài bao nhiêu mét?-1 HS lên bảng, lớp làm vở
Giải
Độ dài của 2 cuộn vải là
35 x 2 = 70 ( m )
Đáp số : 70 m vải
-HS thi đua còn lại làm nháp-…Ta lấy thương nhân với số chiaa/ X : 6 = 12 b/ X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
-Chơi trị chơi tích cực
-Xem trước bài: Luyện tập
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T13-14 NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢMI/Mục tiêu
Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa lỗi;người dám nhận lỗi và sửa lỗilà người dũng cảm
Trả lời câu hỏi SGK
Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
GDMT : Giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại
đến cảnh vật xung quanh
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ kể chuyện
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 31/ Ổn định :
2/ KTBC : Ông ngoại.
-Yêu cầu 3 HS đọc bài Nêu câu hỏi
HS trả lời:
+TP sắp vào thu có gì đẹp?
+Oâng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị ntn?
+Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
GT bài:
- GV giới thiệu trước chủ đề
- Hôm nay chúng ta học tập đọc bài
:Người lính dũng cảm- Ghi bảng
Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát
âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1:
+Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
+Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
+Việc leo rào của các bạn đã gây hậu
quả gì?
GDMT: Việc leo rào của các bạn
làm giập hoa trong vườn trường sẽ
làm cho cảnh vườn trường không
đẹp Vì vậy, các em phải có ý thức
giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh
những việc làm gây tác hại đến cảnh
vật xung quanh.
-HS đọc nối tiếp và TLCH
+KK mát dịu, trời xanh ngắt trên cao Xanh nhưdòng sông xanh Trôi lặng lẽ
+Oâng dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, HD cáchbọc vở, dán nhãn, pha mực
+Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên.Cho bạn nghe tiếng trống trường đầu tiên trongđời đi học
-HS nhắc lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS Theo dõi-Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
-HS đọc theo sự HD của GV
-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài
+Vượt rào/ bắt sống lấy nó//
+Về thôi//
+Chui rào à?// Ra vườn đi
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn, đọc theo nhóm 4.-2 nhóm thi đọc
-1 em đọc toàn bài
- chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường.-1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và TLCH.+Trèo qua hàng rào vào vườn bắt sống nó-1 HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH
+Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường
+Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mườigiờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
Trang 4-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3:
+Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?
+Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi
nghe thầy giáo hỏi?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4:
+Phản ứng của chú lính như thế nào?
khi nghe lệnh “ Về thôi” của viên
tướng?
+Thái độ của các bạn ra sao? trước
hành động của chú lính nhỏ?
+Ai là người lính dũng cảm trong
truyện này? vì sao?
GV chốt: Người dũng cảm là người biết
nhận lỗi và sửa chữa khuyết điểm của
mình.
Luyện đọc lại:
-HD HS đọc ngắt câu dài
-Chia nhĩm 4 luyện đọc theo nhĩm, phân
vai
-Nhận xét, tuyên dương
KỂ CHUYỆN
-HD HS kể chuyện theo tranh
-Y.cầu HS đọc y/c của bài
-Thực hành kể chuyện:
-Gọi 4 HS kể nối tiếp
Gợi ý:
Tranh 1 :Viên tướng ra lệnh thế nào?
Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?
Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách
nào? chú lính nhỏ vượt rào bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
Tranh 3 :
Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào?
chú lính nhỏ phản ứng ra sao /câu
chuyện kết thúc thế nào?
-Tổ chức thi kể
-Nhận xét sau mỗi lần kể
4/ Củng cố :
-Trong cuộc sống hằng ngày ai cũng có
lần mắc lỗi, phải dám nhận và sửa lỗi
Người dám nhận và sửa lỗi mới là
người dũng cảm
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-HS đọc tiếp đoạn 3
+Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
+Vì chú sợ hải
-HS đọc đoạn 4 cả lớp đoc thầm
+Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước vềphía vườn trường
+Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theochú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm.+Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại làngười lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
-HS luyện đọc-HS đọc trong nhóm sau đó 2 nhóm thi đua-Thi đua đọc tốt 1 đoạn trong bài
-4 HS kể-HS quan sát lần lượt
-Tranh minh hoạ SGK (Nhận ra chú lính nhỏ mặcáo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh đậm.-HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập ngừng.-HS nhìn tranh và TLCH
-HS TLCH
-2 nhóm thi kể:
N1: đoạn 1,2N2: đoạn 3,4-Cả lớp nhận xét, bình chọn-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 5-Về nhà kể lại cho người thân nghe -Xem bài mùa thu của em
THỨ BA, NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T22 LUYỆN TẬPI/Mục tiêu
Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(có nhớ)
Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính Đồng hồ treo tường
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/
Ổ n định :
2/ KTBC :Nhân 1 số có 2 chữ số với số có 1
chữ số ( có nhớ)
-Gọi HS lên bảng sửa bài 3/22
-Nhận xét Ghi điểm
3/ Bài mới :
*GT bài : Để các em nắm chắc hơn cách nhân
cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta học toán
bài Luyện tập
-Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài
-Sửa bài ghi điểm
Bài 3 :
-Bài tốn cho biết gì?
-Bài tốn hỏi gì?
2 4 6 5 3
78 108 342 90 192
-HS nêu yêu cầu :-xếp các số ngay hàng thẳng cột-Từ phải sang trái
a/ 38 27 b/ 53 45
x x x x
Trang 6- Gọi 2 HS lên bảng giải.
-Nhận xét ghi điểm
Bài 4 : Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
-Nhận xét tuyên dương
Bài 5(dành cho HS khá , giỏi)
-GV viết sẵn BT rồi cho HS nối mỗi phép tính
ở dòng trên với phép nhân thích hợp ở dòng
-4 HS lần lượt lên bảng:
a/3 giờ 40 phút b/8 giờ 20 phútc/6 giờ 45 phút d/11 giờ 35 phút
Viết đng1 chữ hoa C,V,A (1dòng)
Viết tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Chuẩn bị : ĐDDH vở bài tập, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Treo các chữ cái viết hoa, gọi HS nhắc lại quy
-HS lên bảng viết Cữu Long
-HS TLCH:
Ch, V, A, N
-4 HS nhắc lại
Trang 7trình viết
-GV viết mẫu + kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
*Luyện viết từ ứng dụng :
-Dán lên bảng:
Chu Văn An
-Là 1 nhà giáo nổi tiếng đời nhà Trần Ông có
nhiều học trò sau này trở thành nhân tài của
đất nước
-Các chữ cái có chiều cao ntn?
-K/c giữa các chữ NTN?
*Luyện viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giúp học sinh hiểu câu tục ngữ
-Nhắc HS viết đúng độ cao con chữ
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV
Sau đó YC HS viết vào vở
-Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố :
-Nhắc lại quy trình viết chữ : C, V, N
5/ dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc câu
ca dao
C: đã học ở tiết trước-HS viết bảng con và bảng lớn
-HS đọc Chu văn An
-Chữ C, h, V, A cao 2 li rưỡi, các chữ cònlại cao 1 li
-= 1 con chữ o-HS đọc đúng câu ứng dụng
-HS viết bảng con
-HS đọc-Con người phải biết nói năng dịu dàng,lịch sự
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ C cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Ch, V, A cỡ nhỏ
-2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 8-Chuẩn bị bài sau: D, Đ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T9 PHÒNG BỆNH TIM MẠCHI/ Mục tiêu :
Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
Biết nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong SGK.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định :
2/ KTBC : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ
tuần hoàn?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
GT bài: Hôm nay chúng ta học bài: phòng
bệnh tim mạch Ghi tựa
Giảng bài:
Hoạt động1 : Kể tên 1 số bệnh về tim mạch
*MT: kể được tên 1 vài bệnh về tim mạch
-Kể được tên 1 vài bệnh tim mạch mà em biết?
+Nhồi máu cơ tim: thường gặp ở người lớn,
người già, dễ chết
+Hở van tim: sẽ không điều hòa lượng máu
nuôi cơ thể
+Tim to, tim nhỏ: ảnh hưởng đến lượng máu
nuôi cơ thể
+Bệnh thấp tim là bệnh thường gặp ở trẻ em rất
nguy hiểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bệnh thấp tim
*MT: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
Làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
-2 HS lên đọc bài và TLCH:
+Nên: thường xuyên tập TDTT, học tập,
làm việc, vui chơi vừa sức; sống vui vẻ; Ănuống điều độ, đủ chất
+Không: mặc quần áo và đi giày dép quá
chật; không sử dụng các chất kích thích nhưrượu, thuốc lá, tránh xúc động mạnh haytức giận,
Trang 9+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
-GV nhận xét, bổ sung
Kết luận : Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch mà
lứa tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim
cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị
viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm
khớp cấp không được chữa trị kịp thời dứt điểm
.
Họat động 3 : HĐ nhóm
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Cách đề phòng bệnh tim mạch?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-GV nhận xét
KL: Chúng ta cần giữ ấm cơ thể,ăn uống đủ
chất, VS cá nhân, rèn luyện thân thể
-Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT
-Chuẩn bị tiết sau: Hoạt động bài tiết nước tiểu
-Nhận xét tiết học
+Để lại di chứng nặng nề cho van tim dẫnđến suy tim
+Do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài,viêm khớp cấp không chữa trị kịp thời dứtđiểm
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dàihoặc viêm khớp cấp không được chữa trịkịp thời dứt điểm Đề phòng bệnh thấp timcần phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh ănuống đủ chất, giữ gìn vệ sinh cá nhân, rènluyện thân thể hằng ngày để không bị cácbệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dàihoặc viêm khớp cấp
-HS lắng nghe – Thực hiện
ĐẠO ĐỨC – T5 TỰ LÀM VIỆC LẤY CỦA MÌNHI/ Mục tiêu :
Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
Nêu, hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong CS hàng ngày
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ
III/ Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101/ Ổn định :
2/ KTBC : Giữ lời hứa
+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước
việc làm của Bác?
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện điều đã
hứa?
3/ Bài mới :
GT bài Đạo đức hôm nay em sẽ biết tự làm
lấy công việc của mình trong sinh hoạt hằng
ngày
GV ghi tựa
Hoạt động 1:
+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn
giải chưa được Thấy vậy An đưa bài đã giải
sẵn cho bạn chép Nếu là Đại em sẽ làm gì
khi đó? Vì sao?
Kết luận : trong cuộc sống ai cũng có công
việc của mình và mỗi người phải tự làm lấy
việc của mình
Hoạt động 2:
- Phát phiếu học tập, tự luận theo nhóm và trả
lời
Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm công việc của bản thân mà không dựa
dẫm vào người khác.
_Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau
tiến bộ và không làm phiền người khác.
Hoạt động 3: Giáo viên kể.
+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho
cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì
Dũng đến chơi Dũng bảo Việt
_Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho, còn cậu
giỏi toán thì làm bài hộ tớ
Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn
cần tự làm lấy việc của mình.
3/Củng cố +dặn dò.
Trong đời sống hằng ngày em tự làm lấy
những công việc của trong học tập, sinh hoạt…
một cách tự giác và chăm chỉ
Về nhà cần sưu tầm những tấm gương về việc
tự làm lấy công việc của mình để tiết sau thực
HS TLCH
HS nhắc lạiThảo luận nhóm TLCH
_Đại cần tự làm bài mà không nên chép bàicủa bạn vì đó là nhiệm vụ
a/Tự làm lấy việc của mình là……làm lấycông việc của……mà không……vào ngườikhác
b/Tự làm lấy việc của mình giúp chomình……và không……người khác
Trang 11CHÍNH TẢ – T9 NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢMI/Mục tiêu
Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT2a/b
Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT3)
II/ Chuẩn bị : ĐDDH bảng phụ viết ND bài chính tả.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn đinh.
2/ KTBC : Ông ngoại
-GV gọi 3 -5 bạn viết lại các từ mà mình
viết đã bị sai trong tuần qua như: gió
xoáy, hàng rào, giáo dục
-Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a/ GTB: Các em mới học xong bài TĐ
Người lính dũng cảm Trong tiết chính
tả hôm nay, các em sẽ nghe – viết đoạn
1 của bài Sau đó các em sẽ làm bài tập
điền các âm (hoặc vần) dễ lẫn vào đoạn
văn cho trước sao cho đúng.- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: + Đoạn văn kể chuyện gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa?
+Lời nhân vật được đánh bằng những
dấu gì?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-3 HS lên bảng viết
-1 số tiếng từ còn sai
-5 câu
-Những chữ đầu đoạn, đầu câu phải viết hoa.-Dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng
-HS rút từ + ghi bảng: vườn trường, viên tướng,
sững lại, khoát tay
-3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 12-Điền vào chổ trống
Bài 3 : Viết tên chữ còn thiếu trong
-Qua câu chuyện trên em biết khi mắc lỗi
phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
-Người dám nhận và sửa lỗi là người
dũng cảm
5/Dặn dò :
-Về nhà học thuộc bảng chữ cái vừa học
-Về nhà những bạn viết xấu viết lại bài
-Chuẩn bị bài sau
-HS đọc yêu cầu ,1 HS lên bảng + cả lớp làm vàovở
a/ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng -Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
-HS đọc yêu cầu
- 9 HS lên điền + các em khác theo dõi Nhận xét -HTL tại lớp
THỨ TƯ, NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T23 BẢNG CHIA 6I/ Mục tiêu :
Bước đầu thuộc bảng chia 6
Vận dụng trong giải toán có lời văn(có một phép chia 6)
II/ Chuẩn bị : ĐDDH các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III/ Các hoạt động trên lớp :
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GT bài : Hôm nay, các em sẽ dựa vào
bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6 và
làm BT trong bảng chia 6-ghi tựa
*HD HS lập bảng chia, nguyên tắc của
lập bảng chia 6 là dựa vào bảng nhân 6
Cho HS lấy 1 tấm bìa ( có 6 chấm tròn )
-GV hỏiû: Lấy 1 lần tấm bìa có mấy
chấm tròn?
-Viết bảng: 6 x 1 = 6
-Chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi
lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm,
mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy
nhóm
-Viết bảng 6 : 6 = 1
-Làm tương tự với 6 x 2 = 12 và
12 : 6 = 2
-Khi đã có bảng chia 6 nên dùng nhiều
hình thức khác nhau để giúp HS ghi nhớ
bảng chia 6
+Có nhận xét gì về số chia?
+Có nhận xét gì về số bị chia?
+Nhận xét gì về kết quả?
-Tổ chức cho HS thi đọc
*Luyện tập
Bài 1: tính nhẩm
Bài 2 : tính nhẩm
-4 HS lên bảng làm
-2 HS lên bảng sửa BT2
-Dùng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
-Có 6 chấm tròn
-HS đọc 6 x 1 = 6
6 : 6 = 1 1 nhóm HS đọc -Cả lớp đọc đồng thanh HS tìm điểm chung của cácphép tính
+Tất cả đều là 6+6, 12,18, … đây là dãy số đếm thêm 6+Bắt đầu lần lượt từ 1 đến 10
-HS tự học thuộc bảng chia 6-HS thi đọc cá nhân, dãy, bàn , các tổ
-Cả lớp đồng thanh
-HS trả lời nhanh :