Giáo án lớp 4 - Tuần 25 năm 2013 cung cấp đến thầy cô cùng các bạn những bài soạn: Khuất phục tên cướp biển, phép nhân phân số, thành phố Cần Thơ, Những chú bé không chết, ôn tập giữa kì II, tìm phân số của một số, ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt,... Mời thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ đầu tuần
-Tiết 2:Tập đọc: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I-Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cư-ớp biển hung hãn (trả lời được các CH trong SGK)
II- Đồ dùng: tranh SGK + bảng phụ
III-Hoạt động dạy – học :
A- Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn
thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
Gọi HS đọc to toàn bài
Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ dầu đến bài ca man rợ
+ Đoạn 2: Tiếp đến phiên toà sắp tới
+ Đoạn 3: Còn lại
GV đọc mẫu
b- Tìm hiểu nội dung:10 p
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được
miêu tả qua những chi tiết nào?
+Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
+ Cặp câu nào trong bài cho thấy hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên
cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
c- Đọc diễn cảm: 12
Gọi 3 HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài
Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm
Các nhóm thi đọc GV nhận xét ghi điểm
Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
3-Củng cố- Dặn dò: 3p
1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
Đọc trước và tập trả lời các câu hỏi bài:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
2 đến 3 HS đọc
Nhận xét
a
1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn: 2-3 lượt Lần 1: rút từ khó
Lần 2: giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Hs lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly:
Có câm mồm không? rút dao soạt ra lăm lăm …
+ Ông là người nhân hậu, điềm đạm, nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nhốt chuồng
+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- 3HS đọc - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức cho HS thi đọc
* Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
Trang 2-Tiết 3: Toán: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I-Mục tiêu:
- Biết thực hiên phép nhân hai phân số BT1;3
II-II- Đồ dùng: Bảng
phụ-III-Hoạt động dạy – học :
A-Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu quy tắc cộng, trừ phân số và
thực hiện: BT1, 2 tiết 120
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Tìm hiểu về phép nhân phân số:
- GV HD HS tìm hiểu qua việc tính diện
tích HCN có chiều dài5m, chiều rộng
3m Nêu VD:chiều dài
5
4
m, chiều rộng
3
2
m
- Gọi HS nêu quy tắc
3-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Chữa bài và nhận xét
HS nêu cách thực hiện
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán
- HS nêu cách tính diện tích HCN
- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa
- Nhận xét, bổ sung
4 - Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc quy tắc nhân phân số
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện tínhdựa vào hình vẽ và rút
ra quy tắc
3
2
x 5
4 =
5 3
4 2
x
x
= 15 8
HS tính
5
4
x 7
6
= 7 5
6 4
x
x
= 35
24
; 9
2
x 2
1
= 2 9
1 2
x
x
= 18
2
; Bài giải
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
7
6
x 5
3
= 5 7
3 6
x
x
= 35
18 (m2) Đáp số:
35
18 (m2)
-Tiết 4: Thể dục: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 5:Lịch sử: TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
I- Mục tiêu:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
II- II- Đồ dùng:
- Phiếu học tập cho từng HS
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
- Lược đồ địa phận Bắc triều- Nam triều và Đàng trong, Đàng ngoài
III- Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: Ôn tập
2 Bài mới:
Trang 3Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 Sự sụp đổ của triều đại Hậu
Lê
- Yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu
Lê từ đầu thế kỉ XVI
- Tổng kết ý của HS, sau đó giải thích từ "
vua quỷ", " vua lợn" :
* Vua Lê Uy Mục ngay từ khi mới lên ngôi
đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ
bạc, gái đẹp, đặc biệt thích các trò chém
giết người nên thế gian gọi là " vua quỷ"
* Vua Lê Tương Dực cũng không kém
phần, ông vua này đặc biệt thích hưởng lạc,
không lo việc triều chính nên dân mỉa mai
gọi là " vua lợn"
Hoạt động 2 Nhà Mạc ra đời và sự phân
chia Nam - Bắc triều
1 Mạc Đăng Dung là ai ?
2 Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình
nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?
3 Nam Triều là triều đình của dòng họ
phong kiến nào ? Ra đời như thế nào ?
4 Vì sao có cuộc chiến tranh Nam - Bắc
triều ?
5 Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả như thế nào ?
- GV y/c HS phát biểu ý kiến của nhóm
mình
Hoạt động 3 Chiến tranh Trịnh - Nguyễn.
+ Nguyễn nhân nào dẫn đến chiến tranh
Trịnh - Nguyễn ?
+ Trình bày diễn biến chính của chiến tranh
Trịnh - Nguyễn ?
+ Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh -
Nguyễn?
- HS đọc thầm, sau đó tiếp nhau trả lời
Biểu hiện suy sụp:
* Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
* Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện
* Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là " vua quỷ", gọi vua Lê Tương Dực là " vua lợn"
* Quan lại đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền hành
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm
có từ 4 đến 6 HS
1 Là một võ quan dưới triều nhà Hậu Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hâu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Hậu Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc Triều ( vì ở phía Bắc )
3 Nam TRiều là triều đình của họ Lê Năm 1533, một võ quan của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lâph ra triều đình ở Thanh Hóa
4 Hai thế lực phong kiến Nam triều, Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều
5 Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nma triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng THuận Hóa, Quảng Nam Hai thế lực phong kiến Trịnh- Nguyễn tranh giành nhau từ đó
+ Trong khaỏng 50 năm, hai họ
Trang 4Trịnh-+ Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong-
Đàng Ngoài ?
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
Hoạt động 4 Đời sống nhân dân ở thế kỉ
XVI
Yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân
ở thế kỉ XVI
Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết
quả học
Nguyễn đánh nhau 7 lần, vùng đất miền Trung trở thành bãi chiến trường
ác liệt
+ Hai họ lấy sông Gianh ( Quảng Bình ) làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm + HS chỉ lược đồ trong SGK và trên bảng
- HS lần lược trình bày ý kiến theo các câu hỏi trên, sau mỗi lần có HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc SGK và trả lời
- Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục đích tranh giành ngai vàng của của các thế lực phong kiến
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Toán: LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số BT1;2;4a
II-Đồ dùng: : bảng phụ
III-Hoạt động dạy – học :
A-Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu quy tắcnhân phân số và thực
hiện: BT1, 2 tiết 121
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
HD mẫu:
9
2
x5=
9
2 x 1
5
= 1 9
5 2
x
x
= 9 10
Có thể viết gọn:
9
2 x5=
9
5
2x
= 9 10
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
HD mẫu: 2 x
7
3
= 1
2
x 7
3
= 7 1
3 2
x
x
= 7 6
Có thể viết gọn: 2 x
7
3 = 7
3
2x
= 7 6
Bài 4a: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện bảng và vở
11
9
x 8=
11
9 x 1
8
= 1 11
8 9
x
x
= 11 72
11
9
x 8=
11
8
9x
= 11 72
6
5
x 7=
6
7
5x
= 6 35
- L làm bài trong vở,1HS làm bài trên bphụ
- HS tính và rút ra nhận xét: Nhân một phân
số với số tự nhiên chính bằng tổng các phân
số bằng nhau
Trang 5- Gọi HS làm miệng:
3 - Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc cách nhân phân số với
số tự nhiên
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
-Tiết 2 : Mĩ thuật : Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 3: Chính tả ( Nghe - viết) KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc Bt do Gv soạn
Đồ dùng: :2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2
III-Hoạt động dạy – học :
A-Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS làm BT 2 tiết 24
- GV nhận xét
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2- Hướng dẫn HS viết:
- Y/c HS đọc bài viết:Khuất phục tên cướp
biển
+ Tìm câu văn nói lên hình ảnh trái ngược
nhau của tên cướp biển và bác sĩ Ly
Hd HS viết từ khó, GV đọc- HS viết bảng
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những HS
khác đổi vở cho nhau để chữa
GV nhận xét chung bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2.
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập
- HdHS dựa vào nghĩa của bài và lựa chọn
3 - Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết họcVề nhà làm BT 2
- HS viết vở và bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung
- Các từ khó: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị
- HS viết cẩn thận, nắn nót đúng tốc độ
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nx sửa sai
a- Không gian- bao giờ - dãi dầu - đứng gió- rõ ràng - khu rừng
b- Mênh mông- lênh đênh- lên- lên - lênh khênh- ngã kềnh
HS nghe và về nhà thực hiện
-Tiết 4:Địa lí THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I- Mục tiêu:
- Chỉ vị trí TP Cần Thơ trên bản đồ, kể tên các tỉnh tiếp giáp với TP Cần Thơ, các loại đường giao thông
- Trình bày được đặc điểm của TP.Cần Thơ
II- Đồ dùng: - Bản đồ, lược đồ ĐB sông Cửu Long, TP Cần Thơ.
Trang 6- Tranh ảnh như trong SGK và sưu tầm được.
III- Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 Thành phố ở trung tâm ĐB
sông Cửu Long.
- Phát cho các HS lược đồ TP Cần Thơ
Yêu cầu HS tô màu vào phần địa giới của
TP
- Treo lược đồ TP Cần Thơ
Hỏi: TP Cần Thơ nằm bên dòng sông nào
? TP giáp với những tỉnh nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ trên lược đồ
TP Cần Thơ - Từ TP Cần Thơ đi đến các
tỉnh khác bằng các loại đường nào ?
Hoạt động 2 Trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học của ĐBSCL
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kênh rạch
của TP CT và cho biết:
1 Có nx gì về hệ thống kênh rạch của
TP?
2 Hệ thống kênh rạch này tạo điều kiện
thuận lợi gì cho kinh tế của Cần Thơ?
+ Các viện nghiên cứu, các trường đào
tạo và các cơ sở sản xuất có sản phẩm chủ
yếu phục vụ cho ngành nào ?
- Có thể đến những nơi nào để tham quan
du lịch ?
- HS có biết câu thơ nào nói về sự mến
khách của vùng đất Cần Thơ ?
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn dò : CBBS
- HS trả lời câu hỏi: Qua bài học về TP HCM, em biết được gì về TP này ?
- HS tô màu vào lược đồ
- Quan sát lược đồ .nằm bên sông Hậu, giáp với Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- Có thể đi bằng ô tô, đường sông và đường hàng không
- HS quan sát, sau đó thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
+ Hệ thống kênh rạch chằng chịt + Hệ thống này tạo điều kiện để TP tiếp nhận và xuất đi các hàng hóa nông sản, thủy sản
- Cần Thơ là trung tâm văn hóa, khoa học của ĐBSCL vì ở đây có :Viện nghiên cứu lúa , Là nơi sản xuất máy nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu
Có trường ĐH Cần Thơ và nhiều trường Cao Đẳng
- Phục vụ ngành nông nghiệp
- Chợ nổi, bến Ninh Kiều, vườn cò, vườn chim, các khu miệt vườn ven sông
và kênh rạch
" Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai vô tới đó thì không muốn về "
-Tiết 5: Kỹ thuật: CHĂM SÓC RAU, HOA
I-Mục tiêu:
- HS biết được mục đích, tác dụng, cách tiến hành 1 số công việc chăm sóc cây, rau, hoa
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
II- Đồ dùng: vườn đã trồng rau, hoa- Dụng cụ lao động.
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV đánh giá, nhận xét
Trang 7B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Giảng bài:
Hoạt động 1 HS thực hành chăm sóc
rau và hoa.
a-Tưới cây:
b- Tỉa cây: GV cho HS tìm hiểu mục đích
và cách tiến hành
Thế nào là tỉa cây? Tỉa cây nhằm mục đích
gì?
c- Làm cỏ:
- HS nêu Tác hại của cỏ dại đối với cây
rau và hoa
- GV kiểm tra dụng cụ được phân công
- Phân công và giao vị trí cho từng tổ
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
GV HD đánh giá theo các tiêu như sgk
3- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
- Chuẩn bị dụng cụ giờ sau
- Cung cấp nước cho cây nảy mầm , hoà tan các chất dinh dưỡng trong đất cho cây hút và giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi
- HS nêu cách tưới rau và hoa mà em
đã thực hiện ở nhà
- Hs nêu như sgk
- HS tiến hành thực hiện công việc của mình
- HS làm xong thu dọn đồ đạc
+ Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
+ Thực hiện đúng thao tác kĩ thuật + Chấp hành đúng về an toàn lao động
và có ý thực hoàn thành công việc được giao, bảo đảm thời gian quy định Chuẩn bị bài giờ sau: Dụng cụ
Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2013 Tiết1 Toán: LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số BT2;3
II-Đồ dùng: : Bảng phụ
III-Hoạt động dạy – học :
A-Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu quy tắcnhân phân số và thực
hiện: BT1, 2 tiết 122
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Luyện tập:
Bài 1(HSKG):
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thực hiện lần lượt các phép tính
và rút ra các tính chất của phép nhân
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS tính chu vi cảu hình chữ
nhật
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện bảng và vở
2
3 x 5
4
= 5 2
4 3
x
x
= 10
12
; 5
4 x 2
3
= 5 2
4 3
x
x
= 10 12
2
3 x 5
4
= 5
4
x 2 3
Sau đó nhận xét và rút ra kết luận Lời giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 5
4 + 3
2 )x 2 =(
15
3
4x
+ 15
5
2x
)x2= 15 44 (m)
Đáp số:
15 44 m
Trang 8Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS làm vở và chữa bài trên bảng
- Chấm bài trong vở
Nhận xét
3 - Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc các tính chất của phép nhân
phân số với số tự nhiên
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
HS làm vở và chữa bài trên bảng
3
2
x 3=
3
3
2x
= 3
6
= 2(m) Đáp số: 2m
-Tiết 2: Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I-Mục tiêu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm đ-ược (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)
II-Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn BT 1, 2.
III-Hoạt động dạy – học :
A-Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS tìm câu kể Ai là gì? trong một số
câu GV đưa ra
GV nhận xét và ghi điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2- Nhận xét:
Gọi HS đọc ND BT 1, 2, 3
- Cho HS xác định câu kể Ai là gì? Xác định
CN trong các câu đó Tìm hiểu xem CN
trong câu kể Ai là gì? do từ ngữ như thế nào
tạo thành
3-Luyện tập:
-Bài 1 Gọi HS đọc và XĐ câu kể Ai là gì?
và CN trong các câu trong
- Gọi HS đọc yêu cầu và chọn các từ ngữ ở
cột A với cột B để được câu kể Ai là gì?
4- Củng cố- Dặn dò:
- HS chốt lại ND của bài học
- Làm BTTV
-2HS trả lời - lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS trình bày bài của mình - Lớp nx
- HS đọc ghi nhớ
Ruộng rẫy//là chiến trường.
Cuốc cày// là vũ khí.
Nhà nông //là chiến sĩ.
Kim Đồng và các bạn anh// là
những đội viên đầu tiên của Đội ta
- HS thực hiện- Lớp nhận xét
+Cả 4 câu đều là câu kể Ai là gì?
- Bạn Lan là người Hà Nội
Người là vốn quý nhất
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
Trẻ em là tương lai của đất nước
- HS về nhà làm bài tập
-Tiết 3: Âm nhạc: Gv chuyên ngành dạy
-Tiết 4: Kể chuyện: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.Mục tiêu:
Trang 9- Dựa theo lời kể Gv và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Những chú bé không chết rõ ràng đủ ý(BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho câu chuyện với nội dung phù hợp
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy – học :
A, Kiểm tra:
B, Bài mới : * Giới thiệu bài
1 GV kể chuyện, kể 2 lần kết hợp tranh
2 Hd hs tập kể rút ra ý nghĩa
a, Kể chuyện trong nhóm
b, Thi kể chuyện trước lớp
+ Câu chuyện ca ngợi p/c gì ở các chú bé?
+ Tại sao truyện có tên là những chú bé
không chết?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?
Cho hs bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố dặn dò: Ôn và CBBS
- HS lắng nghe
- 1 hs nêu y/c ở SGK
HS kể theo cặp mỗi nhóm 2 tranh
- HS thi nhau kể chuyện từng đoạn,
kể cả câu chuyện
- Tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao
cả của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bào vệ tổ quốc
- Vì 3 chú bé du kích là 3 anh em ruột
ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm chú bé đã bị bắn giết sống lại làm hắn hoảng và khiếp sợ
- Những thiếu niên dũng cảm
- Những chú bé không bao giờ chết
-Tiết 5:Đạo Đức: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I- Mục tiêu :
Củng cố, thực hành các mẫu hành vi đạo đức giúp HS biết thực hiện đúng chuẩn mực
và biết rõ bổn phận của bản thân đối với mọi người xung quanh
II-Đồ dùng: Phiếu học tập.
III-Hoạt động dạy – học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Vì sao chúng ta phải giữ gìn các công
trình công cộng?
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài
2-Bài giảng:
- GV đưa ra các câu hỏi , tình huống để HS suy
nghĩ trả lời về Lao động và người lao động
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
+ Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn
người lao động?
+ Câu hỏi BT 1 trang 29
+ Vì sao chúng ta phải lịch sự với mọi người?
Nêu câu tục ngữ nói về cách xử sự với mọi người
- 2 HS Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10+ Thế nào gọi là các công trình công cộng? Vì sao
chúng ta phải giữ gìn các công trình công cộng?
+ Kể tên các công trình công cộng của địa
phương em và nêu thực trạng của các của các
công trình đó
+ Em đã làm gì để giữ gìn các công trình công
cộng
GV chốt lại câu trả lời
3- Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị tư liệu về ND bài học
+ Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là bảo vệ chính mình
+ Chỉ cần giữ gìn các công trình cộng cộng của địa phương mình
+ Bảo vệ công trình công cộng
là trách nhiệm riêng của các chú công an
- HS trả lời – HS khác nhận xét
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
Thứ năm, ngày 7 tháng 3 năm 2013
Tiết1:Toán: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I- Mục tiêu
- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số BT1;2
II- Đồ dùng: - bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa như phần bài học trong SGK
III- Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 3 - GV
chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Ôn tập về tìm một phần mấy của
một số.
- GV nêu bài toán: Lớp 4A có 36 HS, số
HS thích học toán bằng 1/3 số HS cả
lớp Hỏi lớp 4A có bao nhiêu HS thích
học toán?
- GV nêu tiếp bài toán 2: Mẹ mua được
12 quả cam, mẹ đem biếu bà 1/3 số cam
đó Hỏi mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam?
2.3 Hướng dẫn tìm phân số của 1 số.
- GV nêu bài toán: Một rổ cam có 12
quả Hỏi 2/3 số cam trong rổ là bao
nhiêu quả ?
- GV treo hình minh họa đã chuẩn bị,
yêu cầu HS quan sát và hỏi:
+ 2/3 số cam trong rổ như thế nào so với
1/3 số cam trong rổ ?
+ Nếu biết được 1/3 số cam trong rổ là
bao nhiêu quả thì làm thế nào để biết
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc lại bài toán, trả lời:
Số HS thích học toán là 36:3=12 HS
- Mẹ đã biếu bà 12:3 = 4 quả cam
- HS đọc lại bài toán
- HS quan sát hình minh họa và trả lời
+ 2/3 số cam trong rổ gấp đôi 1/3 số cam trong rổ
+ Ta lấy 1/3 số cam trong rổ nhân với 2
+ 1/3 số cam trong rổ là 12:3=4(quả) + 2/3 số cam trong rổ là 4 x 2 = 8 (quả)
- 2/3 của 12 quả cam là 8 quả