Các hoạt động dạy học - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo đoạn 4 em đọc.. - Gọi 2 học sinh đọc toàn - Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi: + Nhà vua chọn ngời nh
Trang 1Tuần 5Thứ/ ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy học Hai
13/9/10
5 Chào cờ Chào cờ đầu tuần
21 Toán Luyện tập Phiếu học tập
5 Âm nhạc Ôn tập: Bạn ơi lắng nghe
9 Tập đọc Những hạt thóc giống Tranh minh họa bài TĐ
8 Kĩ thuật Khâu thờng (tiết 2) Mảnh vải len, kim
khâu,kéo,phấn Ba
14/9/10
9 Thể dục Bài 9 Chuẩn bị 1 còi,2 khăn bịt
mắt.
22 Toán Tìm số trung bình cộng Phiếu học tập
5 Lịch sử Nớc ta dới ách phơng bắc Phiếu học tập của HS
5 Chính tả Nghe viết: Những hạt thóc
giống Bảng phụ viết bài tập 2a.
9 Khoa học Sử dụng chất béo muối ăn Su tầm các tranh ảnh,nhãn,
… T
15/9/10
9 Luyện từ
và câu Mở rộng vốn từ: trung thực -tự trọng Giấy khổ to và bút dạ Bảngphụ viết sẳn 2 bài tập
5 Mỹ thuật Thờng thức, mỹ thuật : xem
tranh Su tầm tranh ảnh phongcảnh.
23 Toán Luyện tập Phiếu bài tập
5 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc ấpu tầm về truyện tính trungthực.Đề bài viết trên bảng.
5 Địa lý Trung du Bắc bộ BĐHCVN,BĐTNVN,tranh,ảnh.
10 Tập đọc Gà trống và cáo Tranh minh họa bài thơ.
24 Toán Biểu đồ Biểu đồ tranh vẽ trên tờ
giấy…
9 Tập làm văn Viết th (kiểm tra viết) Bảng phụ ghi phần ghi nhớ.Phong bì.
10 Khoa học Ăn nhiều rau và quả chín Sơ đồ tháp dinh
d-ỡng,rau,quả.
Sáu
17/9/10
10 Luyện từ
và câu Danh từ Giấy khổ to viết sẵn cácnhóm danh từ, but dạ
5 Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến BP.ghi tình huống ; giấy
màu
25 Toán Biểu đồ (tt) Biểu đồ hình cột vẽ trên
giấy…
10 Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn kểchuyện Tranh minh họa truyện Haimẹ con và bà tiên;giấy khổ
to,bút dạ
5 SHL Nhận xét cuối tuần
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Toán (Tiết 21) Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
- Biết năm thờng có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một giây
Trang 2- Giáo viên hớng dẫn học sinh
nhớ số ngày trong mỗi tháng bằng
cách dựa vào nắm đấm 2 bàn tay
Bài 2: Yêu cầu đọc đề , tự
làm bài rồi chữa bài theo từng cột
năm ngày sinh của Nguyễn
Trãi.-Giáo viên hớng dẫn học sinh xác
định năm sinh của Nguyễn Trãi?
- Xác định năm 1380 thuộc
thế kỷ nào?
Bài 5:
a) Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát đồng hồ và đọc giờ
* Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 hoặc
29 ngày
- Học sinh vài em lên tự cầmnắm đấm và nói
- 3 em lên bảng Mỗi em làm
1 cột
a) 4 giờ = 240 phút
8 phút = 480 giâyb) 1/3 ngày = 8 giờ 1/4 giờ = 15 phút 1/2 phút = 30 giâyc) 3 giờ 10 phút = 190 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim
đồng hồ của giáo viên
Trang 3Bài tập tiết tấu (Gv dạy Âm nhạc – Soạn giảng)
-Tập đọc (Tiết 9) Những hạt thóc giống
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Phơng bắc: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ , luộc kỹ,dõng dạc
- Phơng ngữ: cao tuổi, chẳng nảy mần, sững sờ, dõng dạc, truyềnngôi
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn mạnh ở các từ ngữ gợi cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
+ Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp
nối nhau theo đoạn (4 em đọc)
- Gọi 2 học sinh đọc toàn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn ngời nh thế
nào để truyền ngôi?
- Gọi học sinh đọc đoạn đầu
và hỏi: Nhà vua làm cách nào để
Hoạt động học
- 3 em lên đọc thuộc lòng +trả lời câu hỏi
Đoạn 3: Mọi ngời đến củata
Trang 4- Thái độ mọi ngời nh thế
nào khi nghe lời nói thật của
- Vua muốn tìm xem ai làngời trung thực, ai là ngời chỉmong làm đẹp lòng vua, tham lamquyền chức
ý 1: Nhà vua chọn ngờitrung thực để nối ngôi
- 1 em đọc
- Chôm đã gieo trồng, dốccông chăm sóc nhng thóc khôngnảy mầm
- Mọi ngời nô nức chở thóc vềkinh thành nộp nhà vua Chômkhông có thóc, lo lắng đến trớcvua, thành thật qùi tâu: Tâu Bệhạ! Con không làm sao cho thócnảy mầm đợc
- Chôm dũng cảm dám nói
sự thật, không sợ bị trừng phạt
ý 2: Cậu bé Chôm là ngờitrung thực
- 1 em đọc
- Mọi ngời sững sờ, ngạcnhiên sợ hãi thay cho Chôm vìChôm dám nói sự thật, sẽ bị trừngphạt
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Vì bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
- Vì ngời trung thực thíchnghe nói thật, nhờ đó làm đợcnhiều việc có lợi cho dân, cho nớc
- Vì ngời trung thực dám bảo
vệ sự thật, bảo vệ ngời tốt
- 4 học sinh đọc tiếp nối
- 10 tốp
3 Củng cố dặn dò
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- Về nhà đọc bài nhiều lần = trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (Tiết 5) Khâu thờng (Tiết 2)
Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Gọi học sinh nhắc lại kỹ
thuật khâu thờng (ghi nhớ)
- Học sinh lên bảng thực
Hoạt động học
- 2 em nhắc lại phần ghinhớ
- 2 em lên thực hiện khâu
Trang 5hiện khâu mũi khâu thờng.
- Treo tranh qui trình để
nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thờng
theo các bớc
- Giáo viên nhắt lại cach kết
thúc đờng khâu (khâu lại mũi ở
mặt phải đờng khâu, nút chỉ ở
mặt trái đờng khâu
- Nêu thời gian và yêu cầu
thực hành: khâu các mũi khâu
th-ờng từ đầu đến cuối đth-ờng vạch
dấu Khâu xong đờng thứ nhất,
khâu tiếp đờng thứ 2
- Giáo viên quan sát và uốn
+ Mũi khâu tơng đối đền và
thẳng theo đờng dấu, không bị
- 2 em nhắc lại và thực hiệnthao tác lại mũi
- Học sinh thực hành khâumũi thờng trên bảng
- Các tổ nhóm nộp sảnphẩm
Trang 63.TĐ: GD cho HS có ý thức trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Đoànkết hợp tác với bạn bè trong khi chơi Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn trong hoạtđộng.
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tậpluyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, 2 – 3 chiếc khăn để chơi trò chơi
- Nhiệt tình, nhanh nhẹn
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
(H1)
- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình vòng tròn
(H2)2/ Phần cơ bản:
- Chỉ dẫn kỹ thuật: Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- Tổ chức theo đội hình hàng ngang như (H1) vàtheo đội hình hàng dọc
(H3)
Trang 7- Cách chơi: Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước.
+ L 1-2: GV điều khiển cho cả lớp tập
+L 3-4: Tổ trưởng ĐK tập GV quan sát chung nhắc nhở, sửa sai.+L5: GV ĐK củng cố
- Tổ chức theo đội hình như (H2)
- GV giải thích lại cách chơi và luật chơi, cho
HS chơi thử Sau đó cho cả lớp chơi GV quan sát nhận xét, biểu dương HS chơi nhiệt tình
- GV hỏi, HS trảlời
- HS trật tự, chúý
- Cự li đi 10 –
15 m
- Tổ chức theo đội hình như (H2) Cán sự điều khiển
- Tuyên dương HS học tốt, nhắc nhở HS còn chậm, chưa tích cực
- Tự tập luyện ở nhà
-To¸n (TiÕt 22) T×m sè trung b×nh céng
I Môc tiªu:
Gióp häc sinh:
- Cã hiÓu biÕt ban ®Çu vÒ sè trung b×nh céng cña nhiÒu sè
Trang 8- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
II Đồ dùng dạy học
Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Số trung bình cộng và cách tìm số trungbình cộng
- Đọc đề toán: bài toán 1
- Giáo viên tóm tắt đề
- Gợi ý học sinh tìm cách
giải
- Sau đó nhận xét
Lấy tổng số lít dầu chia cho
2 đợc số lít dầu rót đều vào mỗi
can
(6 + 4) : 2 = 5 (l)
Ta gọi 5 là số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
Ta nói: can thứ nhất có 5 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu
Trung bình mỗi can có 5 lít
GiảiTổng số lít dầu của 2 can:
+ 1 học sinh lên bảng làm,học sinh khác làm vào bảng con:(34 + 43 + 52 + 39): 4 = 42
- 42 là trung bình cộng củabốn số: 34, 43, 52 và 39
- 1 em đọc to, tất cả làm vào
vở, 1 em lên bảng làm
a (42 + 52) : 2 = 47
b (36 + 42 + 57): 3 = 45
c (34 + 43 + 52 + 39): 4 = 42
Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm, cử đại diện nhóm dánphiếu học tập lên bảng, giáo viên nhận xét sửa sai đi đến kết quả
đúng
GiảiTrung bình mỗi em cân nặng:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37kgBài 3: Hoạt động nhóm đôi, thi đua làm nhanh
Giải
Số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
1, 2, 3, 4, 5, 6 , 7, 8, 9Tổng các số đó là:
(1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5 = 45Trung bình cộng của các số đó là: 45 : 9 = 5
3 Củng cố dặn dò
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
- Về học thuộc bài và hoàn thành bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học
Trang 9-Lịch sử (Tiết 5) Nớc ta dới ách đô hộ của các triều
đại phong kiến phơng Bắc
I Mục tiêu Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ năm 179TCN đến năm 938 nớc ta bị các triều đại phongkiến phơng Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phongkiến phơng Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởinghĩa đánh đuổi quân xâm lợc giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học
- Đọc từ đầu đến của ngời
Hán.- Giáo viên treo bảng (để
trống nội dung) so sánh tình hình
nớc ta trớc và sau khi bị các triều
đại phong kiến phơng bắc đô hộ
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- Học sinh hoàn thànhphiếu và báo cáo kết quả mình tr-
Văn hoá Có phong tục tập
quán riêng Phải theo phong tục ngờiHán, nhng nhân dân ta vẫn
- Yêu cầu học sinh điền tên
các cuộc khởi nghĩa vào phiếu học
tập cho phù hợp với thời gian
- Giáo viên đa bảng thống
kê giảng và hoàn thành bảng sau
- Học sinh hoàn thành phiếu
- Học sinh báo cáo kết quả
Trang 103 Củng cố dặn dò
- 2 em đọc mục tóm tắt ở cuối bài SGK/18
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Chính tả (Tiết 5) (Nghe - viết): Những hạt thóc giống
Bảng phụ viết sẵn bài 2a (2b)
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu
mục đích yêu cầu cần đạt của tiết
- Giáo viên: nhắc học sinh
ghi tên bài vào giữa dòng Chấm
xuống dòng, chấm Đầu dòng chữ
cái đầu viết hoa và lùi vào 1 ô ly
- Nghỉ chân, phân vân, dân,dâng hiếng, vầng trăng
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm
Luộc kỹ, dõng dạc, truyềnngôi
- 3 em nhắc lại
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài cho học sinh soát lại
- Giáo viên chấm bài 1 tổ, các em còn lại, từng cặp đổi vở chonhau và soát lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét chung
c) Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b: - Giáo viên dán lên bảng 4 tờ phiếu khổ to
- Phát bút dạ, mời 4 nhóm (mỗi nhóm 2 em) lên thi tiếp sức.Sau đó yêu cầu các nhóm đọc lại đoạn văn đã điền đủ những chữ bị bỏtrống:
Cả lớp nhận xét: Từ tìm đợc
Chính tả
Phát âm
Giáo viên kết luận nhóm thắng cuộc
Lời giải: b len chân, len qua, leng kheng, áo len, màu đen, khenem
Bài 3: Giáo viên đọc câu đó: Học sinh xung phong lên giải đố.Câu a: Con nòng nọc
Trang 11Câu b: Chim én.
3 Củng cố dặn dò
Giáo viên nhân xét tiết học Yêu cầu học sinh ghi nhớ để khôngviết sai chính tả những từ ngữ vừa học Học thuộc lòng 2 câu đố lạimọi ngời
-Khoa học (Tiết 9)
Sử dụng hợp lý các chất béo và
muối ăn
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc độngvật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối I ốt - Nêu tác hạicủa thói quen ăn mặn
- Nêu ích lợi của việc ăn cá
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên phát phiếu giấy khổ to
* Cách chơi và luật chơi
- Ghi tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo vào phiếu, ví dụ:cá chiên, chân giò hầm
- Trong 5 phút, nhóm nào ghi đợc nhiều là thắng cuộc, ghi xongdán trên bảng lớp
* Thực hiện: 2 đội bắt đầu chơi
Mời Ban giám khảo chấm điểm Công bố đội thắng cuộc
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
* Yêu cầu học sinh đọc danh sách các thức ăn chứa nhiều chấtbéo do các em vừa tìm
- Các món ăn nào vừa chứa
Giáo viên nói: Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng động vật
có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nêncần hạn chế ăn những thứ này
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i ốt và tác hại của
ăn mặn
Trang 12* Tổ chức cho từng nhóm
giới thiệu tranh ảnh, các t liệu đã
su tầm đợc về vai trò của muối i
+Thiếu i ốt sẽ bị bớc cổ, rối loạnchức năng trong cơ thể làm ảnhhởng tới sức khoẻ Trẻ em kémphát triển về thể chất, trí tuệ.+ Nên ăn muối có bổ sung iốt
+ Ăn mặn có liên quan đếnbệnh huyết áp cao
* Học sinh đọc mục bạn cần biết SGK/20/21
3 Củng cố dặn dò: về nhà học thuộc mục bạn cần biết vàthực hiện điều vừa học vào thực tế
- Chuẩn bị bài 10
Thứ t, ngày 15 tháng 9 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 9)
Mở rộng vốn từ: Trung thực tự
trọng
I Mục tiêu
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng
Nắm đợc ý nghĩa và biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
II Đồ dùng học tập
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 và 4
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 em lên làm bài tập 2
và 3 trang 43
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: nêu
mục đích yêu cầu của bài
- Giáo viên gọi học sinh nêu,
giáo viên ghi bảng và chốt lại lời
giải đúng
Bài 2: Hoạt động cá nhân
- 1 em đọc yêu cầu bài 2
- Đặt 1 câu với từ cùng
nghĩa với trung thực
- Đặt 1 câu với từ trái nghĩa
với trung thực
* Giáo viên nhận xét
nhanh
- 2 em lên bảng làm Họcsinh khác nhận xét
- Từ trái nghĩa: gian dối,gian lận, gian manh, gian trá, lừabịp
Trang 13- Dùng phấn màu gạch dới
những câu thành ngữ tục ngữ nói
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm vào bảngphụ: câu a, c, d nói về tính trungthực
Câu b, e nói về lòng tựtrọng
Giáo viên nhắc nhở các em, trong học tập, trong cuộc sốngchúng ta phải có lòng tự trọng, phải trung thực, thật thà để mọi ngờitin yêu
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 23) Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố:
+ Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trungbình cộng
+ Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy học
96 + 82 + 71 = 249 (ngời)Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm:
Trang 14249 : 3 = 83 (ngời)
Đáp số: 83 (ngời)Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề
- Chúng ta phải tính trung
bình số đo của mấy bạn?
- Yêu cầu học sinh lên bảng
thi giải nhanh, học sinh khác cổ
vũ
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
Bài 4: Có yêu cầu học sinh
138 + 132 + 130 + 136 +134 =
670 (cm)Trung bình số đo chiều cao của
3 Củng cố dặn dò
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng?
- Về nhà hoàn thành bài tập 3 và 5 vào vở
Một số truyện viết về tính trung thực
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 em tiếp nối nhau kể
từng đoạn câu chuyện Một nhà
thơ chân chính
- 1 học sinh kể toàn truyện:
- 3 em thực hiện
- 1 em khá kể và trả lời câu
Trang 15Hỏi: học sinh về ý nghĩa câu
- Gọi học sinh đọc đề bài,
giáo viên phân tích đề dùng phấn
+ Tính trung thực biểu hiện
nh thế nào? Lấy ví dụ một truyện
về tính trung thực mà em biết?
- Yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau giới thiệu tên câu chuyện
+ Nội dung câu chuyện đúng
chủ đề + Câu chuyện ngoài SGK
+ Cách kể: hay, hấp dẫn,
phối hợp điệu bộ, cử chỉ
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện
+ Trả lời đợc câu hỏi của bạn hoặc
đặt đợc câu hỏi cho bạn
b) Kể chuyện trong
nhóm
- Chia nhóm 5 học sinh
- Giáo viên lu ý học sinh kể
theo đúng qui trình ở mục 3
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh các câu hỏi
+ Dám nói sự thật dám nhậnlỗi của Chôm trong truyện: Nhữnghạt thóc giống
- Nhiều em đợc giới thiệu
Học sinh kể hỏi:
Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào? Vì sao?
Chi tiết nào trong truyện mà bạn cho là hay nhất?
Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
Bạn học tập nhân vật chínht trong truyện đức tính gì?
Học sinh nghe kể hỏi:
Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi ngời điều gì?
Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của nhân vật đó?
Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ nói gì?
c) Chơi trò chơi: Thi kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể, giáo
viên ghi tên truyện, xuất xứ của
truyện, ý nghĩa, giọng kể
- Gọi học sinh nhận xét bạn
kể theo các tiêu chí đã nêu
- Ghi điểm học sinh
- Bình chọn học sinh kể hay
- 3 em thi kể, học sinh kháclắng nghe để hỏi bạn hoặc trả lờicâu hỏi của bạn để tạo không khísôi nổi, hào hứng
- 2 em
Trang 16nhất? Hấp dẫn nhất
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em đã kể những truyện nào? Chuyện nào có chủ
đề: trung thực?
- Về kể lại một số câu chuyện cho ngời thân nghe
- Chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 6
-Địa lý (Tiết 5) Trung du Bắc bộ
- Nêu đợc qui trình chế biến chè
- Dựa và tranh, ảnh bằng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng rừng
- Dệt, may, thêu, đan lát,rèn, đúc
- 2 em trả lời nội dung trên
Hoạt động 1: Vùng đồi núi với đỉnh tròn, sờn thoải
- Giáo viên yêu cầu học sinh
+ Các đồi ở đây nh thế nào?
+ Nêu những nét riêng biệt của
+ Đồi với các đỉnh tròn, sờnthoải, xếp cạnh nhau nh bát úp.+ Mang những dấu hiệu vừacủa đồng bằng vừa của miền núi
- Vài em lên chỉ, học sinhkhác nhận xét
Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở trung du
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
- Giáo viên chia lớp 4 nhóm
trả lời theo các câu hỏi sau: