1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 tuan 29 CKTKNbgls

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán Luyện Tập Chung
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 72,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em đã - 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp chứng kiến hoặc tham gia nói[r]

Trang 1

Tuần 29 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

Tiết 2 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, vở toán

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 140

3 4

Trang 2

- Học thuộc lòng đoạn cuối bài.

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về

nọi dung bài Con sẻ

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

B- Dạy học bài mới:

1- Giới thiệu bài GV giới thiệu như

trong SGV

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc.

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Xe chúng tôi…lướt thướt liễu rủ + HS2: Buổi chiều…sương núi tím nhạt + HS3: Hôm sau… đất nước ta

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới, khó trong bài

- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới, từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện

đọc

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

để có câu trả lời đầy đủ

- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu

Trang 3

chúng ta điều gì về Sa Pa? + Đoạn 1: Phong cảnh đướng lên Sa Pa.

+ Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên SaPa

+ Đoạn 3: Cảnh đẹp SaPa

- Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn

- Những bức tranh bằng lời mà tác giả

vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp

dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Theo em những chi tiết nào

cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác

Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

Nắng phố huyện vàng hoe.

Sương núi tím nhạt.

Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoát cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoát cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.

+ Vì sao tác giải gọi Sa Pa là "món quà

tặng diệu kì của thiên nhiên"?

+ Vì phong cảnh của SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở SaPa rất lạlùng hiếm có

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm

của mình đối với cảnh Sa Pa như thế

nào?

- Ca ngợi: SaPa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên danh cho đất nước ta

+ Em hãy nêu ý chính của bài văn + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa

Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- Kết luận, ghi ý chính của bài - 2 HS nhắc lại ý chính của bài

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp

theo dõi, tìm cách đọc hay

- Đọc bài, tìm cách đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 - Theo dõi

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Gọi HS đọc diễn cảm + 3 đến 4 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

Trang 4

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn

Tiết 5 Toán ( Ôn )

LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ

- GV: Nội dung ôn

- HS: Ôn lại kiến thức đã học

II Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: Không

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp

2 Nội dung:

- GV chép bài tập lên bảng, hướng dẫn

HS làm bài và chữa bài

Bài 1: Tổng độ dài hai sợi dây là 28m,

biết rằng sợi thứ nhất dài gấp 3 lần sợi

thứ hai Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu

mét?

- Ycầu HS đọc bài => tóm tắt bài toán

- Ycầu HS nhắc lại các bước giải

Bài 2: Một tổ HS có 12 bạn, biết rằng số

bạn trai bằng

1

2 số bạn gái Tính số bạn trai, số bạn gái

- Ycầu HS đọc kĩ ycầu bài:

- HD HS làm bài tương tự bài toán 1

- Ycầu HS nhắc lại các bước giải

Bài 3 : Tổng hai số bằng 60, biết rằng số

lớn gấp 5 lần số bé Tính số lớn, số bé

- P tích bài toán Ycầu HS làm vào vở

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1=4 (phần)Đoạn thứ nhất dài là

28 : 4 x 3 = 21(m)Đoạn thứ hai dài là

Trang 5

Bài 4:

- Ycầu HS tự đặt đề toán rồi giải

GV chọn một vài đề bài để p tích trước

lớp

3 Dặn dò: Chuẩn bị bài học giờ sau

- HS tự đặt đề toán rồi giải

- CB : HS mang cây đã gieo đến lớp , phiếu học tập

III Hoạt động dạy- học:

A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời:

+Thi nói về cách chống rét, chống nóng

cho người và vật ?

- GV nhận xét cho điểm

B - Bài mới :

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 – Tìm hiểu nội dung:

*HĐ1: Cách tiến hành thí nghiệm thực

vật cần gì để sống

+Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm

chứng minh vai trò của nước, chất

khoáng, không khí và ánh sáng đối với

*HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm

+Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để

cây sống và phát triển bình thường

+Tiến hành: - B1: làm việc cá nhân

+ Cây 1: Đặt trong phòng tối tưới đều

- Cây 2 để nơi có ánh sáng bôi keo vào mặt lá ngăn sự trao đổi khí

- Cây 3 : Đặt nơi sáng không tươi nước

- Cây 4-5 : Để nơi có sáng tưới thường xuyên

- HS làm phiếu học tập dự đoán kết quả

- HS trình bày

+ Cây 4 sống và phát triển bình thường các cây 1 thiếu ánh sáng không quang hợpđược, cây 2 thiếu không khí, cây 3 thiếu

Trang 6

- B2: Làm việc cả lớp

- HS trả lời câu hỏi

+ 5 cây đậu trên cây nào sống và phát

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm

III- các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn

cuối bài, 1 HS đọc toàn bài Đường đi Sa

Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm từng HS - HS nhận xét

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ (3

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS Chú ý câu thơ:

Trăng ơi…/từ đâu đến?

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự+ HS1: khổ thơ 1

+ HS2: khổ thơ 2

+ HS3: khổ thơ3

+ HS4: khổ thơ 4

Trang 7

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng

khổ thơ

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ đẹp

và sinh động như thế nào? Các em cùng

tìm hiểu bài

- 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và

trả lời câu hỏi:

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh?

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với quả chín và mắt cá

+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không baogiờ chớp mi

- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn

lại và trả lời câu hỏi 3:

+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn với

một đối tượng cụ thể Đó là những gì,

những ai?

+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra có ý

nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của

trẻ thơ?

- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại

+ Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi,lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân

+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi thân thương với trẻ thơ

- GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ và

cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hương đất nước như thế

nào

- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời Sau đó một số HS nêu ý kiến: Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương

- Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu,

lòng tự hào về quê hương của tác giả

- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/Sáng hơn đất nước em cho thấy tác giả rất yêu

và tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em

- GV kết luận: Bài thơ không những cho

chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,

- Nghe và ghi ý chính bài

Trang 8

gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình

yêu quê hương đất nước tha thiết của tác

giả

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc hay

- 6 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng

bài thơ

- Yêu cầu HS luyện thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ - 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ

III Hoat động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 141

Trang 9

2 Bài toán 1: GV nêu đề toán cùng HS

phân tích vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- Cho HS đọc bài toán, tóm tắt, giải

- Cho HS chữa bài

5 – 2 = 3 ( phần )

Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé 82 ; Số lớn 205

- 1 HS giải; HS lớp làm vở

+ Biểu thị tuổi con là 2 phần thì tuổi mẹ là

7 phần như thế Hiệu số phần = nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi )Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số: con :10 tuổi mẹ : 35 Tuổi

- CB: Sưu tầm tranh ảnh về cây, hình SGK 116-117, giấy khổ to

III - Hoạt động dạy- học:

Trang 10

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời:

+Thực vật cần gì để sống ?

- GV nhận xét cho điểm

B - Bài mới:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 – Tìm hiểu nội dung:

*HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các

loài thực vật khác nhau

+Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo

nhu cầu về nước

KL: Các loài cây khác nhau có nhu cầu

về nước khác nhau Có cây ưa ẩm, có

cây chịu hạn

*HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước của 1

cây ở những giai đoạn phát triển khác

nhau và ứng dụng trong trồng trọt

+ Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về cùng 1

cây, trong những giai đoạn phát triển

khác nhau cần lượng nước khác nhau

- Cho HS lấy thêm ví dụ

KL: Cùng 1 cây trong những giai đoạn

khác nhau cần lượng nước khác nhau

- Biết nhu cầu nước của cây để có chế độ

tưới tiêu hợp lý cho từng loại cây, vào

từng thời kỳ phát triển của 1 cây mới cho

năng suất cao

- Xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau

- HS quan sát hình SGK 117 trả lời:

+ Cây lúa cần nhiều nước nhất là lúc lúa mới cấy và lúc lúa đang làm đòng

- HS lấy ví dụ:

+ Cây ăn quả, lúc còn non cần nhiều nước

để lớn, khi quả chín cần ít nước hơn, Ngô,mía cần được tưới đủ nước và đúng lúc

- HS đọc ND SGK

Trang 11

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và tiếp nối toàn bộ

câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu

II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em đã

chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng

dũng cảm

- 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu YC tiết học

2- Giáo viên kể chuyện:

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ

ràng, nhẹ nhàng

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng

3- Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

a) Tái hiện chi tiết chính của truyện.

- GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và

nêu yêu cầu: Mỗi tranh minh hoạ cho 1

chi tiết chính của truyện, các em hãy

cùng trao đổi và kể lại chi tiết đó bằng

một đến 2 câu

- HS làm việc theo cặp,cùng trao đổi, quan sát tranh để kể lại chi tiết được minhhoạ

- GV gọi HS nêu ý kiến - 6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình

về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi để bổ sung

ý kiến

- GV kết luận và thống nhất nội dung

của từng tranh như sau:

Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt

Trang 12

bên nhau.

Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để

bay được như Đại Bàng Núi Đại Bàng

Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì

phải đi tìm, đứng quấn quýt bên mẹ cả

ngày

Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi

tìm cánh

Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và

bị Sói Xám doạ ăn thịt

Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa

Trắng

Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy

bốn chân mình thật sự bay như Đại

Bàng

b) Kể theo nhóm

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có từ 3 đến 4 HS

- GV nêu yêu cầu: Hãy nối tiếp nhau kể

lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

c) Kể trước lớp

- HS chai thành các nhóm

- HS tập kể theo trình tự

+ Kể lại từng đoạn truyện

+ Kể lại cả câu chuyện

- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp

theo hình thức tiếp nối:

- 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3

HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩacâu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

HS hỏi: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹđược

đi xa cùng với Đại Bàng Núi?

HS trả lời: Vì nó ao ước có được đôi cánhgiống như Đại Bàng Núi

C- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học tuyên dương các

HS, nhóm HS tích cực hoạt động

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe và tìm những câu chuyện được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

Tiết 1 Toán

Trang 13

III - Hoat động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 142

- GV YC HS đọc sơ đồ bài toán

- Cho HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán

8 – 3 = 5 ( phần )

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: SB : 51 SL: 136

- 1 HS làm bảng , HS lớp làm vở

- HS giải thích cách vẽ sơ đồ: vì số bóng đèn màu =5/3 số đèn trắng nên nếu biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần thì số bóngđèn trắng là 3 phần như thế

SL : 162

Trang 14

Tiết 3 Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I- Mục tiêu:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

II- Đồ dùng dạy – học:

- Giấy khổ to và bút dạ

- Giáo án điện tử

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của

BT4

- 2 HS lên bảng viết câu khiến

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi

+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi

bày tỏ, yêu cầu, đề nghị?

+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch

sự ta phải làm như thế nào?

+ Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu

cầu, đề nghị?

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của từng HS

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - HS nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

B- Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của

- Phát giấy, bút cho từng nhóm

* Chữa bài

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc

các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm

khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để

được 1 phiếu đầy đủ nhất

- Dán phiếu, đọc bổ sung

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được - 4 HS đọc thành tiếng tiếp nối

Bài 2:

Trang 15

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trước lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo

tổ

- Hoạt động trong tổ

- Cho HS thảo luận trong tổ

- Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung

GV viết thành cột trên bảng Sau đó cho

từng tổ thi tìm từ tiếp sức Mỗi thành viên

trong tổ chỉ được viết 1 từ, sau đó đưa bút

cho bạn viết tiếp, 2 tổ thi cùng một nội

- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên

bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ

cho HS về cách dùng từ, đặt câu

- Đọc, chữa bài

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết

- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

C - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

vào vở và chuẩn bị bài sau

Trang 16

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh ảnh về cây hoa hoặc cây ăn quả

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Đề bài: Tả một cây có bóng mát ( hoặc

cây ăn quả, cây có hao ) mà em yêu thích

- Cả lớp và GV nhận xét

+ Về ý văn, cách dùng từ đặt câu

+ Câu từ nào cần phải sửa

+ Câu từ nào hay cần học tập

- Trao đổi với bạn góp ý bổ sung dàn ý

- Một vài HS trình bày dàn ý trước lớp

- HS dựa vào dàn ý viết thành bài văn

Tiết 7 Địa lí

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI

MIỀN TRUNG I- Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

Trang 17

* HS khá, giỏi:

+ Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở đồng bằng duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển + Giải thích những nguyên nhân khiến ngàng du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá

II- Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung

- Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía

- Giáo án điện tử

III- Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhờ có những điều kiện gì mà người dân

ở đồng bằng duyên hải miền Trung phát

triển được các ngành: trồng trọt, chăn

- GV khẳng định điều kiện phát triển du

lịch và việc tăng thêm các hoạt động du

lịch … sẽ góp phần cải thiện đời sống

nhân dân ở vùng này

* Phát triển công nghiệp:

+ Hoạt động 2: Làm việc cả lớp hoặc

nhóm

Bước1:

- GV YC HS quan sát H10 và liên hệ bài

trước để giải thích lí do có nhiều xưởng

- HS trả lời, dưới lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát tranh trong SGK, bản đồ, kết hợp với vốn hiểu biết để trả lời

- HS quan sát H 10 liên hệ bài trước để giải thích lí do

Ngày đăng: 06/07/2021, 12:13

w