1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Các hoạt động dạy học; 1- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài: - GV cho HS nhắc lại bài.Phát biểu bằng lời t/c kết hợp của phép nhân.Viết công thức tính.. Gọi HS lên bảng làm BT ở lớp l[r]

Trang 1

TUẦN 11: Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ:

Tiết 2: Toán

NHÂN VỚI 10, 100, 1000

CHIA CHO 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số TN với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000

- Bài tập cần làm; BT1a) cột1,2;b) cột1,2 bài 2(3 dòng đầu).HS K,G: BT 1 a,b(cột 3)

BT2(3 dòng sau)

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Hướng dẫn nhân

1 số TN với 10 hoặc

chia số tròn chục

cho 10:

(8’)

- GTB – ghi bảng a) Nhân một số với 10:

- GV viết lên bảng phép tính: 35 x 10 + Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân mà các em đã học ta có:

35 x 10 = 10 x 35 + 10 còn gọi là mấy chục? (Một chục)

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35 + 1 chục x 35 bằng bao nhiêu?

Vậy: 10 x 35 = 35 x 10 = 350 + Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10?

? Qua VD trên em rút ra NX gì?

Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

số đó.

b) Chia số tròn chục cho 10:

- GV viết lên bảng phép tính: 350 : 10

và yêu cầu thực hiện phép chia

- Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả

sẽ là gì?

- Nghe

- QS

- TL

- TL

- Nêu

- QS

- TL

Trang 2

3 HDHS nhân một

số với 100, 1000

hoặc chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100, 1000

(8’)

4 Luyện tập Bài 1: tính nhẩm (T59): (10’)

Bài 2(T59): (10’)

Vậy 350 : 10 = 35 + Em có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ? Qua VD trên em rút ra KL gì? Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó. - Yêu cầu HS thực hiện nhanh một số phép tính: 70 : 10 = 140 : 10 = - Tương tự như HD ở trên GV nêu VD và cho HS nêu kq: 35 x 100 = ? 35 x 1000 = ? 3500 : 100 = ? 35000: 1000= ? ? Qua các VD trên em rút ra NX gì? + KL: Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số không vào bên phải số đó Khi chia số tròn chục, tròn trăm, bên phải số đó. - Thi nêu kết quả nhanh - Nhận xét và chữa bài a 18 x 10 = 180

18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18 000

b 9000 : 10 = 900

9000 : 100 = 90

9000 : 1000 = 9

- Mẫu : 300 kg = …tạ - HD thực hiện phép đổi theo mẫu Ta có: 100 kg = 1 tạ Nhẩm 300 : 100 = 3 Vậy 300 kg = 3 tạ - Cho HS thực hiện tiếp các phần còn lại và nêu kết quả: 70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

- Nêu

- Thực hiện

- Thực hiện

- Rút ra KL

- Làm miệng

- Thực hiện

- Làm bài

- Nêu kết quả

Trang 3

C Củng cố:

(2’)

120 tạ = 12 tấn

5 000 kg = 5 tấn

4 000 g = 4 kg

- Kết hợp cho HS giải thích cách đổi của mình (nêu tương tự như bài mẫu)

- NX chung giờ học

- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau:

- Giải thích

- Nghe

Tiết 3: Tập đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, đọc rõ ràng, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc diễn

cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng

nguyên khi mới 13 tuổi.(trả lời được câu hỏi trong SGK)

- GD cho HS ý thức tự giác học tập và luôn biết noi gơng chú bé Hiền trong câu

chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(3’)

2 HD luyện đọc và

tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

(10’)

b Tìm hiểu bài:

(10’)

Không kiểm tra

- GT chủ điểm và bài học:

- Ghi đầu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài + Bài được chia làm mấy đoạn?(4 đoạn)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn L1: đọc kết hợp luyện đọc từ khó L2: Kết hợp giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu

- Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh GĐ thế nào? Ông thích trò chơi gì?

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

- TL

- Đọc

- Chia đoạn

- HS đọc nt

- Đọc nt

- Nghe

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:

Trang 4

c Luyện đọc diễn

cảm: (12’)

3 Củng cố - dặn

dò:(2’)

- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

Ý1, 2: Tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền.

- Đọc đoạn 3

- Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó ntn?( Nhà nghèo, hiền phải bỏ học đi chăn trâu, Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.)

? ND đoạn 3 là gì?

Ý3: Đức tính ham học và chịu khó

của Hiền.

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "ông Trạng thả diều"

- Đoạn 4 ý nói gì?

Ý 4 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên

năm 13 tuổi

TL nhóm 2

- Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng

ý nghĩa của câu chuyện?

* Mỗi chúng ta cần phải có sự phấn đấu để trở thành một nhân tài đó là sự

nỗ lự phấn đấu chủa bản thân,…

- Nêu ND của bài?

ND: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn

Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lại toàn bộ câu chuyện

- Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?

- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh ngạc đom đóm vào trong"

+ GV đọc mẫu và cho HS gạch chân những từ cần nhấn giọng

+ Cho HS luyện đọc theo cặp + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- NX và cho điểm

- NX giờ học: Ôn bài CB bài : Có chí thì nên

- HS đọc và TLCH

- Đọc thầm và TLCH

- Nghe

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc

- Đọc theo cặp

- 2 HS đọc

- HS theo dõi

- Nghe

Trang 5

Buổi chiều:

Tiết 2: Luyện Tiếng việt:

Luyện đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU.

A- Mục tiêu:

Giúp HS củng cố lại cách đọc

- Nắm vững nội dung bài, hiểu nội dung câu chuyện

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc to, rõ ràng

- Có thái độ tự giác trong học tập

B- Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài luyện thêm ghi đầu bài

2- Vào bài

- Yêu cầu học sinh ngồi theo nhóm đối tượng

a, Nhóm HS yếu:

- Giáo viên giao cho hs đọc đoạn 1

- Giáo viên trú trọng đến từng HS học yếu, giúp các em đọc tăng dần tốc độ và phát âm

đúng chính tả

- Gọi HS đọc cá nhân, GV nhận xét

b,Nhóm HS trung bình:

- Đọc đoạn1,2

- GV nhận xét đámh giá

c,Nhóm HS khá

- Đọc đoạn 1,2,3

-Yêu cầu các em tự đọc trong nhóm và tìm hiểu lại nội dung bài theo câu hỏi cuối

SGK

- Gọi đại diện lần lượt các nhóm đọc to trước lớp + trả lời câu hỏi trong bài

-Nhận xét Kết quả học tập của các em

3- Củng cố – dặn dò:

- Củng cố nhận xét giờ học,dặn luyện đọc thêm ở nhà

Buổi sáng: Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Toán:

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

- Biết tính chất kết hợp của phép nhân.

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- Bài tập cần làm: BT1(a) Bt2(a).HS K,G:BT1(b) Bt2(b).BT3

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận và chính xác

Trang 6

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 So sánh giá trị

của 2 biểu thức:(7’)

b Giới thiệu tính

chất kết hợp của

phép nhân: (7’)

4 Luyện tập

- Muốn nhân 1 số TN với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

- Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

- NX và đánh giá

- GTB – Ghi bảng

- GV viết lên bảng biểu thức và yêu cầu

HS tính giá trị của 2 biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

Ta có: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- GV treo lên bảng bảng số như SGK

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b xc) để điền vào bảng trống

a b c (a x b) xc a x( b x c)

3 4 5 (3x4) x5 = 60 3x(4x5)= 60

5 2 3 (5x2) x3 = 30 5x(3x2)= 30

4 6 2 (4x6) x2 = 48 4x(6x2)= 48

? S2 kết quả (a x b) x c và a x (b x c) trong mỗi trường hợp và rút ra KL?

- (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số

- a x (b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích (đây là phép nhân có 3 thừa số)

(a x b) x c = a x ( b x c) + KL: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- Nhiều HS nhắc lại

- Gv nêu chú ý: ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

- TL

- Nghe

- QS

- TL

- QS

- Nêu

- TL

- Nêu

Trang 7

Bài 1: (10’)

Bài 2: (10’)

Bài 3: K,G

(10’)

5 Củng cố:

(2’)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- HD HS làm bài và cho HS làm vào vở,

2 HS lên bảng

- NX và chữa bài:

a) C1: 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

C2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

b) C1: 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x7 = 70

C2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 =

70

- Gọi H nêu yêu cầu bài tập

- Tính bằng cách thuận lợi nhất (áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng )

- Làm bài vào vở

- Nx và chữa bài a) 13 x 5 x 2 =13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

b) 2 x 26 x 5 = 26 x (2 x 5) = 26 x 10 = 260

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS tóm tắt nội dung bài

- Gợi ý cho HS tìm cách giải

- Cho 3 HS làm vào bảng nhóm – lớp làm bài vào vở

- Cho HS trình bày bài giải

- NX và chữa bài:

Bài giải:

Số học sinh của mỗi lớp là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh của trường đó là:

30 x 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh

- Nx chung giờ học

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Đọc

- Thực hiện

- Nêu

- Thực hiện

- Đọc

- Tóm tắt

- Làm bài

- Nghe

Trang 8

Tiết 3: Âm nhạc.

ÔN TẬP BÀI HÁT: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM.

I Yêu cầu cần đạt:

- HS biết gát theo giai điệu và đúng lời ca của bài hát

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài hát

- Qua bài hát giáo dục HS biết ý nghĩa của khăn quàng đỏ

II Chuẩn bị:

- Nhạc cụ gõ đệm: song loan, thanh phách

III Hoạt động dạy - học:

Tiết 4: Luyện từ và câu:

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra:

2 phút

2 Bài mới:

a Họat động 1:

Ôn tập bài hát:

Khăn Quàng

thắm mãi vai em

30 phút

C Củng cố -

dặn dò

3 phút

- Yêu cầu lớp hát lại bài đã học ở tiết trước

- Giới thiệu bài

- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát 2-3 lượt

- Hướng dẫn HS hát kết hợp một số động tác vận động phụ họa Cụ thể:

+ Câu 1, 2, 3: Thực hiện động tác như phi ngựa

+ Câu 4, 5: Đưa tay trái mở ra sang trái, sau đó đổi tay phải, nhún chân nhịp nhàng theo nhịp

+ Câu 6: Hai tay ôm chéo trước ngực

+ Câu 7 ,8 : Thực hiện như câu 1, 2

- Gọi HS khá thự hiện

- Nhận xét, điều chỉnh

- Cho lớp luyện tập nhiều lượt cho thuần thục

- Chia lớp thành nhiều nhóm ôn luyện

- Dặn HS về ôn lại bài hát, bài tập TĐN, tập vỗ tay theo nhịp, phách

-Quản ca bắt nhịp cả lớp hát

- Nghe

- Ôn tập

- Thực hiện theo hướng dẫn,chú ý quan sát để thực hiện đúng và đều các động tác

- Ôn luyện

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 9

- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang,sắp).

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành(1,2,3 trong SGK).HS K,G:

Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài Vận dụng được vào trong thực tế nói,

viết hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ,…

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Hướng dẫn làm

bài tập:

Bài 2(a): (15’)

Bài 3: (15’)

5 Củng cố:

(3’)

- Kiểm tra vở BT làm ở nhà của HS

- NX chung

- GTB – Ghi bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Chia nhóm và cho HS làm bài theo nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm

- Mời đại diện nhóm lên trình bày bài làm trước lớp

- Cùng HS nhận xét và chữa bài:

a đã biến thành

b đã hót, đang xa, sắp tàn

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Thi đua làm bài nhanh, đúng

- Cho HS nêu các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng:

+ Thay: đã - đang + bỏ từ đang + bỏ từ sẽ ( thay nó bằng đang)

- Cho HS đọc lại câu truyện

? Nêu tính khôi hài của truyện?(Vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông)

- NX chung tiết học

- Ôn và hoàn thiện lại bài Chuẩn bị bài sau

- Nghe

- Đọc

- HĐ nhóm

- Trình bày

- NX

- Đọc

- Nêu

- Đọc lại truyện

- Nêu

- Nghe

Trang 10

Buổi chiều:

Tiết 1: BDAN

TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3.

I Yêu cầu cần đạt:

- HS biết gát theo giai điệu và đúng nốt nhạc

- Qua bài học giáo dục HS yêu thích môn âm nhạc

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ bài TĐN số 3

III Hoạt động dạy - học:

Tiết 3: HĐNG

TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG

I.Mục tiêu :

1 Kiểm tra:

2 phút

2 Bài mới

b Họat động 1 :

Học bài TĐN số

3

30 phút

C Củng cố -

dặn dò

3 phút

- Yêu cầu lớp hát lại bài đã học ở tiết trước

- Giới thiệu bài

- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát 2-3 lượt

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài TĐN

số 3

- Hướng dẫn HS tập đọc nhạc, cụ thể:

Bước 1 : Cho HS đọc thứ tự tên nốt trong bài

Bước 2: Hướng dẫn HS gõ theo tiết tấu

Bước 3: Đọc bài TĐN rồi hướng dẫn

HS đọc cao độ từng câu

Bước 4: Đọc nhạc kết hợp ghép lời ca

- Cho lớp luyện tập nhiều lượt cho thuần thục

- Chia lớp thành nhiều nhóm ôn luyện

- Gọi HS khá thể hiện bài TĐN

- Nhận xét- Cho cả lớp đọc nhạc và hát lời lại bài TĐN 2-3 lượt

- Dặn HS về ôn lại bài hát, bài tập TĐN, tập vỗ tay theo nhịp, phách

-Quản ca bắt nhịp cả lớp hát

- Nghe

- Quan sát bài TĐN

- Tập đọc nhạc theo hướng dẫn

- Ôn luyện

- Nhóm ôn luyện

- 1,2 HS thể hiện bài

- Lớp đọc nhạc, hát lời

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 11

-Biết hát & kể câu chuyện về trường , lớp

-Giáo dục học sinh yêu quí trường , lớp

II Đồ dùng dạy học

GV : một số bài hát về chủ đề

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức : Hát

2 Kiểm tra bài cũ : HS hát 1 bài hát về trường

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học

b Các hoạt động dạy học

1) GV giới thiệu về chủ đề trường lớp

- Goi hs nêu về địa chỉ nhà trường, các thầy

hiệu trưởng, hiệu phó mà các em biết,…

2) Cho HS chơi trò chơi về chủ đề nhà

trường

GV cùng lớp khen những HS hát được

nhiều bài hát nhất

3 Củng cố dăn dò :

Nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét đánh giá tiết học

Dăn HS về luyện hát thêm các bài hát ca

ngợi về trường , lớp

- Nêu cá nhân

- Hát về nhà trường, lớp,… trong bài hát phải có một từ về trường, lớp,…

- Hs hát và chỉ định hát tiếp yêu cầu phải nhanh

- HS thực hành

HS hát 1 bài hát về trường

Buổi sáng: Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011

Tiết 1:Tập đọc

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu :

- Đọc đúng, đọc rõ ràng, phát âm chuẩn, biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không

nản lòng khi gặp khó khăn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- GD cho HS ý thức tự giác học bài

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cho bài

Trang 12

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC:(3’)

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Luyện đọc và

THB :

a Luyện đọc:

(10’)

b Tìm hiểu bài :

(11’)

- Đọc bài: Ông trạng thả diều

- NX, đánh giá cho điểm

- GTB – Ghi bảng

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc từng câu

- L1: Luyện đọc các từ khó

- L2: Giải nghĩa 1 số từ

- Đọc L3

- GV đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 và thảo luận câu hỏi: - Xếp 7 câu tục ngữ vào

3 nhóm

- Gọi HS trả lời

- GV chốt ý kiến đúng

a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công (Câu 1, 4)

b Khuyên người ta giữ vững mục tiêu

đã chọn ( Câu 2, 5)

c Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn ( Câu 3, 6, 7)

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

- Cho HS phát biểu ý kiến

- Gv gợi ý cho HS đưa VD minh hoạ

để chứng minh ý kiến của mình

- GV chốt ý kiến đúng: Ý c + Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?Lấy VD về những biểu hiện của một HS không có ý chí

* Chúng ta là hs cần có chí hướng ntn?

Để học tập tốt,…

- GV giảng lại nội dung bài và cho HS nêu ND chính của bài

- ND: HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu

- Gọi 2 HS nhắc lại

- 2 hs đọc theo đoạn

- Nghe

- 1 HS đọc

- Nối tiếp đọc từng câu tục ngữ

- Nghe

- 1 HS đọc câu hỏi 1

- TL

- Đọc

- Nêu

- Suy nghĩ, phát biểu

ý kiến

- TL Thảo luận trả Lời

- Nêu

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w