1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 - Tuần 3 năm 2012 - 2013

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh -...ngày càng vận động được niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông nhiều người sang Nhật học tập....[r]

Trang 1

Tuần 3 (Từ ngày 30/ 8 đến 7/ 9/ 2012)

Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2012 Lớp 5E4

1 Lịch sử Tiết 3: Cuộc phản công ở kinh thành huế

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần vương (1885 - 1896)

- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam, Lược đồ kinh thành Huế, hình sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-4’)

? Nêu những đề nghị canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ? - Mở rộng quan hện ngoại giao, buôn bán với nhiều nước

? Những đề nghị đó của Nguyễn Trường Tộ có

được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực

hiện không? Vì sao?

- không vì Vua Tự Đức bảo thủ

? Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm của

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (6-7’)

- Giáo viên nêu vấn đề: Năm 1884, triều đình

nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô

hộ của Thực dân Pháp

- Đọc thầm sách giáo khoa

? Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ

đối với thực dân Pháp như thế nào?

- Chia thành 2 phái: Phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với thực dân Pháp; Phái chủ chiến đại diện là Tôn Thất Thuyết

? Nhân dân ta phản ứng thế nào trước việc triều

đình kí hiệp ước với thực dân Pháp?

- không chịu khuất phục trước thực dân Pháp

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ

của Thực dân Pháp, nhân dân kiên quyết chiến đấu không khuất phục, các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái: Phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trương và phái chủ hoà

Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp (9-10’)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm sách giáo khoa - Đọc thầm sách giáo khoa

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở

kinh thành Huế?

- Giặc pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy

Trang 2

hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động

? Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành

Huế? - đêm mồng 5 -7 -1885, cuộc phản công ở kinh thành Huế bắt

đầu bằng tiếng nổ rầm trời

? Vì sao cuộc phản công lại thất bại? - do vũ khí lạc hậu, lực lượng ít

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Kết luận: Trước sự uy hiếp của kẻ thù Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng

trước để giành thế chủ động

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp (7-8’)

? Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế thất

bại Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó

có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống

Pháp của nhân dân ta?

- đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến Ông lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua

? Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

hưởng ứng chiếu Cần Vương? - Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng

- Nhận xét, bổ sung

Kết luận: Đọc ghi nhớ SGK/ 9 - 3 học sinh đọc.

Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò (3-4’)

- Nhận xét tiết học

-2 Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

-3 Luyện toán Luyện tập về hỗn số

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:

- Cách chuyển hỗn số thành phân số

- Kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con, VBT toán

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3- 5’)

Bảng con: Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện các phép tính:

+

3

1

2

3 1 4

Trang 3

HĐ2 : Luyện tập, thực hành (22-25')

Bài 1/13- VBT (7- 8’)

- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu - Tự làm vào VBT

- GV theo dõi chấm, chữa tay đôi

- HS trình bày KQ và nêu cách làm

=> GV Chốt: Cách so sánh hỗn số: Chuyển hỗn số thành phân số rồi so sánh

Bài 2/13- VBT (10-12’)

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm VBT 3 HS làm bảng phụ- Chữa bảng phụ, nhận xét

=> GV chốt: Để cộng, trừ, nhân, chia hỗn số ta chuyển các hỗn số thành PS rồi thực hiện tính

Bài 3/14- VBT (5- 6’)

- Yêu cầu HS tự đọc YC rồi làm VBT

- 1 HS làm bảng phụ rồi chữa

=> Chốt: Có thể thực hiện tính bình thường hoặc ta tách các thừa số trên TS và

MS thành các thừa số giống nhau rồi giản ước trước khi thực hiện nhân

* DKSL: Còn lúng túng khi so sánh các hỗn số.

HĐ3: Củng cố (2- 3’)

- GV chốt KT toàn bài: Cách thực hiện so sánh và cộng, trừ, nhân, chia hỗn số (Chuyển hỗn số thành PS rồi thực hiện như với PS)

==========================================================

==

Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012 Lớp 4D5

1 Địa lí Tiết 3: Một số dân tộc ở hoàng liên sơn

I Mục tiêu: HS biết:

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh ảnh về nhà sàn, lễ hội và trang phục, sinh hoạt của một số DT ở vùng núi HLS

- Hình SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động1: Kiểm tra (2- 3’)

- Nêu vị trí địa lí và đặc điểm của dãy HLS trên bản đồ

TNVN?

- 1HS trả lời

Trang 4

-> GV giới thiệu bài

1) Vùng núi HLS - Nơi cư trú của một số DT ít người.

Hoạt động2: Làm việc cá nhân (9- 10’)

* Bước1: Dựa vào vốn hiểu biết và mục 1/ SGK trả lời

câu hỏi:

+ Dân cư ở vùng này so với vùng đồng bằng ntn?

+ Kể tên các DT ở vùng núi HLS?

+ Xếp thứ tự các DT theo địa bàn cư trú từ thấp đến cao?

+ Vì sao các DT đó được gọi là DT ít người?

+ Người dân ở đây thường đi lại bằng phương tiện nào?

Vì sao?

* Bước 2:

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

* GVchốt: Dân cư ở vùng này so với vùng đồng bằng

thưa thớt hơn Các DT ở vùng núi HLS : Mông, Dao,

Thái Người dân ở đây thường đi lại bằng ngựa hoặc đi

bộ

2) Bản làng với nhà sàn

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (9- 10’)

* Bước 1: Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết trả lời câu

hỏi:

+ Bản làng thường nằm ở đâu?

+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

+ Vì sao dân ở vùng này thường ở nhà sàn?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

+ Hiện nay nhà sàn ở vùng núi có gì thay đổi?

* Bước 2:

- GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời

3) Chợ phiên, lễ hội, trang phục

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm (7- 8’)

* Bước 1: Dựa vào mục 3 và các hình SGK trả lời câu

hỏi:

+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong chợ

phiên?

+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ lại bán

nhiều hàng hoá này?

+ Lễ hội ở vùng này được tổ chức vào mùa nào? có

những HĐ gì?

+ Mô tả trang phục truyền thống của các DT trong H3,

4, 5?

* Bước 2:

- HS mở SGK trang73

- HS làm viêc cá nhân ghi

KQ ra giấy

- HS trình bày KQ làm việc trước lớp

- HS thảo luận nhóm, ghi

KQ thảo luận và ghi vào giấy

- Các nhóm trình bày KQ làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung, nhận xét

- HS thảo luận nhóm, ghi

KQ thảo luận và ghi vào giấy

- Các nhóm trình bày KQ

Trang 5

* GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò:(3-4’)

- Cho HS xem tranh, ảnh về đời sống của một số dân tộc

ở HLS

- GV cho đọc phần ghi nhớ

- Về nhà chuẩn bị tiết sau

làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung, nhận xét

- 3 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài trang76

-2 Luyện toán Luyện tập về: triệu và lớp triệu

I Mục tiêu :

- Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu

- Nhận biết giá trị của từng chữ số trong một số

- Giải một số bài toán liên quan

II chuẩn bị :

BT bổ trợ và nâng cao L4/ 9, 10.

III Các hoạt động dạy- học :

HĐ1: Ôn tập (4-5’)

- B con, miệng: Đọc và viết số sau: 156 324 875

HĐ2: Luyện tập: (25-27’)

- Yc HS mở BT bổ trợ/ 9, 10

Bài 1/ 9 (4-5’)

- HS đọc thầm YC bài và làm bài vào vở BT

- HS kiểm tra nhóm đôi, báo KQ

- GV gọi HS trình bày KQ và chữa

=> GV chốt: Cách viết và đọc số đến hàng triệu

Bài 2/ 9 (5-6’)

- HS đọc thầm YC bài, nêu YC.

- HS làm bài vào vở BT

- GV gọi HS trình bày KQ theo dãy, NX, chữa

=> GV chốt: Quan sát dãy số để viết số thích hợp vào dãy số.

Bài 3/ 9 (4-5’)

- HS đọc thầm YC bài, nêu YC.

- HS làm bài vào vở BT

- HS kiểm tra nhóm đôi, báo KQ

- GV gọi HS trình bày KQ theo dãy, NX, chữa

=> GV chốt: Làm thế nào để nhận biết giá trị của một số chữ số trong số?

Bài 4/ 10 (4-5’)

- HS đọc thầm đề bài, 1 H đọc to

- GV gợi ý cách làm YC H làm thêm ở nhà

=> GV chốt: Giải toán có liên quan đến số và chữ số

Bài 5/ 10 (6-7’)

Trang 6

- HS đọc thầm YC bài, nêu YC.

- HS làm bài vào vở BT

- HS kiểm tra nhóm đôi, báo KQ

- GV gọi HS trình bày KQ theo dãy, NX, chữa

=> GV chốt: Làm thế nào để được viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược

lại?

Bài 6/ 10 (5-6’)

- HS đọc thầm YC bài và làm bài vào vở BT

- GV chấm tay đôi

- GV gọi HS trình bày KQ và chữa

=> GV chốt: Đọc từng số rồi nối cách đọc và viết số cho thích hợp

HĐ3: Củng cố- dặn dò: (2-3’)

- GV chốt KT chung: Cách đọc, viết, so sánh số đến hàng triệu; Viết số thích hợp vào dãy số

- Nhận xét giờ học

-3 Kĩ thuật Tiết 3: cắt vảI theo đường vạch dấu

I mục tiêu:

- KT: HS biết được cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- KN: vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II.cb Đồ dùng :

- Vải , kéo cắt vải, phấn, thước

III Các HĐ dạy học

1 Giới thiệu bài (2-3’)

- GV thiệu các đường vạch dấu và cắt vải

- Nêu mục đích bài học

2 Bài mới

HĐ1: HD học sinh quan sát Nhận xét mẫu

(5-6’)

- Đưa mẫu

- Nêu t/d của việc vạch dấu trên vải và cắt theo

đường vạch dấu ?

* GV chốt: Vạch dấu để cắt vải được chính xác,

không bị lệch

Cắt vải được thực hiện theo 2 cách:

+ Vạch dấu trên vải

+ Cắt vảI theo đường vạch dấu

HĐ2: HD thao tác kỹ thuật (5-6’)

a/ Vạch dấu trên vải

+ Nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong

* Lưu ý : Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt

vải Vạch dấu đường thẳng (Dùng thước thẳng

- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu,

đường cắt ?

- H Quan sát H1a, b

Trang 7

vạch đúng vị trí và độ dài đã đánh dấu) Vạch dấu

đường cong: vẽ đường cong và chiều dài tuỳ vào

yêu cầu cắt may

b/Cắt vải theo đường vạch dấu

+ Nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu

* Lưu ý:

+ Tì kéo lên mắt bàn để cắt cho chuẩn

+ Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ cho dễ

luồn kéo

+ Đưa lưỡi kéo theo đúng đường vạch dấu

+ Lưu ý an toàn

HĐ3: Thực hành vạch dấu và cắt theo đường

vạch dấu (12-14’)

- GV hướng dẫn và quan sát

HĐ4: Đánh giá kết quả (4-5’)

- Đánh giá KQ của HS theo 2 mức

3 Củng cố, dặn dò (2-3’)

- Nhận xét giờ học.

- Chuẩn bị bài sau

- 1 em làm thử vạch dấu trên

đường cong

- H Quan sát H2a, b

- H thực hành

- Trình bày sản phẩm Nhận xét

===========================================================

Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 Lớp 4D2

1 Hoạt động tập thể Chăm sóc bồn hoa

I Mục tiêu:

- HS biết cách chăm sóc bồn hoa của lớp mình.

- Rèn luyện kĩ năng làm việc, ý thức bảo vệ cây xanh

II Chuẩn bị: - Xô, chậu.

III Các hoạt chính:

1.GV nêu và chia nhiệm vụ theo tổ.

2 Các tổ tự làm việc- Gv giúp đỡ

3 GV nhiệm thu kết quả- Tuyên dương tổ làm tốt

-2 Luyện toán Luyện về: triệu và lớp triệu Dãy số tự nhiên.

Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

I Mục tiêu :

- Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu

- Nhận biết giá trị của từng chữ số trong một số

- Nhận biết được dãy số tự nhiên

- Nêu được 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên

II chuẩn bị :

BT bổ trợ và nâng cao/ 9

Trang 8

III Các hoạt động dạy- học :

HĐ1: Nêu YC giờ học (1-2’)

HĐ2: Luyện tập: (30-32’)

- Yc HS mở BT bổ trợ/ 9.

Bài 1+ 6: (4-5’)

- HS đọc YC – thực hiện vào vở bài 1.

- GV theo dõi, giúp đỡ.

- HS KT nhóm đôi - Đọc KQ Nhắc H tự làm bài 6.

=> GV chốt: Cách viết và đọc số đến hàng triệu

Bài 2 + 5: (6-7’)

- HS đọc đề

- GV gợi ý bài 2: Phải biết quy luật dãy số để viết thêm cho đúng

- H thực hiện vào vở

- GV chấm, chữa tay đôi.

- HS trình bày, nx.

=> GV chốt: Làm thế nào để viết các số vào dãy đã cho?

Làm thế nào để được viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại?

Bài 3: (5-6’)

- HS làm bài vào vở.

- HS trình bày bài

=> GV chốt: Làm thế nào để nhận biết giá trị của một số chữ số trong số?

Bài 4: (3-4’)

- HS đọc thầm và nêu yc

- GV gợi ý cách làm YC H làm thêm ở nhà

=> GV chốt: Giải toán có liên quan đến số và chữ số

Bài 7: (5-6’)

- HS đọc yc – GV gợi ý H quan sát hình vẽ để làm bài.

- HS làm bài vào vở

- GV giúp đỡ H còn lúng túng

- HS trình bày bài

=> GV chốt: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật?

Bài 8+9: (4-5’)

- HS đọc thầm và nêu yc

- H tự làm bài 8 Bài 9 YC H làm thêm ở nhà

=> GV chốt: Hãy nêu cách nhận biết một dãy số tự nhiên?

Bài 10: (2-3’)

- HS đọc thầm và nêu yc

- GV gợi ý cách làm YC H làm thêm ở nhà

HĐ3.Củng cố- Dặn dò: (1-2’)

- GV chốt KT: Cách đọc, viết số đến hàng triệu Cách viết số thích hợp vào dãy Cách nhận biết một dãy số TN

- Dặn HS hoàn thành nốt các bài còn lại

-3 Âm nhạc

Trang 9

(GV chuyên dạy)

===========================================================

Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2012 Lớp 4D2

1 Địa lí Tiết 3: (Đã soạn ở thứ sáu ngày 31/8)

-2 Kĩ thuật Tiết 3: (Đã soạn ở thứ sáu ngày 31/8))

-3 Luyện viết Bài 3

I mđyc:

- Viết đúng kiểu chữ theo mẫu ở bài 3: Vở luyện viết tập 1.

- Rèn kiểu chữ viết thẳng và chữ viết nghiêng cho HS lớp 4

II Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành luyện viết 4/T1

- Bài viết mẫu

III Các hoạt động dạy và học:

1 KT (2-3’): Đồ dùng học tập của HS.

2 Bài mới:

a GTB: Bài 3 (1-2’)

b Hướng dẫn viết (4-5’)

- 1HS đọc to - lớp đọc thầm

- GV giải nghĩa câu thành ngữ: “ Ba tháng trông cây, một ngày trông quả”: ý nói:

để có được thành qủa lđ con người phải vất vả trong thời gian dài, thành quả đó nếu không được trông coi cẩn thận thì một ngày cũng có thể mất

- GV nêu ND bài viết: Ca ngợi cậu bé Phú tuy tàn tật nhưng với nghị lực phi thường cậu đã điều khiển được máy tính

- HS nêu yc kiểu chữ của bài viết

- HD viết từ khó trong từng bài: Phú, kiên trì, nghị lực

- HD cách trình bày (theo mẫu)

c Luyện viết (17-18’)

- Quan sát vở mẫu

- HD tư thế ngồi viết

- Học sinh luyện viết - GV quan sát nhắc nhở

d Chấm chữa bài (3-4’)

- HS đổi vở tự soát lỗi

- HS tự chữa lỗi

- GV chấm chữa 10 - 12 vở

3 Củng cố dặn dò (1-2’)

- NX giờ học Cbị bài 4

*******************************************************************

Trang 10

Tuần 4 (Từ ngày 10/ 9 đến 14/ 9/ 2012)

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012 Lớp 5E4

1 Lịch sử Tiết 4: : xã hội việt nam cuối thế kỉ xix - đầu thế kỉ xx

I Mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh biết:

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến

đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi,

đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)

II Đồ dùng dạy học:

Hình trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-4’)

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở

Kinh thành Huế đêm 5 - 7 - 1885? - giặc pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy hiếp của

kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định

nổ súng

? Thuật lại diễn biến của cuộc phản công ở kinh

thành Huế? - bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời của súng " Thần công, quân ta

? Cuộc phản công ở kinh thành Huế có tác động

gì đến lịch sử nước ta khi đó? - Một phong trào chống Pháp bùng lên mạnh mẽ trong cả nước

- Nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - Cả lớp (12-15’)

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, đọc sách

giáo khoa, quan sát hình minh hoạ - Đọc thầm sách giáo khoa, quan sát tranh

? Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế

Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? - nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệp cũng phát

triển một số ngành như dệt, gốm,

đúc đồng

? Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt

Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để

khai thác, bóc lột, vơ vét tài nguyên của nước

ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của

những ngành kinh tế nào mới?

- khai thác khoáng sản của đất nước như khai thác than, thiếc, bạc, vàng Xây dựng những nhà máy

điện, nước, xi măng, dệt để bóc lột cướp đất của nông dân để xây dựng đồn điền trồng cà phê, chè cao

su

? Ai là người được hưởng những nguồn lợi do - người pháp

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:48

w