Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể: Nêu được nguyên nhân, diễn biến và hiểu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc, chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vư[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lạiphép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3 SGK
và bài trên bảng
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Trong giờ học hôm nay các em được
- GV cho HS tự nêu cách thử lại phép
cộng dựa trên cách thử lại phép cộng
Trang 2Bài 2 : 8’
- Gọi hs đọc y/c bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
tự nhiên ta đặt tính như thế nào? Thực
hiện phép tính theo thứ tự nào?
42640 + 36360 = 79000 (m)79000m = 79 km Đáp số : 79 km
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc đúng các từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơn đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Trung thu độc lập, trại, trăng ngân, nông trường
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương (của) các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai của các em trong đêm trung thu đầu tiên của đất nước độc lập
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát, trôi chảy, hiểu nội dung bài
3 Thái độ: yêu thích môn học
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị
GDQP: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiếu niên nhi đồng
+
Trang 3II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
III Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4')
1 Giới thiệu bài (1')
+ Chủ điểm của tuần này là gì? Tên
chủ điểm nói lên điều gì?
- GV: Mơ ước là quyền của con người,
giúp con người hình dung ra tương lai và
luôn có ý thức vươn lên trong cuộc sống
+ HS nêu nội dung tranh minh hoạ
- GV: Điều đặc biệt đáng nhớ đây là
đêm trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều
gì? Điều mơ ước của anh so với cuộc
sống hiện thực của chúng ta hiện nay
ntn? Các em cùng tìm hiểu
2 Luyện đọc (10’)
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
HS đọc thầm chú giải
+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
luyện ngắt, nghỉ câu dài
- HS nêu+ Câu chuyện là lời khuyên học sinhkhông được nói dối, nói dối là mộttính xấu, làm mất lòng tín nhiệm,lòng tôn trọng của mọi người
+ Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ,tên của chủ điểm nói lên niềm mơước, khát vọng của mọi người
+ Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đứnggác dưới đêm trăng trung thu
- Bài gồm 3 đoạn
- Đoạn 1 Đêm nay của các em
- Đoạn 2 Anh nhìn trăng vui tươi
- Đoạn 3 Đoạn còn lại
- Sửa PÂ: gió núi bao la, man mác,soi sáng, mươi mười lăm năm nữa,chi chít
Trang 4- Luyện tập trong nhóm
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc
3 Tìm hiểu bài (12')
- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới trung
thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?
+ Đối với thiếu nhi: Trung thu có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
+ Đoạn 1 ý nói gì?
- GV: Trung thu là đêm vui nhất của
thiếu nhi, trung thu độc lập lại càng có
ý nghĩa, đêm trung thu thật là đẹp
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì
khác so với đêm trung thu độc lập?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV: Đất nước từ nay có nhiều thay
đổi và đúng như những gì anh chiến sĩ
đã mơ về tương lai( GV cho HS thấy
ước mơ của anh c/sĩ đã thành sự thật)
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Hình ảnh “Trăng mai còn sáng hơn”
nói lên điều gì?
+ Em mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
+ Đoạn 3 muốn nói với em điều gì?
+ Bài văn muốn nói với em điều gì?
em
- Anh mừng độc lập đầu tiên/ mong ước tươi đẹp hơn nữa/ cácem
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trăng trung thu độc lập đầutiên
+ Được rước đèn, phá cỗ,
+ Nghĩ đến các em nhỏ và tương laicủa các em
+ Trăng ngàn gió núi bao la Trăngsoi sáng xuống nước Việt Nam.Trăng sáng chiếu khắp thành phố,làng mạc
1 Tình cảm của anh chiến sĩ trước cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
+ Anh tưởng tượng ra cảnh đất nướctươi đẹp, với dòng thác đổ xuống làm ra dòng điện
+ Đêm trung thu độc lập đất nướccòn nghèo, bị chiến tranh tàn phá.Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹpcủa đất nước đã hiện đại, giàu cónhiều hơn
2 Mơ ước của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
+ Nói lên tương lai của đất nướcngày càng tươi đẹp hơn
- Học sinh trả lời
3 Niềm tin vào ngày mai tươi đẹp.
- Ý chính: Bài văn nói lên tình
thương yêu với các em nhỏ của anhchiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
Trang 5GDQP: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ
đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiếu niên nhi
đồng
4 Luyện đọc diễn cảm (10')
- 3 Hs đọc nối tiếp
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
ở Vương quốc Tương Lai
- HS trả lời
Buổi chiều:
-Địa lí Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiễu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt,trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống vănhoá của các dân tộc
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, quan sát tranh ảnh
3 Thái độ: Yêu quý vùng đất Tây Nguyên giàu đẹp nơi có các DT Tây Nguyên sinh sống
II Chuẩn bị
- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc ởTây Nguyên
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 6- Gọi 2 HS lên bảng
+ Nêu một số đặc điểm của Tây
Nguyên?
+ Khí hậu của Tây Nguyên có mấy
mùa? Nêu đặc điểm của từng mùa?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Tây Nguyên là nơi có nhiều dân tộc
cùng sinh sống Bài học hôm nay sẽ
giới thiệu với các em 1 số dân tộc nơi
đây cùng với những nét độc đáo trong
sinh hoạt của họ
2 Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc
sinh sống 10’
+ Theo em dân cư tập trung ở Tây
Nguyên có đông không?
- Yêu cầu HS đọc mục 1 và TLCH
+ Kể một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên?
+ Trong các dân tộc kể trên dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
+ Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,
nhà nước và các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
GV chốt: Tây Nguyên có nhiều dân
tộc chung sống nhưng đây là nơi thưa dân
nhất nước ta.Tây Nguyên còn được gọi là vùng
kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển
3 Nhà rông ở Tây Nguyên 10’
- Y/c HS đọc mục 2 và dựa vào tranh
- Khí hậu Tây Nguyên có 2 mùa rõrệt là mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa thường có những ngàymưa kéo dài liên miên
+ Vào mùa khô, trời nắng gay gắt,đất khô vụn bở
+ Do khí hậu và địa hình tương đốikhắc nghiệt nên dân cư tập trung ởTây Nguyên không đông
+ Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,Kinh, Mông, Tày, Nùng
+ DT sống lâu đời: Gia-rai, Ê-đê,
Ba-na, Xơ-đăng+ Kinh, Mông, Tày, Nùng+ Tiếng nói, tập quán, sinh hoạt
+ Đang chung sức xây dựng TâyNguyên trở nên giàu và đẹp
+ Nhà rông
- HS quan sát tranh Nhà rông+ Sinh hoạt tập thể như hội họp, tiếpkhách của cả buôn
+ Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏbuôn càng giàu có, thịnh vượng
Trang 7- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
+ Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+ Người Tây Nguyên thường làm gì trong lễ
hội?
+ Ở Tây Nguyên người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV: Hiện nay bộ cồng chiêng của
người dân Tây Nguyên đang được VN
đề cử với UNESCO ghi nhận là di sản
văn hoá đây là những nhạc cụ đặc biệt
quan trọng với người dân nơi đây
C Củng cố, dặn dò(3')
- GV hệ Thống hoá
- Dặn dò: về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau:
Hoạt đông sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên
- Nhận xét tiết học
+ Nam: đóng khố; Nữ: Quấn váy
+ Trang phục được trang trí hoa vănnhiều màu sắc
+ Mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thuhoạch họ thường tổ chức lễ hội
+ Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hộixuân, lễ hội đâm trâu
+ Uống rượu, múa hát
+ Đàn tơ rưng, đàn krông-pút, cồng,chiêng
- Ghi nhớ (SGK)
-Khoa học Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
2 Kỹ năng: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng
phòng và chữa bệnh béo phì
3 Thái độ: Ham hiểu biết về khoa học
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
Trang 8- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Nói với những người trong gia đình hoặc ngườikhác nguyên nhân và cách phòng chống do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xửđúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
- Kĩ năng ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứatuổi
III Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ SGK.Bảng phụ
- Phiếu ghi các tình huống
- Máy tính bảng
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng
+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng? Nêu ích lợi của
việc ăn đủ chất dinh dưỡng?
+ Nêu cách phát hiện và đề phòng
do thiếu chất dinh dưỡng? Khi phát
hiện TE bị các bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng ta cần làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể
sẽ như thế nào?
- GV: Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ
thể sẽ béo phì Vậy béo phì có tác hại
ntn? Nguyên nhân và cách phòng bệnh
ntn chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại
của bệnh béo phì 10’
- GV đưa ra các câu hỏi ghi trên bảng
phụ Y/c h/s đọc kĩ câu hỏi và thảo
luận theo cặp để trả lời
+ TE béo phì có những dấu hiệu nào?
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng, khô mắt,quáng gà, chảy máu chân răng
Để có đủ chất dinh dưỡng, năng lượng
Để phát triển về trí tuệ, thể chất vàchống đỡ được bệnh tật
+ Theo dõi cân nặng thường xuyên
Trang 9- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh
quan sát hình 28, 29 SGK thảo luận câu
hỏi
+ Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
- GVKL: Béo phì hiện nay hay gặp ở
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
ghi tình huống: Nếu mình ở trong tình
huống đó em sẽ làm gì?
- N1: Tình huống 1: Em bé nhà Minh
có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn
thịt uống sữa
- N2: Tình huống 2: Châu nặng hơn
những bạn cùng tuổi và cùng chiều cao
10 kg Những ngày ở trường ăn bánh
ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì?
- N3: Tình huống 3: Nam rất béo
nhưng giờ tập thể dục ở lớp em không
tham gia cùng các bạn được
- N4: Tình huống 4: Nga có dấu hiệu
+ Dễ phát triển thành béo phì khi lớn.Hay bị bạn bè chế giễu Khi lớn cónguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết
áp và rối loạn khớp xương
+ Béo phì là bệnh vì béo phì liênquan đến các bệnh tim mạch, caohuyết áp và rối loạn khớp xương
+ Ăn quà nhiều chất dinh dưỡng.+ Lười vận động
+ Rối loạn nội tiết
+ Ăn uống hợp lý, ăn chậm, nhai kỹ,thường xuyên vận động, điều chỉnhchế độ ăn, khám bác sĩ năng tập thểdục
- Học sinh đọc bóng đèn toả sáng
1: Em cùng gia đình cho em bé ăn
thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí,điều độ, cùng bé đi bộ, tập thể dục
2: Em sẽ xin với cô giáo đổi khẩu
phần ăn cho mình Vì ăn bánh ngọt
và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càngtăng cân
3: Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn
hoặc xin thầy giáo cho mình tập nộidung khác cho phù hợp hơn, tập thểdục ở nhà để giảm béo và tham giađược với các bạn trên lớp
4: Không mang đồ ăn theo mình, ra
Trang 10béo phì những rất thích ăn quà vặt.
Ngày nào đi học cũng mang nhiều đồ
để ra chơi ăn
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
ƯD PHTM: GV cho Hs xem video về
tác hại của bệnh béo phì
- GV KL: Béo phì hiện nay hay gặp ở trẻ
KNS: Nói với những người trong gia
đình hoặc người khác nguyên nhân và
cách phòng chống do ăn thừa chất dinh
dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc
người khác bị béo phì
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau tiếp theo
-Hoạt động ngoài giờ
Tổ chức tìm hiểu: “Chúng em với ATGT” (theo kế hoạch của Đội)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa haichữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
2 Kĩ năng: Nhận biết và tính giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
3 Thái độ: Yêu thích môn học, say mê học toán
II Chuẩn bị:
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT 3 SGK + Núi Phan – xi – păng cao hơn núi
Tây Côn Lĩnh và cao hơn số m là
3143 – 2428 = 715 m
Trang 11- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Trong giờ học hôm nay các em được
làm quen với biểu thức có chứa 2 chữ
và thực hiện tính giá trị biểu thức theo
các giá trị cụ thể của chữ
2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
a Biểu thức có chứa hai chữ (5’)
- GV treo bảng phụ viết bài toán
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm như thế nào?
- GV treo bảng số:
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá?
(HS trả lời GV ghi bảng)
- Làm tương tự với các trường hợp
còn lại
+ Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá?
- Gv giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ
+ Em có nhận xét gì về biểu thức này?
b Giá trị của biểu thức chứa hai chữ (5’)
+ Nếu a = 3; b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu?
- GV: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0;
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b;
muốn tính giá trị biểu thức a + b ta
287457 245 782
Số cá của anh
Số cá của em
Số cá của hai anh em
340
a
201
b
3 +2
4 + 0
0 + 1
a + b
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 =5
+ Nếu a = 4 và b = 0 thì
a + b = 4 + 0 = 4
4 là 1 giá trị biểu thức của a + b
+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1
1 là 1 giá trị biểu thức của a + b
+ Ta thay số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị biểu thức
+ Mỗi lần thay a, b bằng số ta được một giá trị của biểu thức a + b
Trang 12+ Khi biết giá trị cụ thể của m và n;
muốn tính giá trị biểu thức ta làm như
thế nào?
- Nhận xét đúng sai
- Đổi chéo vở soát bài
- GV chốt: Cách tính giá trị của biểu
Trang 13-Chính tả Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhớ viết đúng, đẹp cho Hs
3 Thái độ: yêu thích môn hoc, có tinh thần cảnh giác trước lời ngon ngọt
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (thật thà, trung thực)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
2 HDẫn nghe viết chính tả (24')
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3')
- HS đọc thuộc lòng nội dung bài chính
tả
+ Lời lẽ của Gà đối với Cáo thể hiện
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày tên riêng
các con vật, và cách trình bày lời nói
trực tiếp đặt sau dấu 2 chấm kết hợp
với dấu gạch ngang
c) Viết chính tả (15')
- HS nhớ và viết bài chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài (3')
sung sướng, sừng sững, sốt sắng, xônxao, xanh xao, xao xác, xem xét, sosánh, xun xoe, sợ sệt
- HS đọc thầm bài viết+ Gà rất thông minh
+ Một căp chó săn đang chạy tới đểđưa tin mừng, Cáo ta sợ chó ăn thịtvội chạy ngay để lộ chân tướng
+ Hãy cảnh giác đừng vội tin vàonhững lời ngọt ngào
- VD: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,khoái chí, phường gian dối
- HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nhớ và viết bài vào vở
Trang 14-YC HS thảo luận cặp đôi và làm VBT
- T/c cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng, nhóm nào điền đúng từ
và nhanh sẽ thắng cuộc
- Gọi HS NX chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2a (4')
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gv tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
b bay lượn, vườn tược, quê hương,đại dương, tương lai, thường xuyên,cường tráng
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
2 Kĩ năng: HS biết cách viết hoa tên người tên địa lí VN
3 Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
II Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Bảng phụ Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3')
- Gọi 3 HS lên bảng
- mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin, tự ti,
tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
- Gọi HS đọc lại bài tập 1 đã điền từ
- GV nhận xét
B Bài mới:
- 3 HS lên bảng đặt câu
Trang 151 Giới thiệu bài (1')
2 Dạy bài mới
a Tìm hiểu VD: 10’
- Giáo viên viết sẵn trên bảng lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách viết
Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+ Tên riêng gồm mấy tiếng Mỗi tiếng
khi viết chúng ta cần viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt
- HS làm bài trên phiếu, y/c 1 nhóm
dán phiếu lên bảng: Em hãy viết 5 tên
người, 5 tên địa lí VN vào bảng
- Y/c HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Y/c HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa từ đó mà từ khác lại không
viết hoa cho cả lớp theo dõi
+ Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
+ 5 tên người: Trần Hồng Minh,Nguyễn Hải Đăng, Phạm Như Hoa,Nguyễn Thị Thương Huyền, Lê QuýDương
+ 5 tên địa lí VN: Quảng Ninh,Thanh Hoá, Hà Nội, Hải Phòng, NhaTrang
1 Viết tên em và địa chỉ nơi gia đình em
- Xã (phường): Quanh Hanh, CẩmThuỷ, Cẩm Thạch, Cẩm Trung, CẩmĐông, Cẩm Tây, Cẩm Phú,
3 Viết tên và tìm trên bản đồ:
Trang 16- Y/c HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập viết tên người, tên địa
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?
- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng
ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
* * SDTKNL&HQ: Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm tiền của
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm tiền của
* TT HCM: Cần kiệm liêm chính
* KNS: Kỹ năng bình luận, phê phán, kỹ năng lập kế hoạch
III Đồ dùng dạy – học
- Phiếu bài tập, thẻ màu học sinh
IV Hoạt động trên lớp
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Biết bày tỏ ý kiến
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu các thông tin ở SGK.
- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông
Trang 17tin trên?
- Gv kết luận từng thông tin
- Theo em có phải do nghèo nên mới phải
tiết kiệm không? Vì sao?
* Gv kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt,
là biểu hiện của con người văn minh, xã hội
- Bài tập 2/tr12 (phiếu bài tập)
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV theo dõi nhận xét, kết luận
C Củng cố - dặn dò: 3’
* GD BVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo,
sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc
sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài
nguyên thiên nhiên.
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xét tiết học
sát tranh vẽ ở SGK
- Nêu suy nghĩ về từng thông tin
và hình vẽ
- Đại diện các nhóm trình bày
HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 Hs đọc đề - nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu để bày tỏ thái
độ và giải thích lý do lựa chọncủa mình
- Hs đọc đề,nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm: thảo luậnnêu những việc nên và không nênlàm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Sưu tầm các chuyện,tấm gương
về tiết kiệm tiền của
Ngày soạn:18/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Buổi sáng:
Toán Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bàitoán có liên quan
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong tính toán
3 Thái độ: Say mê học toán
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV cho bài tập : a = 5 và b = 8 ; a - 2 HS tính giá trị biểu thức :
Trang 181 Giới thiệu bài : 1’
Bài học hôm nay giúp chúng ta biết
SGK, GV thay số và yêu cầu HS tính
giá trị số qua mỗi lần thay của a và b
rồi so sánh 2 tổng này
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận
và nêu : Tathấy a + b = 50 và b + a =
50 nên a +b = b + a
- GV cho HS nhận xét giá trị của a +
b và b + a và của b + a luôn luôn
bằng nhau
- GV viết bảng : a + b = b + a
- Cho HS dựa vào biểu thức phát
biểu bằng lời : Khi đổi chỗ các số
hạng trong 1 tổng thì tổng không
thay đổi
- GVgiới thiệu qui tắc HS vừa nêu là
tính chất giao hoán của phép cộng
Bài 2: Đặt tính, tính rồi thử lại: 8’
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- HS dựa vào biểu thức phát biểu bằnglời: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổngthì tổng không thay đổi
Trang 192 Kỹ năng: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Theo dõi bạn KC NX đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ: Thương yêu người có hoàn cảnh không may mắn
GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người QTE: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi
người, không phân biệt, đối xử
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ, giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại tóm tắt nội
dung câu chuyện về lòng tự trọng và
nêu ý nghĩa của chuyện
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
- GV: Trong tiết KC hôm nay các em
sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới
trăng Câu chuyện kể về lời ước dưới
trăng của một cô gái mù Cô gái đã ước
gì? Các em nghe câu chuyện sẽ rõ
Trang 203 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện (25')
a Kể chuyện trong nhóm (8-10')
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn chuyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn GV có thể gợi ý cho HS kể dựa
theo câu hỏi nội dung trên bảng
Tranh 1:
+ Quê tác giả có phong tục gì?
+ Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2:
+ Tác giả đã chứng kiến tục lệ thiêng
liêng này cùng với ai?
+ Đặc điểm về hình dáng nào của chị
+ Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?
+ Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi,
em đã hiểu rồi?
b Thi kể chuyện trước lớp (7-9')
- Tổ chức cho các nhóm thi kể trước lớp
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- GV phát giấy và bút dạ, Y/c HS thảo
luận theo nhóm bàn về nội dung và ý
nghĩa của câu chuyện
- HS kể trong nhóm, y/c HS nàocũng được tham gì, khi 1 HS kể các
HS khác lắng nghe, NX góp ý kiếncho bạn
+ Vào rằm tháng riêng tất cả các côgái tròn mười lăm được đến Hồ HànNguyệt để rửa mặt và cầu nguyện + Lời ước đó sau ngày ứng nghiệm
+ Tác giả chứng kiến cùng chị Ngàn bịmù
+ Chị đẹp người, đẹp nết, dáng ngườinhỏ nhắn, mái tóc dài, óng mượt + Ánh trăng bát ngát, dịu dàng
+ Tĩnh mịch đầy vẻ thiêng liêng.+ Chị vốc nước lên rửa mặt
+ Ước cho mẹ chị Yên bác hàng xómđược khỏi bệnh