trả lời được câu hỏi trong SGK II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài tập đọc SGK.. Củng cố, dặn dò: Ôn bài và làm bài tập - Làm miệng, sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính, đọc
Trang 1
Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2: Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I- Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra:
B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu- HD đọc GV chia
đoạn
b) Tìm hiểu bài.
- Y/cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời
câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua
nào ? Hoàn cảnh gia đình cậu như
thế nào ?
+ Cậu bé hạm thích trò chơi gì ?
+ Câu hỏi 1 SGK ?
- Y 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, và trả lời
câu hỏi
+ Câu hỏi 2 SGK?
- Ý 2
- Y/cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:
+ Câu hỏi 3 SGK?
- Y/cầu HS đọc câu hỏi 4 và TLCH
- Ý 3
C/ Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS tiếp nối nhau từng đoạn
- Lắng nghe
-L1: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ khó; k/hợp nêu nghĩa
từ mới
- LĐ nhóm đôi
- 1 HS khá đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm và trao đổi, + Nguyễn hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo + Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay vẫn có thì giờ chơi diều
+ Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
+ Hiền phải bỏ học nhưng hàng ngày nghe giảng nhờ thầy chấm hộ
+ Đức tính ham học, chịu khó của Nguyễn Hiền.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + đỗ Trạng nguyên 13tuổi, chơi diều
* HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
+ Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho chúng em noi theo
- 4 HS đọc HS cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp TUẦN 11
Trang 2Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nội dung:
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học CBBS
- 3 đến 5 HS thi đọc
+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó ham học nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
-Tiết 3: Toán: NHÂN VỚI 10, 100, CHIA CHO 10, 100, 1000, I- Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000, , chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
II Đồ dùng : Bảng phụ làm BT 2
III- Hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra:- GV gọi 2 HS làm các bài tập 4
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10, chia
số tròn chục cho 10
a) Nhân 1 số với 10.
- GV viết lên bảng phép tính 35x10
+Dựa vào t/c giao hoán 35x10 bằng mấy ?
+1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10 ?
- Kết luận
b) Chia số tròn chục cho 10.
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và y/cầu
HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV : Ta có 35 x 10 = 350 Vậy 350 chia cho
10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Kết luận
3 HD nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000, chia
số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000.
-GV hdẫn tương tự như nhân 1 STN với 10,
chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,
1000,
4 Luyện tập, thực hành
-2HS nhắc lại t/c giao hoán của phép nhân
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của gv
- HS đọc phép tính
- HS nêu : 35 x 10 = 10 x 35
- 35 chục
- là 350
- Kquả của phép nhân 35 x
10 chính là thừa số thứ nhất
35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
- HS nêu 350 : 10 = 35
- Thương chính là số bị chia xóa đi 1 chữ số 0 ở bên phải
Trang 3Bài 1a, b ( cột 1, 2).
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài,
Bài 2
- GV viết lên bảng 300kg = tạ và yêu cầu HS
thực hiện phép đổi
+ 100kg bằng bao nhiêu tạ ?
+ Muốn đổi 300kg thành tạ ta nhẩm 300:100 =
3 tạ vậy 300kg = 3tạ
- GV y/c HS làm tiếp tục các phần còn lại
-Chữa bài; y/c HS giải thích cách đổi của mình
3 Củng cố, dặn dò: Ôn bài và làm bài tập
- Làm miệng, sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính, đọc từ đầu cho đến hết
- HS yếu, TB làm 3 dòng
đầu; HS khá, giỏi làm cả bài
- HS nêu 300kg = 3 tạ
- 100kg = 1 tạ
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
70kg = 7 yến 120 tạ =
12 tấn 800kg = 8tạ 5000kg
= 5tấn 300tạ = 30tấn 4000 g = 4kg
-Tiết 3: Thể dục: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 1 : Lịch sử: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I- Mục tiêu:
- Nêu được những lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II- Đồ dùng : Các hình minh họa trong SGK Bản đồ hành chính Việt Nam III- Hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét việc học bài ở nhà
B Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ 1: Nhà Lý - sự tiếp nối của nhà Lê
- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất
nước thế nào?
- Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan
trong triều tôn Lý Công Uẩn lên ngôi
vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
*HĐ2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên
kinh thành là Thăng Long
- HS lên bảng nêu nội dung bài học trước
- HS đọc từ Năm 1005 nhà Lý bắt đầu từ đây Trả lời câu hỏi.
Trang 4- GV treo bản đồ hành chính VN và yêu
cầu HS chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh
Bình, vị trí của Thăng Long- Hà Nội
- GV hỏi: +Năm 1010, Vua Lý Công Uẩn
quyết định dời đô từ đâu về đâu?
+So với Hoa Lư thì địa lý và địa hình của
vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn?
+ Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La đổi tên là Thăng Long ?
* HĐ3: Kinh thành Thăng Long thời Lý
- GV hỏi : Nhà Lý đã xây dựng kinh
thành Thăng Long như thế nào?
- GV kết luận :
*HĐ4: Củng cố , dặn dò
- GV nx tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau
- HS tìm và chỉ
- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH
- HS quan sát hình
- HS trao đổi với nhau, sau đó đại diện nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và n/xét
-Thứ ba, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Tiết 1: Toán : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II- Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ HSKG làm bài 3
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra: Y/c HS lên bảng làm
BT 4
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu t/ch kết hợp của phép
nhân
a) So sánh giá trị của các biểu thức.
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu
thức, so sánh giá trị của 2 biểu thức
đó
-GV làm tương tự với các cặp b/thức
khác
b) Giới thiệu t/chất kết hợp của phép
nhân.
- GV treo lên bảng bảng số như SGK
-GV y/cầu HS tính g/trị của các biểu
thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền
vào bảng
So sánh gtrị của bthức (a x b ) x c với
gtrị của bthức a x (b x c ) khi a = 3,
- 2 hS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS nêu cách nhân, chia với 10, 100,
1000,
- HS tính và so sánh
( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24
và 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 6 = 24 Vậy ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở 1 dòng để hoàn thành bảng
- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn
Trang 5b= 4, c = 5
- So sánh gtrị của bthức (a x b ) x c
với gtrị của bthức a x (b x c ) khi a =
5, b= 2 ,c = 3
-Vậy giá trị của biểu thức ( a x b ) x c
luôn ntn so với giá trị của biểu thức a
x ( b x c)?
- ta có thể viết :( a x b ) x c = a x ( b
x c )
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV Hdẫn Mẫu: ( như SGK)
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức ở cột a theo 2 cách
Bài 2a.
- GV hỏi : BT yêu cầu ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5
x 2
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên
theo 2 cách
Bài 3( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:15 x 8 =
12(bộ)
Số h/sinh có tất cả là : 2x120 =240
(hsinh)
Đáp số: 240 học
sinh
3 Củng cố, dặn dò: Học bài và làm
BTVN
bằng giá trị của biểu thức a x ( b x c )
- HS đọc : ( a x b ) x c = a x ( b x c )
- HS theo dõi
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp
4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60
- HS nêu
- HS đọc biểu thức
13 x 5 x 2 = ( 13 x 5 ) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
- HS nêu cách tính thuận tiện nhất
- HS làm vào vở
Bài giải
Số h/sinh của mỗi lớp :2 x 15= 30 (hsinh)
Số học sinh trường đó là :30x8=240 (hsinh)
Đáp số: 240 học sinh
-Tiết 2: Chính tả: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I- Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3; làm được bài tập2a.
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra - Gọi 1 HS đọc các từ: xôn
xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ,
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nhớ-viết chính tả
*) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Lớp viết vào nháp
- Lắng nghe
Trang 6- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong
ước điều gì ?
*) Hướng dẫn viết chính tả
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
*) HS nhớ-viết chính tả
c) Soát lỗi, chấm bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 1.
Bài 2.
a)-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng
+ mình có phép lạ để cho cây mau
ra hoa, trở thành người lớn,
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,
- HS chữa bài chính tả
- 1 HS đọc y/c
-1 HS làm bảng phụ lớp viết vào vở nháp
-Chữa bài: Lối sang - nhỏxíu - sức nóng -sức sống - thắp sáng.
- 2 HS đọc lại bài thơ
- HS làm bảng phụ L làm vào VBT
- Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt.
-Tiết 3: Mĩ thuật: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 4: Địa lí : ÔN TẬP
I- Mục tiêu:
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động SX chính của Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Có ý thức yêu quý, gắn bó hơn với quê hương, đất nước Việt nam
II- Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên VN; Lược đồ trống.
III- Các hoạt động dạy-học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Vị trí miền núi và trung
du
-GV hỏi : Khi tìm hiểu về miền núi và
trung du, chúng ta đã học về những
vùng nào ?
- GV treo bản đồ địa lý tự nhiên VN
và yêu cầu HS lên bảng chỉ bản đồ
- Phát cho HS lược đồ trống VN Yêu
- dãy Hoàng Liên Sơn; Trung du Bắc Bộ; Tây Nguyên; và thành phố
Đà Lạt
- 2 HS lên bảng chỉ dãy Hoàng Liên Sơn và đỉnh Phan-xi-păng 2 HS lên bảng chỉ trên bản đồ các cao nguyên
ở Tây nguyên và TP Đà Lạt
Trang 7cầu HS thực hành điền tên dãy Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao
nguyên ở Tây nguyên, tp Đà Lạt
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tìm
thông tin điền vào bảng
- Yêu cầu các nhóm HS trả lời
Hoạt động 3: Con người và hoạt động
SX
- Phát giấy kẻ sẵn khung cho các
nhóm yêu cầu HS làm việc nhóm 4
người thảo luận hoàn thành bảng kiến
thức về đặc điểm của Hoàng Liên Sơn
- Tây nguyên
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
Hoạt động 4: Vùng trung du Bắc Bộ
Hỏi:1 Tại sao phải bảo vệ rừng ở
trung du Bắc Bộ ?
2 Những biện pháp để bảo vệ rừng ?
- KL: Rừng ở trung du Bắc bộ cũng
như rừng ở trên cả nước cần phải bảo
vệ, không khai thác bừa bãi, tích cực
trồng rừng.
C Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết
học
- 2 HS thảo luận hoàn thiện bảng
- mỗi người nêu đặc điểm địa hình
ở 1 vùng và chỉ vào vùng đó
- Các nhóm làm việc
- N1: Trình bày về dân tộc, trang phục và lễ hội của Hoàng Liên Sơn;
- N2: Trình bày về dân tộc, trang phục và lễ hội của Tây Nguyên
- N3: Trình bày về con người và hoạt động sản xuất ở Hoàng Liên Sơn; ở Tây nguyên
+ Rừng ở vùng này bị khai thác cạn kiệt,
+Biện pháp:Trồng rừng nhiều hơn nữa, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả.Dừng hành vi phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi
-Buổi chiều Tiết 1: Kĩ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn đôi bàn tay khéo léo
II Đồ dùng dạy học: Bộ dụng cụ cắt khâu thêu.
III Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra ĐDHT
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới
Hoạt động 1- Nhắc lại các thao tác
- Bước 1: Gấp mép vải theo đường dấu -Lắng nghe
Trang 8- Bước 2 Khâu lược đường gấp mép
vải
- Bước 3 Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
Hoạt động 2-Thực hành
Hoạt động 3- Đánh giá sản phẩm
3 Tổng kết dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Thực hành khâu trên vải
- Trình bày sản phẩm, HS nhận xét đánh giá bài của bạn
-Thứ tư, ngày 31 tháng10 năm 2012
Tiết 1: Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I- Mục tiêu:
- Biết cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ làm BT3
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm BT5
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2.Hd nhân với số có tận cùng là chữ số 0
a) Phép nhân 1324 x 20
- Hdẫn viết dưới dạng 1 số nhân 1 tích:
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- Kết luận
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20
- GV y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân
b) Phép nhân 230 x 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
- GV : hãy áp dụng tính chất giáo hoán và
k/hợp của phép nhân để tính gtrị bthức trên
- Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?
- Kết luận
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70
- GV y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu
cách tính
Bài 2.
- GV khuyến khích HS tính nhẩm, không
đặt phép tính
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Tính : 1324 x ( 2 x 10 ) = (1324
x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- 1324 x 20 = 26480
- HS nêu
- HS nghe -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS nêu: 230 = 23 x 10
-1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp:
( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
= ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 )
= 161 x 100 = 16100
- HS nêu
- HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở nháp
- HS nêu
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu
Trang 9Bài 3( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố, dặn dò: Ra BTVN
cách tính, HS dưới lớp làm bài vào vở
- HS nối tiếp nêu
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở.1 HS làm vào bảng phụ
- N/xét; Chữa bài: Đáp số: 3
900 kg
-Tiết 2: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
II- Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra: ?Động từ là gì ? Cho ví dụ
- Nhận xét chung và cho điểm HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến ?
Nó cho biết điều gì ?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút?
Nó gợi cho em biết điều gì?
- Y/c HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
-N/x, tuyên dương HS đặt câu hay, đúng
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ
bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thgian cho đtừ đến Nó cho biết sự
việc gần tới lúc diễn ra
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thgian cho động từ trút Nó cho biết
sự việc được hoàn thành rồi
- Tự do phát biểu
- HS nhận xét
- 2 HS tiếp nối đọc từng phần
- HS trao đổi, thluận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
Trang 10- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành.
3 Củng cố, dặn dò:Nhận xét tiết học CBBS
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài: đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ từ
sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
- 2 HS đọc lại
Tiết 2: Âm nhạc : Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 3: Kể chuyện: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I- Mục tiêu:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu ( do GV kể).
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK
III- Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra:
B.Bài mới: 1 Giới thiệu truyện
2 Kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1:
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ
vào tranh
3 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể trong nhóm.
- Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện
trong nhóm GV đi giúp đỡ từng
nhóm
b) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn
trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể 1
tranh
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
GV khuyến khích các HS khác lắng
nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết
trong truyện
- Gọi HS nxét lời kể và trả lời của
từng bạn
- Nhận xét chung và cho điểm từng
HS
c) Tìm ý nghĩa truyện
- HS kể lại câu chuyện đã học ở tuần trước
- Lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- NX, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS nêu + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt được mong muốn của mình