Giáo án lớp 4 - Tuần 5 năm 2013 gửi đến quý thầy cô cùng các bạn những bài giáo án: Những hạt thóc giống, nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, tìm số trung bình cộng, Trung du Bắc Bộ, biết bày tỏ ý kiến,... Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 : CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2: Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu n/dung câu chuyện:Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, d/cảm, dám nói lên sự thật
II Đồ dùng: Tranh minh họa bài TĐ/46 SGK, Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc bài " Tre Việt Nam"
B Bài mới : 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Giáo viên chia đoạn : 4 đoạn - 4HS nối tiếp đọc 4đoạn, lần 1: rút
từ khó Lần 2: nêu nghĩa từ mới
- Luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b) Tìm hiểu bài :
+ Câu hỏi 1 SGK - chọn người trung thực để truyền
ngôi
+ Câu hỏi 2 SGK +Vua phát cho mỗi người sẽ bị
trừng phạt
? Theo em, hạt thóc giống đó có nảy mầm
được không ? Vì sao ?
+ Hạt đó không nảy mầm vì nó
đã luộc kĩ rồi
? Nhà vua có mưu kế gì trong việc này + Vua muốn tìm xem ai là người
trung thực
*Y1: Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi.
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ?
Kết quả ra sao ? + Chôm gieo trồng, em dốc côngchăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy
mầm
+ Câu hỏi 3 SGK + Chôm dũng cảm dám nói sự
thật
+ Thái độ của mọi người ntn khi nghe Chôm
nói ?
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên .Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
?Vua khen ngợi cậu bé Chôm những gì? + Vua khen Chôm trung thực, dũng
cảm
Y2: Cậu bé Chôm là người trung thực
Trang 2dám nói lên sự thật.
c) Đọc diễn cảm :
-4HS đọc lớp tìm ra giọng đọc th/hợp - 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc - Theo dõi
- Các nhóm thi đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai - 3 HS đọc
dũng cảm, dám nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
C Củng cố dặn dò:
- Nh/xét tiết học Bài sau : Gà trống và cáo
Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong một năm của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày giờ phút giay
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào
II Đồ dùng: - Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
a) Trò chơi : Đếm số từ 1-12 trên bàn
tay
- GV hướng dẫn trò chơi - HS quan sát
- HS tiến hành chơi
- Cho biết những số nào ở chỗ lồi của
đốt xương ? Những số nào ở chỗ lõm
giữa 2 chỗ lồi đó ?
- Số 1,3,5,7,8,10,12
- Số 2,4,6,9,11
-GV:Các số ở chỗ lồi chỉ tháng có31
ngày
?Các tháng có 31 ngày là những tháng
nào
- 1,3,5,7,8,10 và tháng 12
- GV :Tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày
còn các số ở chỗ lõm còn lại chỉ các
tháng có 30 ngày
?Các tháng có 30 ngày là những tháng
- Cho HS làm bài tập 1 vào vở - HS tự làm, 1 HS làm miệng
- HS nhận xét, chữa bài
b) GV nêu phần 1b/SGK26. - 1 HS đọc to
- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kq
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bảng con
- Ờ mỗi dạng bài GV hỏi chốt kiến thức
- 3 ngày = 72 giờ -
3
1 = 8 giờ
- 3 giờ 10 phút = 190 phút
- Tương tự các bài khác
Trang 3Bài 3: a) 1 HS đọc đề, 1 HS làm bảng - HS làm N Sau đó gọi HS làm miệng
- HS nhận xét, chữa bài b) 1 HS đọc đề GV hướng dẫn HS xác
định năm sinh của Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi sinh năm : 1980 – 600 = 1380
- Vậy năm 1380 thuộc thế kỉ nào ? - HS nêu : Năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
- GV nhận xét, chữa bài
làm vở
4
1
phút = 15 giây
5
1
phút = 12 giây
Ta có : 12 giây <15 giây
Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn
là : 15 – 12 = 3 (giây)
ĐS : 3 giây
- GV nhận xét, chữa bài
c) Củng cố, dặn dò : Bài sau : Tìm số
TBC
-Tiết 4: Thể dục: Gv chuyên ngành dạy
Tiết 5: Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: Từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sông cực nhục của nhân ta dưới ách đô hộ của các truều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán
II Đồ dùng: - Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy học:
A KIỂM TRA
?Nước Âu Lạc ra đời trong h/cảnh nào? Chỉ
trên lược đồ nơi đóng đô của nước Âu Lạc ?
- 1 HS nêu và chỉ trên lược đồ
C BÀI MỚI: 1.Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm 4.
-GT bảng SS t/hình nước ta trước và sau khi bị
các triều đại ph/kiến phương Bắc đô hộ - HS thảo luận nhóm, điền nộidung vào bảng
Thời gian/
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 Chủ quyền
Kinh tế
Văn hóa
Là một nước độc lập Độc lập và tự chủ
Có p/tục tập quán riêng
Trở thành quận,huyện của PKph/ Bắc
Bị phụ thuộc Phải theo phong tục người Hán
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động -HS báo cáo k/quả (L n/xét,bổ sung)
Trang 4- GV tóm tắt ý chính như bảng thống kê.
?Dưới ách thống trị của các triều đại
PK ph/Bắc, c/sống của dân ta cực nhục ntn ?
* Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân
-GV phát phiếu học tập : Điền vào bảng
thống kê th/gian và tên các cuộc k/nghĩa
bọn quan lại đô hộ…phải săn voi,
tê giác cho chúng.Sống người Hán
- 1 HS đọc SGK Lớp đọc thầm
- HS điền cá nhân
- 1 số HS báo cáo k/quả L nhận xét
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 766
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
?Nêu ý nghĩa của trận“Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc hơn 1000 năm đô hộ
- Cho HS đọc lại ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
* Củng cố; Dặn dò:
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tiết 1: Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II Đồ dùng: - Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ
? 1 thế kỉ = ? năm 700 năm = ? thế
B BÀI MỚI1 Giới thiệu bài :
2 Bài mới
* HĐ1 : GT số TBC, cách tìm số TBC: 1 HS đọc đề bài toán 1
- GV: Nếu số lít dầu rót đều vào 2 can
thì số dầu ở 2 can sẽ ntn ? - Số dầu ở 2 can phải bằng nhau
Tổng số lít dầu rót vào 2 can là :6 + 4
=10(l)
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:10 : 2= 5(l)
ĐS : 5 lít
- GV nhận xét, chữa bài
? Nêu cách giải khác 6 + 4) : 2 = 5 (lít)
+ Ta gọi số 5 là số TBC của 2 số 6 và 4
Trang 5- GV: Ta nói trung bình mỗi can có 5
-Muốn tìm số TBC của 2 số ta làm
ntn ?
- Quy tắc SGK
- Gọi HS đọc bài toán 2 - HS đọc đề
- Gọi 1 HS khá hoặc giỏi lên bảng giải Tổng số hs của 3 lớp là:25 + 27 + 32
=84(hs) Trung bình mỗi lớp có :84 : 3 = 28 (học sinh)
ĐS : 28 học sinh
? Em nào có thể làm cách khác ? - TB mỗi lớp có :(25 + 27 + 32) : 3 = 28
(hs)
- GV: Số 28 là số TBC của 3 số 25,27
và 32 GV ghi bảng (25 + 27 + 32) : 3
= 28
- HS nhắc lại :
?Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm
- HS nhắc lại
* HĐ2 : Thực hành:
Bài 1
- 1 HS đọc đề bài toán - HS tự làm bài
- HS nhận xét chữa bài chéo
- GV nhận xét, chữa bài a.(42 + 52) : 2 = 47; b.(36 + 42 + 57) : 3 =
45 c) (34 + 43 + 52 +39) : 4 = 42
- Hướng dẫn HS phân tích đề - 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- HS nhận xét, chữa bài
Cả 4 em cân nặng:36 + 38 + 40+34
=148(kg)
TB mỗi em cân nặng là :148 : 4 = 37 (kg)
ĐS : 37 kg Cách 2 : Trung bình mỗi em nặng là : (36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37 (kg)
Bài 3 : Trò chơi
- Số trung bình cộng của các số tự nhiên
(1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5
- GV nhận xét, chữa bài
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
Tiết 2: Chính tả NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày bài văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT2 a/b
II Đồ dùng: - BT 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
A KIỂM TRA
-1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : bâng
khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời,
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
B BÀI MỚI : 1 Giới thiệu bài : - Lắng nghe
2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
?Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi ?
?Vì sao người trung thực là người đáng quí ? - HS phát biểu
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Y/cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết + luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc,
truyền ngôi c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng y/cầu
- Thu chấm, nhận xét bài của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm - HS tiếp sức nhau điền chữ còn
thiếu
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Nxét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Tiến hành tương tự như phần a
* Bài 3 : (Dành cho Hs K-G)
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : - Nhận xét tiết học
-Tiết 3 : Mĩ thuật: Gv chuyên ngành dạy
-Tiết 4: Địa lý TRUNG DU BẮC BỘ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du bắc Bộ
- Nêu được t/d của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang
bị xấu đi
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng: - Bđ Địa lớ tự nhiờn Việt Nam Tranh, ảnh về các loại cây trồng nhiều ở
TDBB
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ :
Trang 7B BÀI MỚI :* Giới thiệu vào bài. - Lắng nghe.
*HĐ1:Vùng đồi với đỉnh tròn , sườn thoải
- GV y/c các nhóm thảo luận, - Tiến hành thảo luận nhúm
1 Vùng trung du là vùng núi hay vùng đồi hay
đồng bằng? … vừa của đồng bằng vừa của miền núi
2 Các đồi ở đây như thế nào?
3 Mô tả sơ lược vùng trung du
- Gv treo bản đồ hành chính VN
- GV chốt
… các đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- HS chỉ trên bản đồ hành chính
VN các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang- những tỉnh có vùng đồi trung du
* Hoạt động 2 : Chè và cây ăn quả ở trung du.
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các CH
sau :
1.TDBB thích hợp cho việc trồng gì?
2 H1,2 cho biết những cây trồng gì ở TDBB?
3.Xác định vị trí TN,Bgiang trên bản đồ
4 Em biết gì về chè TN?
- GV kết luận :
*Hoạt động 3:Hoạt động trồng rừng và cây
công nghiệp
H: Vì sao ở TDBB lại có những nơi đất trống
đồi trọc?
H: Để khắc phục tình trạng này người dân đã
trồng những loại cây gì?
H: Em đã làm gì để bảo vệ rừng – bảo vệ môi
trường xung quanh?
Bài học ( SGK)
- HS TLCH
- Cây ăn quả và cây công nghiệp
- Chè và vải
- HS chỉ
- Chè rất thơm ngon…
- 1-2 em nhắc lại
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt…
- Trồng cây keo, sở và cây ăn quả
- HS phát biểu
- Ba HS nhắclại
-Tiết 5: Kĩ thuật KHÂU THƯỜNG ( T2 )
I Mục tiêu:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng: - Bộ đồ dùng cắt khâu thêu.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra đồ dùng học tập
B Bài mới.
HĐ1 - 25p HD thực hành
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường
- Nhận xét, nhắc lại quy trình
- 2 - 3 em nêu
- 1 đến 2 em thực hành khâu 1-2 mũi
- Thực hành khâu thường trên vải
Trang 8HĐ2 - 5p Đánh giá kết quả.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
HĐ3 - 2p Tổng kết dặn dò
- Dựa vào tiêu chuẩn tự đánh giá sản phẩm của mình, của bạn
- Thực hành ở nhà và CBBS
Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2013
Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết gải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ
?Nêu q/tắc tìmTBC của nhiều SH
B BÀI MỚI 1.Giới thiệu bài
2 Bài mới
* Bài 1 : GV cho HS làm tiếp bài 1b HS
làm Nháp
- Số trung bình cộng của 35, 12, 21 và 43 : (35+12+24+21+43) : 5 = 27
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 HS làm bảng; Cả lớp làm vở N Trung bình mỗi năm số dân xã đó tăng thêm là : (96+82+71) : 3 = 83 (người)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nhận xét, chữa bài Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là :
138+132+130+136+134 = 670 (em) Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là : 670 : 5 = 134 (em)
ĐS : 134 em
- GV lưu ý HS đơn vị ở kết quả cuối
cùng
- Lớp làm vở, chữa bài
Số tạ th/phẩm 5ôtô đầu chuyển:36x5=180 (tạ)
Sốtạ th/phẩm 4ôtô sau chuyển:45x4=180 (tạ)
Số tạth/phẩm 9 ôtô chuyển:180+180=360 (tạ)
ĐS : 4 tấn
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
-N/xét Về nhà làm bài 5/28
Trang 9
-Tiết 2: Luyện từ và câu MRVT: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm trung thực- tự trọng(BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung
thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,2); nắm được nghĩa của tự trọng (BT3)
II Đồ dùng: - Giấy khổ to, bút dạ
III Hoạt động dạy học:
A BÀI CŨ : KT BTVN
B BÀI MỚI : 1 Giới thiệu bài : - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu - Hoạt động trong nhóm- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
* Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu
(cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực) - HS suy nghĩ làm bài vào VBT sâuđó trình bày trước lớp
* Bài 3- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
-Y/c th/luận cặpđể tìm đúng nghĩa của tự
trọng
- Hoạt động cặp đôi
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung - Tự trọng : coi trọng và giữ gìn
phẩm giá của mình
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tìm được - Đặt câu
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc thành tiếng
- Y/cầu HS trao đổi trong nhóm 4 để TLCH - Thảo luận nhóm 4 - HS trả lời
- Kết luận
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học Bài sau : Danh từ
-Tiết 3: Âm nhạc : Gv chuyên ngành dạy
-Tiết 4: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện
- Kể bằng lời của mình1cách hấp dẫn, Biết đ/giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
II Đồ dùng: GV và HS sưu tầm những truyện về tính trung thực
III Hoạt động dạy học:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
A KIỂM TRA:
-Kể câu chuyện Một nhà thơ chân chính. - 2 HS tiếp nối thực hiện theo yêu cầu
B BÀI MỚI : 1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a) Tìm hiểu đề bài :
- GV phân tích đề, gạch chân dưới các từ
được nghe, được đọc, tính trung thực
- 2 HS đọc đề bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc
?Tính trung thực biểu hiện ntn ? Lấy ví dụ
một truyện về tính trung thực mà em biết ? - Trả lời tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực
- Em đọc được câu chuyện ở đâu ? - HS nêu
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 - 2 HS đọc lại
-GV ghi nhanh các tiêu chí đ/giá lên bảng
b) Kể chuyện trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS - 4 HS ngồi 2 bàn cùng kể chuyện,
nhận xét, bổ sung cho nhau
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể
lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
c) Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể - HS thi kể, HS khác nghe và hỏi bạn,
TLCH của bạn
- Tuyên dương h/s - Bình chọn bạn có câu chuyện hay và
hấp dẫn nhất
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : - Nh/xét tiết
học
-Tiết 5: Đạo đức: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I Mục tiêu:
- Biết được trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những việc cú liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng: - Bảng phụ ghi tình huống - Thẻ màu
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1 : Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp - HS lắng nghe tình huống
+ Nêu tình huống : SGK KL:Bố bạn Tâm chưa đúng Bạn Tâm
phải được phép nêu ý kiến liên quan đến việc học của mình
? Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến ?
+ HS suy nghĩ trả lời