Giáo án lớp 4 tuần 25 năm học 2020-2021 thông tin đến quý giáo viên về các bài học bao gồm các môn Chính tả, Toán, Tiếng Việt, Tập đọc, Kể chuyện, Kĩ thuật, Đạo đức... Mời các bạn và quý giáo viên cùng tham khảo để phục vụ cho công tác giảng dạy, xây dựng tiết học hiệu quả.
Trang 1TUẦN 25
Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2020
Tiết 1: Toán
Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Những KT HSĐBCLQ đến bài học Những kiến thức cần hình thành cho HS
Biết trừ phân số khác mẫu Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số
2 + ;
3
4 5
11 −
- Nhận xét chung đánh giá hỗ trợ HS
III/Bài mới.
Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông
qua tính diện tích hình chữ nhật qua đồ
- Đưa ra hình minh hoạ
- Hình vuông có cạnh là 1m vậy diện tích
hình vuông là bao nhiêu?
- Chia hình vuông có diện tích 1m2 thành
15 ô vuông bằng nhau thì mỗi ô có diện
tích là bao nhêu?
-Hình chữ nhật được tô màu gồm mấy ô?
-Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu
phần m2?
Dựa vào đồ dùng trực quan hãy cho biết:
- 2 Hs lªn b¶ng ch÷a bµi, líp lµmbµi vµo vë nh¸p
; 15
13 15
20 15
33 3
4 5
11
; 15
41 15
35 15
6 3
7 5
* Nghe và 1 – 2 HS đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng cùng đơn vị
- Diện tích hình chữ nhật là: ?
3
2 5
m2
Trang 2-Vậy trong nhân hai phân số khi thực hiện
nhân hai tử số với nhau ta được gì?
-Vậy trong phép nhân hai phân số khi thực
hiện nhân hai mẫu số ta được gì?
- Khi muốn nhân hai phân số với nhau ta
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS nêu lại cách rút gọn
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Nhận xét bài
*Bài 3:Làm vở
Gọi 1HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu HS làm bài
- Suy nghĩ làm bài vào vở
- Nhận xét một số vở
IV/ Củng cố - dặn dò
* Nêu lại tên ND tiết học ?
- Gọi HS nêu lại kết luận SGK
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà làm bài ở nhà
-Nghe HD
- Ta được tử số của tích hai phân số
- Ta được mẫu số của tích hai phân số
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
7 1 5
7 3
1 5
7 6
35
18 5
3 7
6
=
× 2 Đáp số: m
I/KT:Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể
khoan thai dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhânvật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết,đầy sức mạnh Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút
II/KN: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc
đối đầu với tên cướp hung hãn
Trang 3III/TĐ: Hứng thú học
- GD HS lòng dũng cảm, cương quyết trước những tình huống xấu xảy ra
*Tích hợp KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân, kĩ năng ra quyết định, ứng phó, thương lượng, tư duy sáng tạo, bình luận, phân tích
II/Kiểm tra bài cũ.
? Đọc bài : Đoàn thuyền đánh cá và trả
lời câu hỏi nội dung?
- 2 Hs đọc nối tiếp nhau
- Nx chung, đánh giá hỗ trợ HS - Lớp nx,
III/ Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Giới thiệu chủ điểm: - Chủ điểm : Những người quả cảm:
? Em nhận ra những ai trong tranh? - Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu; Kim Đồng;
Nguyễn Bá Ngọc
- Giới thiệu bài đọc: bằng tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Đọc lướt đoạn 1 và trả lời:
Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp
rất dữ tợn?
- trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắngbệch, bài ca man rợ
? ý đoạn 1? - ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
- Đọc thầm Đ2 trao đổi và trả lời: - Cặp trao đổi
? Tính hung hãn của tên cướp biển thể
hiện qua những chi tiết nào?
- Tên chúa tàu đập tay xuống bàn lămlăm chực đâm bác sỹ Ly
? Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly đã
làm gì?
- Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn nếu hắn không cấtdao sẽ đưa hắn ra toà
? Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ
Ly cho thấy ông là người như thế nào?
- ông là người nhân từ, điềm đạm nhưngcũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầuvới cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
? Cho biết ý đoạn 2? - ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với tên
Trang 4cướp biển.
- Đọc thầm Đ3, trao đổi, trả lời:
? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly
và tên cướp biển?
- Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêmnghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng nhưcon thú dữ nhốt chuồng
- Đọc câu hỏi 4: - Cặp trao đổi trả lời chọn ý đúng:
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ
lẽ phải
? Đoạn 3 kể lại tình tiết nào? - ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục.
? Tìm ý nghĩa của bài: - ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm
của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn.
c Đọc diễn cảm:
- Đọc bài theo 3 vai: - 3 Hs đọc bài: Người dẫn chuyện, tên cướp,
bác sĩ Ly
? Nhận xét và rút ra giọng đọc của bài? - Đọc diễn cảm bài văn , giọng kể khoan thai
dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện.Đọc phân biệt lời các nhân vật
Nhấn giọng: Cao lớn, dữ dội, đứng phắt,rút soạt dao ra,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: Chúa tao
- Nx tiết học Vn kể lại chuyện cho
người thân nghe
A/Mục tiêu
I/KT-Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vạt cho ánh sáng truyền
qua một phần, vật cản sáng để bảo vệ mắt
Trang 5II/KN-Nhận biết và biết cách phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
III/TĐ-Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu.
* Tích hợp GDKNS: Kĩ năng trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo
vệ đôi mắt; Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau có liên quan đến việc sử dụng ánh sáng
B/ Chuẩn bị
I/ Đồ dùng dạy học.
GV- HS: Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để
chiếu thẳng vào mắt; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn hoặc nến
II/ Các phương pháp dạy học Quan sát
C/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
H§1: Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
2 Tìm hiểu về một số việc nê/ không
nên làm để đảm bào đủ ánh sáng khi
đọc, viết.
Bước 1 Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
quan sát các tranh và trả lời câu hỏi
Bước 2: Thảo luận chung
- Tại sao khi viết bảng tay phải, không
nên đặt đèn chiếu sáng ở bên tay phải?
* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
* Nhắc lại tên bài học
* Hoạt động theo nhóm, dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98,99 SGK để tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
tìm hiểu về những việc nên và không nênlàm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra
- Đại diện các nhóm trình bày Nhận xét
bổ sung
*Hình thành nhóm 4 – 6 HS: HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi trang 99 SGK Yêu cầu HS nêu lí do cho lựa chọn của mình
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận phiếu học tập Tự làm bài
- Một số HS trình bày kết quả -Nghe
* 2- 3 HS đọc phần bạn cần biết
- Nghe
- Về thực hiện
Trang 6Tiết 4: Đạo đức
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ II I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết.
- Khái quát hoá lại những kiến thức đã học từ tuần 19-24
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm 1 số bài tập
II.Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của Thầy I/ Ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công
trình công cộng ?
- Hãy nêu một số việc làm để bảo vệ các
công trình công cộng ?
III/ Bài mới:
Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1 :
*Cho HS thống kê những bài đã học và
nội dung từng bài :
- Kính trọng biết ơn người lao động
- Lịch sự với mọi người
- Gĩư gìn các công trình công cộng
- Gọi HS nêu Nhận xét
Hoạt động 2:
Các hành động thể hiện kính trọng biết
ơn người lao động:
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm :
- GV phát bảng từ để HS viết câu trả lời
- GV cùng học sinh đánh dấu vào những ý
trả lời đúng
- Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại toàn bộ các
hành động thể hiện kính trọng biết ơn
người lao động:
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Làm các bài tập (VBT)
Bài tập 2/27,Bài tập 4/30, Bài tập 5/34
- GV theo dõi và chấm vở bài tập
- Nhận xét kiểm tra vở bài tập
IV/ Củng cố, dặn dò:
- GV kết luận chung
- Cho HS đọc bài, tuyên dương
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo ( t1)
HĐ của Trò
- 4 HS trả lời bài
*Cho HS thống kê những bài đã học
và nội dung từng bài
- HS nêu Nhận xét
* Thảo luận N4 Hãy kể ra những hành động thể hiệnkính trọng biết ơn người lao động: của em ?
- Các nhóm dán kết quả lên bảng, đại diện nhóm trình bày ngắn gọn
- HS nhận xét , bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
Bài tập : Nhằm góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực mỗi học sinh chúng ta phải làm
gì ?
Trang 7I/ KT: Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với
5
2 5
2 5
II/ Kiểm tra bài cũ
.? Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
III/ Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2.Luyệntập.
Bài 1.Tính(Theo mẫu).
Hs giải được mẫu sau:
Nêu yêu cầu của bài và giải theo mẫu
9
10 1
9
5 2 1
5 9
2 5 9
x
x x
x
9
10 9
5 2 5 9
- Tổ chức Hs làm bảng con: - Mỗi phần 1 Hs lên bảng chữa bài
11
72 11
8 9 8 11
- Cùng Hs nx chữa bài cả lớp: ( Phần còn lại làm tương tự)
Trang 8Bài 2:Làm tương tự như bài 1.
? Muốn nhân một số tự nhiên với một
phân số ta làm như thế nào?
- Ta nhân số tự nhiên với tử số củaphân số và giữ nguyên mẫu số
- Mỗi tổ làm một phần vào nháp - 3 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo
nháp kiểm tra
7
24 7
6 4 7
3
4 5 3
4 5 5
4 3 5
; 3
4 5 : 15
5 : 20 15
20 5 3
4 5 5
4 3 5
Bài 5 dành cho Hs HTT làm bài vào vở. - Đọc đề toán, phân tích, tóm tắt
- Tổ chức cho Hs trao đổi cách giải bài
5 7
5x = (m2) Đáp số: Chu vi:
7
20 m Diện tích:
Tránh ánh sáng quá mạnh chiéu vào
mắt, tránh đọc viết dưới ánh sáng
quá yếu
Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao,thấp nhiệt độ bình thường của cơ thể người;hơi nước đang sôi; của nước đá đang tan
Sử dụng từ "nhiệt độ" trong diễn tả sựnóng, lạnh Đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệtkế
A/ Mục tiêu
I/ KT - Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.Nêu đựơc nhiệt độ
bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của hơi nước đang sôi; nhiệt độ của nước đá đang tan
II/ KN :- Biết sử dụng từ "nhiệt độ" trong diễn tả sự nóng, lạnh.
III/ TĐ:- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.
Trang 9- Giỏo dục HS cú kĩ năng quan sỏt và kĩ năng thực hành.
B/ Chuẩn bị
I/ Đồ dựngdạy học
GV 1 phớch nước sụi, nước đỏ, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
HS - Chuẩn bị theo nhúm : 1phớch nước sụi, nước đỏ, nhiệt kế, 3 chiếc cốc.
II/ Cỏc phương phỏp dạy học Hỏi đỏp
C/ Cỏc hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
HĐ 1: ổn định tổ chức
HĐ 2: Bài mới
1/ Tỡm hiểu về sự truyền nhiệt
Bước1: GV yờu cầu HS kể tờn một số vật
núng và vật lạnh thường gặp hàn ngày,
Bước 2: Gọi một vài HS trỡnh bày
Bước 3: Cho HS biết người ta dựng khỏi
niệm nhiệt độ để diễn tả mức độ núng,
lạnh của cỏc vật
2/ Thực hành sử dụng nhiệt kế
Bước 1: GV giới thiệu cho HS về 2 loại
nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ
* Nghe và quan sỏt GV mụ tả
-Nối tiếp đọc theo yờu cầu
* HS thực hành đo nhiệt độ: Sử dụng nhiệt kế dựng loại nhiệt kế thớ nghiệm cúthể đo nhiệt độ tới 1000C đo nhiệt độ củacỏc cốc nước; sử dụng nhiệt kế y tế để
đo nhiệt độ cơ thể
* 2 HS nờu
- Về thực hiện
Tiết 3: Chớnh tả ( Nghe viết )
Tiết 25: KHUẤT PHỤC TấN CƯỚP BIỂN A/ Mục tiờu
I/KT: Nghe- viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng một đoạn truyện Khuất phục
tờn cướp biển
II/KN: Viết đỳng những tiếng cú õm đầu và vần dễ lẫn: r/d/gi.
III/TĐ: Hứng thỳ luyện viết
B/ Chuẩn bị
I/ Đồ dựng dạy học.
- Phiếu to viết nội dung bài tập 2a
II/ Cỏc phương phỏp dạy học Hỏi đỏp
C/ Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Trang 10I/ Ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
- Một Hs lên đọc một số từ có âm đầu là
- Lớp thực hiện yêu cầu của gv
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC
2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết
- Đọc đoạn : Cơn tức giận thú dữ nhốt
? Hình ảnh nào cho thấy bác sĩ Ly và tên
cướp biển trái ngược nhau?
- Hiền lành, đức độ, hiền từ mà nghiêmnghị Tên cướp nanh ác, hung hăng nhưcon thú dữ nhốt chuồng
- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó viết? - Lớp đọc thầm và Hs đọc từ khó viết
- Thu chấm một số bài: - Đổi chéo vở soát lỗi bài bạn
- Cùng Hs nx bài viết chính tả
3 Bài tập:
Bài 2: Lựa chọn phần a.
- Phát phiếu cho 1,2 Hs
- Đọc yêu cầu bài
- Đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bàivào vở 1,2 Hs làm phiếu
Tiết 4: Luyện từ và câu
Tiết 49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
Những KT HSĐBCLQ đến bài học Những kiến thức cần hình thành cho HS
Nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? Nắm được ý nghĩa cấu tạo của CN trong
câu kể Ai là gì? Xác định được CN trongcâu kể Ai là gì? tạo được câu kể Ai là gì?
từ những CN đã cho
A/ Mục tiêu
Trang 11I/KT - Hs nắm được ý nghĩa cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?
II/KN- Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? tạo được câu kể Ai là gì? từ
những CN đã cho
III/TĐ.- Có ý thức tự giác học bài.
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
III/ Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- CN trong các câu trên do danh từ,cụm danh từ tạo thành
3 Phần ghi nhớ: - 3,4 Hs đọc
4 Phần luyện tập:
Bài 1
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức Hs trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đổi và viết vào nháp,
câu và xác định chủ ngữ của câu
- Lớp nx, trao đổi
Trang 12- Nx thống nhất ý đúng: CN
Văn hoá nghệ thuật// cũng là một mặt
trận
Anh chị em//là chiến sĩ
Vừa buồn mà lại vừa vui // mới
thực
Hoa phượng// là hoa học trò.
- N4 thảo luận thống nhất ý kiến, viếtvào phiếu và lên dán
- Bài 2: Tổ chức cho Hs trao đổi theo N4
- Trẻ em// là tương lai của đất nước
- Cô giáo // là người mẹ thứ hai củaem
- Bạn Lan// là người Hà Nội
- Người// là vốn quý nhất
Bài 3:Nêu yêu cầu - Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở - Lớp làm bài, 3 Hs lên bảng viết câu
- Hà Nội là thủ đô của nước ta
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
Tiết 5: Âm nhạc
Tiết 25: ÔN TẬP 2 BÀI HẤT: CHÚC MỪNG, BÀN TAY MẸ, NGHE NHẠC
A/ Mục tiêu:
I/ Kiến thức:
- Hát biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 2 bài hát
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
Trang 13II/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồ dung học tập của
III/ Bài mới:
1.Hoạt động 1: Ôn tập 2 bài hát
* Cho ôn tập bài hát: Chúc mừng
- Yêu cầu cả lớp, cá nhân hát lại bài
hát
- Cho tập hát thuộc lời ca
- Cho HS ôn hát kết hợp gõ đệm theo
nhịp bài hát
* Cho ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ
- Yêu cầu cả lớp, cá nhân hát lại bài
- Nêu tên bài hát và tác giả của bài hát
- Tóm tắt nội dung bài hát
- Cho HS nghe lại bài hát 2 lần
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình
khi nghe bài hát
IV/Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu hát lại 2 bài hát
- Về nhà ôn tập lại các bài hát đã học,
I/KT - Bước đầu nhận biết một số tính chất của phép nhân phân số; tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số
II/ KN- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản III/ TĐ.Giáo dục hs tính kiên trì trong học tập.
B/ Chuẩn bị
Trang 14II/ Kiểm tra bài cũ
III/ Bài mới.
a Giới thiệu tính chất giao hoán
Tính và so sánh kết quả:
3
2 5
4
; 5
4 3
2
x x
- Tính và so sánh hai kết quả rút ra kết luận:
3
2 5
4 5
4 3
hoán của phép nhân phân số
Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thìtích của chúng không thay đổi
b.2 Giới thiệu một số tính chất của
2 ( 3
1 4
3 ) 5
2 3
c Giới thiệu tính chất nhân một tổng
hai phân số với một phân số
( Làm tương tự như phần trên)
4
3 5
2 4
3 5
1 4
3 ) 5
2 5
1
? Nêu tính chất nhân một tổng hai
phân số với một phân số
- Nêu
c Thực hành:
Bài 1 Hs HTT Nêu yêu cầu của bài. - Đọc yêu cầu bài
- 3 Tổ làm 3 phần: - Lớp làm bài vào nháp, 3 Hs lên bảng chữa
bài
; 11
9 242
198 11
66 22
3 ) 22 11
3 ( 22
3 22 111
3 22 3
11
9 242
198 22 242
9 22 ) 11
3 22
3 ( 22 11
3 22 3
x x
x
x x
x x
x
- Cùng hs nx trao đổi cách làm - (Phần còn lại làm tương tự)
từng phần
Bài 2 Cả lớp làm - Đọc yêu cầu bài, phân tích, tóm tắt bài
- Tổ chức hs trao đổi cách làm bài: - Lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa
2 5
4
Đáp số:
15 44 m