Giáo án lớp 4 - Tuần 34 năm 2013 gửi đến các bạn các nội dung bài soạn: Tiếng cười là liều thuốc bổ, ôn tập về hình học, nói ngược, lắp ghép mô hình tự chọn, kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia, tham quan tượng đài liệt sĩ, ôn tập về tìm số trung bình cộng, trả bài văn miêu tả con vật,...
Trang 1
TUẦN 34
Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2:Tập đọc: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với dọng rành rẽ, dứt khốt
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu( trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng:Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
B Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu tồn bài và nêu cách đọc
- GV chia đoạn:
- Đọc lượt 1 :Kết hợp tìm tiếng khó
GV ghi bảng một số tiếng khó đọc: Sảng
khối, thoả mãn
Đọc lượt 2:Kết hợp giải nghĩa từ
- GV nhận xét
HĐ2 Tìm hiểu bài:
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý
chính của từng đoạn văn
- GV nhận xét
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất
HĐ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc tốp 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn văn
.GV giúp các em đọc đúng giọng một văn
bản phổ biến khoa học
GV treo bảng phụ ghi đoạn 2: Tiếng
cười hẹp mạch máu
Gv đọc mẫu và yc hs theo dõi nêu cách đọc
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi
đọc đúng một đoạn trong bài
GV nhận xét
C Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Gọi 2 HS đọc TL 2 bài thơ “Con chim chiền chiện ”, trả lời các câu hỏi trong
SGK
- HS theo dõi đánh dấu theo đoạn
- HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài +3HS nối tiếp đọc và tìm tiếng khó đọc
-HS luyện phát âm 3hs đọc bài , lớp nhận xét
HS lắng nghe
- HS nêu Bài văn trên có 3 đoạn -Đoạn 1:Tiếng cười là đặc điểm quan trọng , phân biệt con người với các lài vật khác
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn 3:Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơ
- Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng đến 100km một giờ , các
cơ mặt thư giãn thoải mái , não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khối , thỗ mãn
- Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh , tiết kiệm tiền cho nhà nước
- Cần thiết sống một cách vui vẻ
- HS theo dõi và thực hiện theo yc của
gv
- HS luyện đọc theo bàn
Trang 2
Tiết 3:Tốn: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP )
I Mục tiêu :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích BT 1,2,4
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :Chữa bài tập 3
2 Bài mới :
GTB :GV dùng lời
HĐ1: Củng cố về các đơn vị đo diện tích
đã học và mối quan hệ
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ trống
- GV yc hs làm bài và chữa
- GV củng cố :Hai đơn vị đo diện tích liền
nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ trống
GV : yc hs làm bài và chữa
HĐ2: Củng cố về giải tốn
Bài 4
GV yc hs nhắc lại đề bài
GV yc hs làm bài và chữa bài
GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét giờ học
1hs chữa bài , lớp nhận xét
HS chuẩn bị sáchvở
HS làm bài và chữa bài 1m2 = 100dm2
1m2 =10000cm2 1km2 =1000000m2 -100 lần
15m2=150000cm2 103m2 =1030000dm2 500cm2 =5dm2 Lớp nhận xét Bài giải Diện tích thửa ruộng là 64x 25 =1600(m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch được là 1600x1/2 =800 (kg )=8 tạ
ĐS: 8tạ
Về làm bài tập ở nhà
-Tiết 4: Thể dục: Gv chuyện ngành dạy
-Tiết 5:Lịch sử: ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hởu Lê - thời Nguyễn
II Đồ dùng:Phiếu học tập của học sinh
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Nêu một số công trình kiến trúc cổ ở
ở Huế?
- GV cho HS hát
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài.
HĐ1.Làm việc cả lớp.
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian và yêu cầu học sinh điền nội dung các thời
kì, triều đại vào ô trống cho chính xác
- GV nhận xét và chốt lại các mốc thời gian
HĐ2 Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách một số các nhân vật lịch
sử
- HS nêu, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện một số cặp nêu
- HS theo dõi và nêu, lớp nhận xét
Trang 3
- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt về nhân vật lịch
sử đó
HĐ3 Làm việc cả lớp:
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn
hố có đề cập như trong sgk
- GV gọi một số học sinh dựa vào các địa danh,
sự kiện lịch sủ và nêu các sự việc có liên quan
- GVnhận xét và kết luận
C Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Về nhà ôn tập theo nội dung GVđã hướng dẫn
- HS làm việc theo cặp
- HS nêu, lớp nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2013 Tiết 1:Tốn: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:
- Nhận biết về 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật BT 1,3,4
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:Chữa bài tập VBTT
2 Bài mới:
HĐ1 : Củng cố về cạnh song song , vuông
góc
Bài 1;Quan sát hình bên hãy chỉ ra
a.Các cạnh song song với nhau
b.Các cạnh vuông góc với nhau
HĐ2: Củng cố về chu vi và diện
Bài 3 :Dúng ghi Đ sai ghi S
GV nhận xét
HĐ3 :Củng cố về giải tốn
Bài 4: GV yc hs làm bài và chữa bài
GV gợi ý cách giải
-Trước hết tính diện tích phòng học
-Tính diện tích viên gạch lát
-Suy ra số viên gạch cần dùng để lát nền
phòng học
GV nhận xét
3.Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
1hs chữa bài , lớp nhận xét
Cạnh AB song songvới DC -Cạnh AD vuông góc với cạnh AB
2 hs trả lời
HS trả lời :Câu a, b ,c là sai -Câu d đúng
HS làm bài và chữa bài Diện tích phòng học 5x8 =40m
Diện tích viên gach
20 x20 =400 cm 40m =400 dm
Số viên gạch cần dùng để lát viên gạch
400 :4 =100 (viên )
Đs :100 (viên )
- Về làm bài tập ở nhà
-Tiết 2: Mĩ thuật: Gv chuyện ngành dạy
-Tiết 3:Chính tả: (Nghe- viết): NÓI NGƯỢC
I Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
Trang 4
- Làm đúng BT2( phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II Đồ dùng:1 số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a
1/ Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết
lên bảng 5-6 từ láy theo yêu cầu của BT3 ?(
tiết CT trước)
2/ Bài mới:
GTB : GV dùng lời và nêu mục đích yc của
tiết học
HĐ1: tìm hiểu và hướng dẫn viết nghe- viết
- GV đọc bài và yc hs dọc lại bài
- Bài này nói lên điều gì?
- GV yc hs lên bảng viết một số tiếng khó viết
: liếm lông ,nậm sượi
- GV nhận xét
- GV nhắc nhở HS cách trình bày
- GV yc- HS gấp sách GK GV đọc từng dòng
HS viết
- GV đọc cả bài cho HS kiểm tra lại bài viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
HĐ2: Luyện tập
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS làm bài vào vở
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3 nhóm
HS thi tiếp sức
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
3: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2,
kể lại cho người thân
- 2hs thực hiện,lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK
HS chuẩn bị sách vở
- Cả lớp đọc thầm
- HS theo d õi
- 1HS đọc bài
- Nói những chuyện phi lí cuộc đời 2HS lên bảng viết , lớp nhận xét
- HS viết bài
- Đổi vở sốt lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
- Làm vào vở cá nhân
- Đại diện 3 nhóm lên thực hiện lớp nhận xét và chốt lời giải đúng :tham gia dùng một thiết bị , theo dõi , bộ não kết quả , bộ não , không thể
- HS lắng nghe và thực hiện
I Mục tiêu :
- Chỉ trên bản đồ TN Việt Nam vị trí dãy Hồng liên Sơn Đỉnh Phan Xi Păng, đồng bằng Bắc bộ,đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền trung, các cao nguyên
ở tây nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển đông các đảo và quần đảo chính
-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta : HN, TPHCM ,Đà Nẵng, Cần Thơ , Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở HLS, ĐBBB, ĐBNB , các ĐBBDHMT , Tây Nguyên -Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng núi cao nguyên , đồng bằng, biển , đảo
II.Đồ dùng: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam.
Trang 5
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra
2 Bài mới
HĐ1 làm việc cả lớp
- Treo bản đồ
- Nêu y/c bài tập 1
HĐ2 Làm việc theo
nhóm
Chia4 nhóm, nêu y/c
HĐ3 Tổng kết dặn dò:
Chuẩn bị bài sau
- Nêu nội dung bài học trước
- Nối tiếp nhau chỉ và nêu tên vị trí
- Thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện N dán phiếu Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu
Hà nội Hải phòng Huế
Đà Nẵng
Đà Lạt Thành phố Hồ chí Minh Cần Thơ
Các N trình bày KQ
-Tiết 5:Kỹ thuật: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I Mục tiêu :
- HS chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Ghép được một mô hình tự chọn , mô hình lắp ghép tương đối chắc chắn, sử dụng được
- HS khéo tay lắp được mô hình tự chọn chắc chắn , sử dụng được
II Đồ dùng:Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
1 Kiểm tra Đ D H T(3p)
2 Bài mới
HĐ1(5p) chọn và kiểm tra các chi tiết
- Nêu yêu cầu
HĐ2 ( 20p) Thực hành lắp mô hình đã chọn
HĐ2(8p)Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá :
+ Lắp đúng mẫu, đúng quy trình
+ Mô hình tương đối chắc chắn , sử dụng được
+ Đối với HS khéo tay mô hình chắc chắn , sử
dụng được
HĐ3(1p) Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Chọn đủ các chi tiết để vào nắp hộp
- Tiến hành lắp các bộ phận của
mô hình mình đã chọn
- Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá kết quả lắp ráp của bạn
Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2013 Tiết 1:Tốn: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC( TT)
I Mục tiêu :
- Nhận biết về 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành BT 1,2,4(chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD)
Trang 6
II Đồ dùng: Thước, êke.
A Luyện tập:
*HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi một học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích cách làm bài
- GVtheodõi hướng dẫn bổ sung
- GV chấm một số bài làm của học sinh
* HĐ2 Chữa bài, củng cố kiến thức:
Bài 1:
- GV gọi học sinh chữa bài
- GV hỏi thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù
và góc bẹt
Bài 2: - GVcủng cố cách tính diện tích và chu vi
hình chữ nhật và hình vuông
Bài 4:
- GVcủng cố các vận dụng cách tính chu vi hình
chữ nhật vào giải tốn có lời văn
B Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài, củng cố kiến thức Góc vuông có đỉnh C
Góc nhọn có đỉnh là B và A
Góc tù có đỉnh là D
Hình Chu vi Diện tích
Bài giải:
Chu vi của sân vận động đó là: (180 + 70 ) x 2 = 500 (m) Đáp số: 500 m
- HS theo dõi và thực hiện theo nội dung bài học
-Tiết 2:Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN- YÊU ĐỜI
I Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa( BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời(BT2, BT3)
II Đồ dùng: Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động,
cảm giác hay tính tình
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài tập 1: Hãy xếp các từ vào bốn nhóm sau
GV nêu mẫu
-Từ chỉ hoạt động :Vui chơi
-Từ chỉ cảm giác :Vui thích
-Từ chỉ tính tình :Vui tính
Gv yc hs làm việc theo nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúngvà KL
-Những từ :Vui sướng , vui vẻ là nhữngtừ
thuộc chủ đề lạc quan yêu đời
GV yc hs tìm một số từ khác
Bài tập 2:- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, tiếp nối đọc câu văn cuả mình.
GV nhận xét- khen HS làm tốt
Bài tập3: Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và
1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước-1 HS làm BT3
- Cả lớp theo dõi
- HS làm theo nhóm
1hs nêu yc và làm bài theo nhóm -múa vui
-Vui sướng , vui nhộn -Vui tươi , vui vẻ
HS nêu
HS nối tiếp đặt câu Bạn thu lớp ta rất vui tính Lớp nhận xét
Trang 7
đặt câu với từ đó
- GV nêu bài mẫu : Cười khanh khách
- GV nhận xét
3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
HS làm và chữa bài
HS nêu :rúc rích ,sặc sụa
Cả lớp cười sặc sụa khi nghe cô giáo kể chuyện hài
-Tiết 3: Âm nhạc: Gv chuyện ngành dạy
-Tiết 4:Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu :
- Chọn được các chi tiết nói về 1 người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật(kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại
ấn tượng sâu sắc về nhân vật( kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn đề bài
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới Hoạt động1: -Hướng dẫn kể
GV gọi hs đọc đề bài
GV gạch chân các từ : vui tính , em biết
-GV yc hs đọc thầm phần gợi ý
-Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai ?
Em kể về ai hãy giới thiệu cho các biết
- GV nhắc HS: nhớ kể về một người vui tính mà
em biết trong cuộc sống hằng ngày
.Hoạt động2: HS thực hành kể chuyện
GV yc hs kể theo nhóm
GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp
* Thi kể chuyện trước lớp
- 1 vài học sinh thi kể tiếp nối nhau trước lớp
- GV lần lượt viết lên bảng lớp tên những em
tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em
- Mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể
của từng HS theo tiêu chí đánh giá
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
1 HS kể lại câu chuỵên em đã nghe hoặc được đọc nói về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
KT việc chuẩn bị bài KC của HS
- 1 HS đọc
- Cả lớp theo dõi trong SGK 3hs nối tiếp đọc
-3-5 hs giới thiệu
- HS lần lượt nêu
HS lắng nghe
HS kể theo nhóm
- Từng HS quay mặt vào nhau,
kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Trao đổi về ý nghĩa câu chuyệnkể
- Một vài HS kể
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
-Tiết 5:Đạo đức: THAM QUAN TƯỢNG ĐÀI LIỆT SĨ (TIẾP)
I Mục tiêu :
1 HS hiểu: Về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của địa phương
2.HS biết ơn các liệt sĩ, thương binh đã hi sinh vì đất nước bằng việc quan tâm, chăm sóc bảo vệ tượng đài liệt sĩ của xã nhà
3 HS có thái độ quan tâm đến những công việc bảo vệ di tích lịch sử của địa phương
II Đồ dùng:
- Liên hệ với địa phương để có địa điểm tham quan, người hướng dẫn viên
Trang 8
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu nội dung tiết học:
- GV phổ biến nội dung tham quan và nội quy cần thực hiện đối với học sinh
2 Tập hợp đội hình tham quan:
- GV cho tập hợp 2 hàng dọc
- HS đi đều đến vị trí tham quan
3 Tham quan:
- Bác làm văn hố xã nhà giới thiệu về:
+ Sơ lược về các anh hùng liệt sĩ, thành tích của các anh hùng liệt sĩ
+ Y nghĩa của việc xây dựng và bảo vệ tượng đài liệt sĩ
4 Củng cố:
- GV cho HS về lớp, nhận xét tiết tham quan
- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2
Thứ năm, ngày 9 tháng 5 năm 2013
Tiết 1:Tốn: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu :
- Giải được tốn về tìm số trung bình cộng BT 1,2,3
III Hoạt động dạy học:
A Luyện tập:
*HĐ1Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi một học sinh nêu yêu cầu bài
tập
- GV giải thích cách làm bài
- GVtheodõi hướng dẫn bổ sung
- GV chấm một số bài làm của học sinh
* HĐ2.Chữa bài, củng cố kiến thức:
Bài 1:
- GV gọi học sinh chữa bài
- GV hỏi về qui tắc tìm số trung bình
cộng
Bài 2:
- GV gợi ý học sinh bằng các bước giải:
+ Tính tổng số ngươi tăng trong hai
năm
+ Tính số người tăng trung bình trong
mỗi năm
Bài 3: Các bước giải:
- tính số vở 2 góp
- Tính số vở tổ 3 góp
- Tính số vở cả ba tổ góp
- Tính số vở trung bình mỗi tổ góp
B Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài, củng cố kiến thức
a (137 + 248 + 395 ) : 3 = 260
b ( 348 + 219 + 560 + 725 ):4= 463
Số người tăng trong 5 năm là:
158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635
Số người trung bình tăng hàng năm:
635 : 5 = 127 (người) ĐS: 127 người
Tổ hai góp số vở là:
36 + 2 = 38 (quyển)
Tổ ba góp số vở là:
38 + 2 = 40 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: ( 36 + 38 + 40 ) : 3 = 38 (quyển) ĐS: 38 quyển
- HS theo dõi và thực hiện theo nội dung bài học
Trang 9
Tiết 2:Tập đọc: ĂN “ MẦM ĐÁ”
I Mục tiêu :
Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt được lời nhân vật và người dẫn câu chuyện
Hiểu nội dung : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.( trả lời được các
CH trong SGK).
II Đồ dùng:Tranh minh họa bài đọc trong SGK ,bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét và ghi điểm
2/ Bài mới: GV giới thiệu bài.
HD1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Đoạn 1:3dòng dầu(giới thiệu về Trạng
Quỳnh)
GVghi bảng một số tiếng khó :Trạng Quỳnh
,lọ tương
-GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh
họa; giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được
chú giải cuối bài đọc; đọc đúng câu hỏi, câu
cảm
- GV đọc diễn cảm tồn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài:
GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các
câu hỏi:
- Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì ?
-Đoạn 3 nói lên điều gì ?
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn : Thấy
chiếc lọ tượng lo là lọ tương ¹
GV đọc mẫu và yc hs nêu cách đọc
- GV yc hs luyện đọc theo nhóm
- GV yc hs thi đọc
GV nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi về điều gì
Gv ghi bảng nội dung
- GV nhận xét tiết học
2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- 1 HSK đọc tồn bài
- Đọc nối tiếp lượt 1kết hợp tìm tiếng khó
- Đoạn lượt 2 Kết giải nghĩa từ
- Đọc nhóm đôi
Đoạn 2: tiếp theo……ngồi đề 2 chữ
“đại phong” ( câu chuyện giữa Chúa Trịnh với Trạng Quỳnh)
Đoạn 3:Tiếp theo ….khó tiêu ( chúa đói)
Đoạn 4: còn lại ( Bài học dành cho chúa)
- Vì sao Chúa Trịnh muốn ăn món
“mầm đá”
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho Chúa Trịnh như thế nào?
- Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao?
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
- Một tốp 3 HS luyện đọc tồn truyện theo cách phân vai
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
Trang 10
Tiết 3:Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I Mục tiêu :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật( đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II Đồ dùng: Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Trả bài văn miêu
tả con vật”
Hoạt động 2: GV nhận xét chung về kết quả bài
viết của cả lớp
- GV viết đề bài văn đã kiểm tra lên bảng
- Nhận xét về kết quả làm bài ( ưu, khuyết điểm)
- Thông báo điểm số cụ thể
- Trả bài cho từng HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa bài
* Hướng dẫn từng HS chữa lỗi
GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá
nhân- GV giao nhiệm vụ
- Đọc lời phê của GV
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu học các lỗi trong bài làm theo
từng loại
- Đổi bài làm bạn bên cạnh để sốt lỗi, sốt lại việc
sửa lỗi
- GV theo dõi,kiểm tra HS làm việc
* Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp
- 1-2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp
tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
3 Củng cố,dặn dò
- GV khen ngợi những HS làm việc tốt trong tiết
trả bài
- Yêu cầu một số HS viết bài không đạt hoặc điểm
thấp về nhà viết lại bài văn khác nộp lại
- Lắng nghe
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- HS thực hành chữa lỗi
- Về nhà thực hiện theo yêu cầu
-Tiết 4:Khoa học: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu :
Ôn tập về:
Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên