Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo yêu cầu của đề bài... hướng kể chuyện theo yêu cầu của đề.[r]
Trang 1Thứ hai
TẬP ĐỌC
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục đích yêu cầu :
-Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
-Hiểu ND: 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Chuẩn bị: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạtđộng để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Những cánh buồm”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ.
H Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con?
H Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho một số HS đọc từng điều luật nối tiếp
nhau đến hết bài
- Gọi HS đọc phần chú giải từ trong SGK.
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch,
nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Yêu cầu HS tìm những từ các em chưa hiểu
- GV giúp HS giải nghĩa các từ đó
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
-GV chốt lại câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2.
- GV nói với HS: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn
đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác
định người đảm bảo quyền đó (điều 10); khuyến
khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm
(điều11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi
điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải
thể hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi điều
- GV nhận xét, chốt lại câu tóm tắt.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
-HS nêu cụ thể 4 bổn phận.
- GV hướng dẫn HS tự liên hệ xem mình đã thực
hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS nối tiếp đọc từng điềuluật
+ 1 HS đọc phần chú giải
- HS phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và
bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền
vui chơi, giải trí, hoạt độngvăn hoá, thể thao, du lịch
- HS đọc lướt từng điều luật
để xác định xem điều luật nào
Trang 2nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện
chưa tốt Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên
hệ Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải
chân thực
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên
hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
nói về bổn phận của trẻ em,nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4bổn phận của trẻ em.)
-4 Củng cố – dặn dò : GV nhắc nhở HS học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí
lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố (xóm làng)… đểthực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy - Nhận xét tiết học
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* * Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: + GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách
làm
+ Gọi HS lên giải trên bảng, lớp làm bài
Scác cửa
* Đáp số: 102,5 ( m2 )
Bài 2 :
- GV có thể làm một HLP cạnh 10 cm bằng bìa có dán
giấy màu để minh hoạ trực quan và cho HS biết thể tích
+ Tính thể tích bể nước
+ Tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể
*Đáp số: 6 giờ
+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài
+ HS thảo luận, nêu hướng giải
+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề
+ HS suy nghĩ, nêu hướng giải
+ Nhận xét sửa bài
+ HS nêu cách giải và tự làm bài
+ Nhận xét sửa bài
4 Củng cố, dặn dò : + Yêu cầu HS n êu lại các kiến thức vừa ôn tập?
+ Thi đua ( tiếp sức ): Ghi công thức tính Sxq, Stp … của HHCN , HLP
+ GV nhận xét, tuyên dương + Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ
Trang 3Ôn tập : Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
II Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Tranh ảnh liên quan đến kiến thức các bài ôn
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : H: Nêu những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất
nước ta ?
H: Nêu bài học và chỉ vị trí của nhà máy trên bản đồ?
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ GV dùng bảng phụ y/cầu HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã
học :
- Từ năm 1858 đến năm 1945
- Từ năm 1945 đến năm 1954
- Từ năm 1954 đến năm 1975
- Từ năm 1975 đến nay
+ Yêu cầu HS nêu và nối tiếp điền vào bảng
* GV chốt và yêu cầu từng HS nắm được những mốc
quan trọng
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm hoạ tập Mỗi nhóm nghiên
cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
- Nội dung chính của thời kì
- Các niên địa quan trọng
- Các sự kiện lịch sử chính
- Các nhân vật tiêu biểu
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung sau
đó lần lượt trình bày
+ GV chốt nội dung ( bài ôn tập 11, 18, 29)
- Từ sau năm 1975, cả nước ta cùng bước vào công cuộc
xây dựng CNXH Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và
thu được nhiều thành tựu quan trọng , đưa nuớc ta bước
vào giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
+ HS chú ý theo dõi hoàn thành các câu trả lời theo nội dung
+ HS lần lượt trả lời và ghivào bảng
+ Lớp chia làm 4 nhóm đãquy định
+ Các nhóm thảo luận, sauđó trình bày, nhóm kháctheo dõi và bổ sung
+ Lớp lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò : + Gọi HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn tập chu đáo chuẩn bị kiểm tra cuối năm
ĐẠO ĐỨC
Trang 4Dành cho địa phương
+ Tài liệu về lịch sử địa phương
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: + GV kiểm tra HS bài Tài nguyên thiên nhiên.
H: Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
H: Tại sao phải bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên?
+ Gọi HS nêu ghi nhớ - GV nhận xét và đánh giá
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số các hoạt động của
địa phương
+ GV giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt động
tại địa phương:
* Các tổ chức chính quyền của bản
- Giơí thiệu các bác trưởng, phó của bản mình
- Các ban ngành : Chi bộ Thôn - Hội nông dân – Hội
cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ – Hội người cao
tuổi – Đoàn thanh niên – Ban an ninh
+ GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này
* GV chốt
* Hoạt động 2: Quan sát và giới thiệu tranh ảnh và
một số các hoạt động tại địa phương
+ GV tổ chức cho HS trưng bày một số tranh ảnh mà
các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từng
nhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng
hoạt động trên tranh ảnh
+ GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung thêm
nội dung
+ HS chú ý lắng nghe
+ Vài HS nêu, em khác nhậnxét, bổ sung
+ HS trưng bày và giới thiệutheo nhóm
+ Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò : + Gọi HS nhắc lại nội dung tiết học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn tập chuẩn bị Kiểm tra
Thứ ba
CHÍNH TẢ
Trang 5Ôn tập về quy tắc viết hoa
I Mục đích yêu cầu :
-Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài thơ 6 tiếng
-Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em (BT2)
II Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút lông.
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
+ Gọi HS đọc bài viết
- GV hướng dẫn HS viết một số từ dễ sai: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru.
H: Nội dung bài thơ nói gì?
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng đọc 2,
3 lần
- GV đọc cả bài thơ cho HS soát lỗi
- GV chấm chữa bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- GV lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không
viết hoa vì chúng là quan hệ từ
- GV chốt, nhận xét lời giải đúng
Bài 3:
- GV lưu ý HS đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ chức quốc
tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em không yêu
cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ chức
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày, nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò : Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhận xét tiết học.
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể
Trang 6tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS đọc bài 1
H: Đề bài hỏi gì?
hộp chữ nhật ?
Bài 2
+ GV yêu cầu 1 HS đọc đề
H: Đề bài hỏi gì?
H: Nêu cách tìm chiều cao bể?
+ Yêu cầu HS tự giải, 1 em lên bảng giải, lớp làm bài
Giải
Chiều cao của bể:
1,8 : (1,5 ´ 0,8) = 1,5 (m)
Đáp số : 1,5 m Bài 3 :
- GV gợi ý : + Tính cạnh khối gỗ
+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ
+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ đó
- Lưu ý : GV cho HS nhận xét : “Cạnh HLP gấp 2 lần thì
diện tích toàn phần của HLP gấp lên 4 lần” Có thể giải
+ 1 HS đọc, HS trả lời và tìmcách giải
+ HS tự giải sau đó nhận xét sửabài
+ HS lắng nghe và làm bài.+ 1 HS làm bài trên bảng
+ Lớp nhận xét sửa bài
4 Củng cố, dặn dò : + Yêu câu HS nhắc lại nội dung ôn tập.
+ Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : “Luyện tập chung”
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
I Mục đích yêu cầu :
-Biết và hiểu thêm một số từ về tre em (BT1,2)
- Khơng làm bài tập 3; hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II Chuẩn bị: - Từ điển HS, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ
+ một số tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS
Trang 7- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2.
+ Nhận xét sửa bài
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài
1
- HS đọc yêu cầu BT1
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ trả lời : giải
thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
* GV chốt lại ý kiến đúng: Ý C người dưới 16 tuổi được
xem là trẻ em Còn ý D không đúng vì người dưới 18 tuổi
( 17, 18 tuổi đã là thanh niên.
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm HS thi làm bài
* GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc
- GVgợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so
sánh đúng và đẹp về trẻ em
- GV nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…
( không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…), trẻ
thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…(có sắc thái coi
trong), con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…
(có sắc thái coi thường)
* Chú ý:
+ Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng
nghĩa, GV có thể nói cho HS biết, không cần các em
phân loại
+ Nếu HS đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ…,
GV có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng
nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ,
bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ
trẻ con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con
* Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa
nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân –
các em điền vào chỗ trống trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bàitập
- Trao đổi để tìm hiểunhưng từ đồng nghĩa vớitrẻ em, ghi vào giấy đặtcâu với các từ đồng nghĩavừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bàilên bảng lớp, trình bày kếtquả
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS làm việc cá nhân
Trang 8- HS đọc kết quả làm bài.
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết
quả
- 1 HS đọc lại toàn văn lời giải của bài tập
* GV chốt lại lời giải đúng
Lời giải:
a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay
thế thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn.
c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chưa biết suy
nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói,
khiến cả nhà vui vẻ nói theo)
hoàn thành nội dung bàitập
+ Vài HS đọc bài củamình
+ Lớp nhận xét
- HS nêu thêm nhữngthành ngữ, tục ngữ kháctheo chủ điểm
4 Củng cố- dặn dò : Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ ở BT4
Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép” - Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
I Mục đích yêu cầu :
- Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hộichăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trườngvà xã hội Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên
- Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường và xãhội
II Chuẩn bị: + GV : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em;
tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làmviệc tốt ở cộng đồng…
+ HS : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm
việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý
nghĩa của câu chuyện + Nhận xét
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo
yêu cầu của đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác định hai + 2 HS lần lượt đọc đề bài
Trang 9hướng kể chuyện theo yêu cầu của đề.
1) Chuyện nói về việc gia đình,nhà trường, xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em
2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện bổn phận
với gia đình, nhà trường, xã hội
- GV nhắc HS : Ngoài những chuyện theo gợi ý trong
SGK, các em nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc
ở ngoài nhà trường theo gợi ý 2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.
- Y/cầu HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em
chọn kể
- HS kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng HS kể theo trình tự: giới thiệu tên
chuyện, nêu xuất sứ ® kể phần mở đầu ® kể phần
diễn biến ® kể phần kết thúc ® nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được kể hấp dẫn
nhất để kể trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước lớp, trả lời
các câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
trong tiết học
- Nhận xét ,tuyên dương.
+ HS lắng nghe GV hướngdẫn
- HS đọc nối tiếp gợi ý 3-4 trong SGK
1-2 Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc thầm gợi ý 1-2
+ HS kể trong nhóm
+ Đại diện các nhóm lên kể.+ Nhận xét và trao đổi
4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại câu chuyện cho
Sang năm con lên bảy
I Mục tiêu đích yêu cầu :
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
-Hiể được điều người cha muốn nĩi với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cĩ mộtcuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên ( Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài )
- Học sinh khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm bài thơ
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em.”
Trang 10GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài“Sang năm con lên bảy.”
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài và kết hợp
luyện đọc các từ khó đọc
- GV chú ý phát hiện những từ ngữ HS địa phương dễ
mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em
- GV giúp các em giải nghĩa từ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ
H: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui
và đẹp?
- Giờ con đang lon ton, khắp sân vườn chạy nhảy,chỉ
mình con nghe thấy, tiếng muôn loài với con.
- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai
theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta
hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim
và gió biết nói, cây không chỉ là cây mà là cây khế
trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu).
H: Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?
- qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng
tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần
thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói,
biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy
thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện
thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ
còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu
trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
với con.
H: Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc
ở đâu?
- Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.
- Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó
khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh
phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích.
* GV chốt : Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời thực Để có những hạnh phúc, con
người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh
phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không
giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện
thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
* Đại ý : Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Nhiều HS tiếp nối nhauđọc từng khổ thơ
- HS phát hiện những từngữ các em chưa hiểu
- Cả lớp đọc thầm lại khổthơ 1 và 2
- HS đọc lại khổ thơ 2 và
3, 1 HS đọc thành tiếng khổthơ 3 cả lớp đọc thầm lại,suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS phát biểu tự do
- Vài em nêu
- Giọng đọc, cách nhấngiọng, ngắt giọng
Trang 11thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt
thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta
gây dựng nên
* Hoạt động2: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ
+ GV đọc mẫu khổ thơ
Mai rồi / con lớn khôn /
Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây /
Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa /
Chỉ là chuyện ngày xưa.//
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
thơ Chia lớp thành 3 nhóm
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhiều HS luyện đọc khổthơ trên, đọc cả bài Sau đóthi đọc diễn cảm từng khổthơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1khổ thơ, nhóm 3 thuộc cảkhổ 3 và 2 dòng thơ cuối.Cá nhân hoặc cả nhóm đọcnối tiếp nhau cho đến hếtbài
- Các nhóm nhận xét
+ Lớp lắng nghe và thựchiện
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
3 Bài mới : GV gới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hướng dẫn HS làm bài tập
* Hoạt động 1: Ôn công thức tính.
* Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: + Yêu cầu HS đọc bài 1.
H: Đề bài hỏi gì?
H: Muốn tìm ta cần biết gì?
+ Cho HS giải trên bảng, lớp làm bài vào vở, n/xét
sửa bài
+ HS lần lượt nêu
+ 1 HS đọc HS trả lời
- Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng
- S mảnh vườn và một đơn vịdiện tích thu hoạch
HS làm vở, nhận xét sửa bài
Trang 12* Đáp số : 6000 kg
Bài 2 :
- GV gợi ý : + S xq HHCN = P đáy x cao
+ Muốn tính chiều cao HHCN , ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét và bổ sung
Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề
+ HS nhắc lại công thức quy tắc tam giác, hình chữ
nhật
H: Đề bài hỏi gì?
+ Cho HS nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích
- S xq : P đáy
- HS giải vào vở
- Sửa bài và nhận xét
4 Củng cố – dặn dò : + Gọi HS nhắc lại nội dung ôn tập.
+ Tổ chức cho HS thi đua dãy A đặt câu hỏi về các công thức dãy B trả lời
+ Nhận xét tiết học
_
TẬP LÀM VĂN
Ôn tập về văn tả người
(Lập dàn ý, làm văn miệng)
I Mục đích yêu cầu :
-Lập được dàn ý về bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
-Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 HS
lập dàn ý
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : + GV kiểm tra bài chuẩn bị của HS - Nhận xét.
3 Bài mới : GV giới thiệu bà: GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đề bài
+ Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy nghĩ,
lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ
ngữ quan trọng trong đề
- GV mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng HS phân
tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng Cụ thể:
1.) Tả cô giáo, thầy giáo đã từng dạy dỗ em
2.) Tả một người ở địa phương
3.) Tả một người em mói gặp một lần, ấn tượng sâu
+ 3 HS nối tiếp đọc
+ HS thực hiện yêu cầu