Giáo án lớp 4 - Tuần 11 năm 2009 gửi đến thầy cô và các bạn những nội dung bài soạn: Ông Trạng thả diều, Nhà Lý dời Đô ra Thăng Long, tính chất kết hợp với phép nhân, Nếu chúng ta có phép lạ, nhân với số có tận cùng là số 0, Có chí thì nên, nhảy ô tiếp sức,... Mời thầy cô và các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.
Trang 1Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2009 Tiết 1: Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I- Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra:
B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu- HD đọc GV chia đoạn
b) Tìm hiểu bài.
- Y/cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn
cảnh gia đình cậu như thế nào ?
+ Cậu bé hạm thích trò chơi gì ?
+ Câu hỏi 1 SGK ?
- Ý 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, và trả lời câu hỏi
+ Câu hỏi 2 SGK?
- Ý 2
- Y/cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi 3 SGK?
- Y/cầu HS đọc câu hỏi 4 và TLCH
- Ý 3
C/ Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS tiếp nối nhau từng đoạn Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nội dung:
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học CBBS
- Lắng nghe
-L1: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ khó; k/hợp nêu nghĩa từ mới
- LĐ nhóm đôi
- 1 HS khá đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm và trao đổi, + Nguyễn hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay vẫn có thì giờ chơi diều
+ Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
+ Hiền phải bỏ học nhưng hàng ngày nghe giảng nhờ thầy chấm hộ
+ Đức tính ham học, chịu khó của Nguyễn Hiền.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ đỗ Trạng nguyên 13tuổi, chơi diều
* HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
+ Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho chúng
em noi theo
- 4 HS đọc HS cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có
ý chí vượt khó ham học nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
Tiết 2: Toán NHÂN VỚI 10, 100, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000, , chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ làm BT 2
III- Hoạt động dạy-học:
TUẦN 11
Trang 2A Kiểm tra:- GV gọi 2 HS làm các bài tập 4
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10, chia số
tròn chục cho 10
a) Nhân 1 số với 10.
- GV viết lên bảng phép tính 35x10
+Dựa vào t/c giao hoán 35x10 bằng mấy ?
+1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10 ?
- Kết luận
b) Chia số tròn chục cho 10.
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và y/cầu HS
suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV : Ta có 35 x 10 = 350 Vậy 350 chia cho 10
bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35 ?
- Kết luận
3 HD nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000, chia số
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000.
-GV hdẫn tương tự như nhân 1 STN với 10, chia 1
số tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
4 Luyện tập, thực hành
Bài 1a, b ( cột 1, 2).
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính
trong bài,
Bài 2
- GV viết lên bảng 300kg = tạ và yêu cầu HS
thực hiện phép đổi
+ 100kg bằng bao nhiêu tạ ?
+ Muốn đổi 300kg thành tạ ta nhẩm 300:100 = 3 tạ
vậy 300kg = 3tạ
- GV y/c HS làm tiếp tục các phần còn lại
-Chữa bài; y/c HS giải thích cách đổi của mình
3 Củng cố, dặn dò: Ôn bài và làm bài tập
-2HS nhắc lại t/c giao hoán của phép nhân
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của gv
- HS đọc phép tính
- HS nêu : 35 x 10 = 10 x 35
- 35 chục
- là 350
- Kquả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
- HS nêu 350 : 10 = 35
- Thương chính là số bị chia xóa đi 1 chữ
số 0 ở bên phải
- Làm miệng, sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính, đọc từ đầu cho đến hết
- HS yếu, TB làm 3 dòng đầu; HS khá,
giỏi làm cả bài
- HS nêu 300kg = 3 tạ
- 100kg = 1 tạ
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở 70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800kg = 8tạ 5000kg = 5tấn 300tạ = 30tấn 4000 g = 4kg Tiết 3: Đạo đức ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố kĩ năng giữa học kì I
-Giáo dục hs thói quen trung thực, vượt khó, biết bày tỏ ý kiến,biết tiết kiệm tiền của, thời giờ II.Đồ dùng dạy học: Thẻ màu
III.Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra
2.Bài ôn tập
-Bài 1: Trung thực trong học tập
-Bài 2: Vượt khó trong học tập
-Nêu ND bài học trước -HS nêu lại ghi nhớ từng bài
Trang 3-Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến.
-Bài 4:Tiết kiệm tiền của.
-Bài 5 Tiết kiệm thời giờ.
+ Giáo viên nêu 1 số tình huống cho HS bày tỏ
ý kiến bằng cách sắm vai (Theo nội dung các
bài đã học )
3.Tổng kết dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận sắm vai hoặc bày tỏ ý kiến của mình bằng cách dơ thẻ màu
Tiết 4: Chính tả NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I- Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3; làm được bài tập2a.
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra - Gọi 1 HS đọc các từ: xôn xao, sản
xuất, xuất sắc, suôn sẻ,
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nhớ-viết chính tả
*) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước điều
gì ?
*) Hướng dẫn viết chính tả
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện
viết
*) HS nhớ-viết chính tả
c) Soát lỗi, chấm bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1.
Bài 2.
a)-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Lớp viết vào nháp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, trở thành người lớn,
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,
- HS chữa bài chính tả
- 1 HS đọc y/c
-1 HS làm bảng phụ lớp viết vào vở nháp
-Chữa bài: Lối sang - nhỏxíu - sức nóng -sức sống - thắp sáng.
- 2 HS đọc lại bài thơ
- HS làm bảng phụ L làm vào VBT
- Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt.
Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II- Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ HSKG làm bài 3
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra: Y/c HS lên bảng làm BT 4
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
- 2 hS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS nêu cách nhân, chia với 10, 100, 1000,
Trang 42.Giới thiệu t/ch kết hợp của phép nhân.
a) So sánh giá trị của các biểu thức.
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức,
so sánh giá trị của 2 biểu thức đó
-GV làm tương tự với các cặp b/thức khác
b) Giới thiệu t/chất kết hợp của phép nhân.
- GV treo lên bảng bảng số như SGK
-GV y/cầu HS tính g/trị của các biểu thức (a
x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng
So sánh gtrị của bthức (a x b ) x c với gtrị của
bthức a x (b x c ) khi a = 3, b= 4, c = 5
- So sánh gtrị của bthức (a x b ) x c với gtrị
của bthức a x (b x c ) khi a = 5, b= 2 ,c = 3
-Vậy giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn
ntn so với giá trị của biểu thức a x ( b x c)?
- ta có thể viết :( a x b ) x c = a x ( b x c )
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV Hdẫn Mẫu: ( như SGK)
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ở
cột a theo 2 cách
Bài 2a.
- GV hỏi : BT yêu cầu ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo 2
cách
Bài 3( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:15 x 8 = 12(bộ)
Số h/sinh có tất cả là : 2x120 =240 (hsinh)
Đáp số: 240 học sinh
3 Củng cố, dặn dò: Học bài và làm BTVN
- HS tính và so sánh
( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24
và 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 6 = 24 Vậy ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở 1 dòng để hoàn thành bảng
- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x ( b x c )
- HS đọc : ( a x b ) x c = a x ( b x c )
- HS theo dõi
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp
4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60
- HS nêu
- HS đọc biểu thức
13 x 5 x 2 = ( 13 x 5 ) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
- HS nêu cách tính thuận tiện nhất
- HS làm vào vở
Bài giải
Số h/sinh của mỗi lớp :2 x 15= 30 (hsinh)
Số học sinh trường đó là :30x8=240 (hsinh) Đáp số: 240 học sinh
Tiết 2: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
II- Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra: ?Động từ là gì ? Cho ví dụ
- Nhận xét chung và cho điểm HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK
Trang 5+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến ? Nó
cho biết điều gì ?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút? Nó
gợi cho em biết điều gì?
- Y/c HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ
-N/x, tuyên dương HS đặt câu hay, đúng
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt
từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
3 Củng cố, dặn dò:Nhận xét tiết học CBBS
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thgian cho đtừ đến Nó cho biết sự việc gần tới lúc diễn ra +Từ đã bổ sung ý nghĩa thgian cho động từ trút Nó cho biết sự việc được hoàn thành
rồi
- Tự do phát biểu
- HS nhận xét
- 2 HS tiếp nối đọc từng phần
- HS trao đổi, thluận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài: đã thay bằng đang, bỏ
từ đang, bỏ từ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
- 2 HS đọc lại
Tiết 3: Khoa học BA THỂ CỦA NƯỚC
I- Mục tiêu
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, rắn, khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ nguồn nước
II- Đồ dùng dạy - học: Các hình ở SGK
III- Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài
b Dạy bài mới:
+Mô tả những gì em nhìn thấy ở H 1,2?
+H1, H2 cho thấy nước ở thể nào?
+Hãy lấy 1 số ví dụ về nước ở thể lỏng?
-GV cho HS làm TN theo định hướng:
+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
* Qsát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
*Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét
- Kết luận
* Em hãy nêu những hiện tượng chứng tỏ nước
từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
+ Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và
ngược lại:
+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?
+ Hiện tượng đó gọi là gì?
+Nêu nhận xét về hiện tượng này?
-GV kết luận
-Cho qs nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng
+Nước đá chuyển thành thể gì?
+ 2 HS nêu ND bài học trước
- HS qsát và nối tiếp nêu
+ Chia nhóm và nhận dụng cụ Quan sát và nêu hiện tượng: Khi đỏ nước nóng vào cốc ta thấy có hiện tượng khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
- có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa thành hơi nước không khí mắt thường ta không qs được
- Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, , dưới nắng
- HS quan sát và nêu kq quan sát được
Trang 6+Tại sao có hiện tượng đó?
=> Kết luận:
3 Củng cố dặn dò: Ôn bài và CBBS.
- HS qsát và nêu kquả
Tiết 4: Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I- Mục tiêu
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu ( do GV kể).
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện trong SGK
III- Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra:
B.Bài mới: 1 Giới thiệu truyện
2 Kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1:
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
3 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể trong nhóm.
- Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện trong nhóm
GV đi giúp đỡ từng nhóm
b) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể 1 tranh
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
- Gọi HS nxét lời kể và trả lời của từng bạn
- Nhận xét chung và cho điểm từng HS
c) Tìm ý nghĩa truyện
- Hỏi: + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
- HS kể lại câu chuyện đã học ở tuần trước
- Lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện Khi 1 HS
kể, các em khác lắng nghe
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- NX, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS nêu + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt được mong muốn của mình
Tiết 5: Âm nhạc ÔN BÀI : KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 3
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Giáo dục HS yêu thích âm nhạc
II Đồ dùng dạy học : - Nhạc cụ thanh phách.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: - 5p
B Bài mới:
HĐ1(10p) Ôn bài hát Khăn quàng thắm mãi vai
em
- Nhận xét đánh giá
HĐ2- 20p: Hát kết hợp với động tác phụ hoạ
- HD làm mẫu
- GV nhận xét
- Cả lớp hát bài: Trên ngựa ta phi nhanh, kết hợp vỗ tay và gõ đệm theo phách, theo nhịp
- HS ôn bài hát theo nhóm, tổ, cá nhân
- Tìm động tác, hát kết hợp với động tác
- Từng nhóm trình diễn trước lớp
Trang 7HĐ4(2p) Tổng kết dặn dò
Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc CÓ CHÍ THÌ NÊN
I- Mục tiêu
- Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ Biết đọctừng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản chí khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập đọc SGK.Phiếu học tập
III- Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
?Đọc bài“Ông Trạng thả diều”, nêu NDbài
- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
-Y/c HS đọc thầm, trao đổi và TLCH
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ, kết hợp luyện đọc từ khó
- Nối tiếp luyện đọc, nêu nghĩa từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc
- Thảo luận, trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét, bổ sung để có phiếu đúng
Khắng định rằng có ý chí
thì nhất định thành công
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn.
1 Có công mài sắt, có ngày
4 Người có chí thì nên
2 Ai ơi đã quyết thì hành
5 Hãy lo bền chí câu cua
3 Thua keo này, bày keo
6 Chớ thấy sóng cả, mà
7 Thất bại là mẹ thành
- Câu hỏi 2 SGK
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì ?
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Y/c HS luyện đọc và HTLtheo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
* Nội dung
3 Củng cố, dặn dò: CBBS
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và TLCH
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý hiểu của mình
a) Ngắn gọn : chỉ bằng một câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công
c) Có vần điệu
+ rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, csống, vượt qua khó khăn
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc,
- Mỗi HS đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ theo đúng
vị trí của mình
- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta cầncó ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.
Tiết 2: Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Biết cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
Trang 8II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ làm BT3
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm BT5
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2.Hd nhân với số có tận cùng là chữ số 0
a) Phép nhân 1324 x 20
- Hdẫn viết dưới dạng 1 số nhân 1 tích:
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- Kết luận
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20
- GV y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân
b) Phép nhân 230 x 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
- GV : hãy áp dụng tính chất giáo hoán và
k/hợp của phép nhân để tính gtrị bthức trên
- Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?
- Kết luận
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70
- GV y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu cách
tính
Bài 2.
- GV khuyến khích HS tính nhẩm, không đặt
phép tính
Bài 3( Dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố, dặn dò: Ra BTVN
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Tính : 1324 x ( 2 x 10 ) = (1324 x 2) x 10 =
2648 x 10 = 26480
- 1324 x 20 = 26480
- HS nêu
- HS nghe -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS nêu: 230 = 23 x 10
-1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp: ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
= ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 )
= 161 x 100 = 16100
- HS nêu
- HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
- HS nêu
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS dưới lớp làm bài vào vở
- HS nối tiếp nêu
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở.1 HS làm vào bảng phụ
- N/xét; Chữa bài: Đáp số: 3 900 kg Tiết 3: Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I- Mục tiêu
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài
trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đặt ra
II- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra:
- Thực hiện tr/đổi ý kiến với người thân về
nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn trao đổi
- 2 HS lên thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 9a) Phân tích đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì ?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?
b) Hướng dẫn tiến hành trao đổi.
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
-Treo bảng phụ ghi tên nhân vật có nghị lực, ý
chí
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và nội
dung trao đổi
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi đáp
c) Thực hành trao đổi.
- Trao đổi trong nhóm
-GV đi giúp đỡ từng cặp HS gặp khó khăn
- Trao đổi trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: ÔN bài và CBBS.
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nối tiếp phát biểu
- 1 HS đọc
- HS kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm, trao đổi để chọn nhân vật, chọn
đề tài
- Một vài HS phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng trao đổi, thống nhất ý kiến và cách trao đổi Nhận xét, bổ sung cho nhau
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi
Tiết 4: Thể dục TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các đ/tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và động tác toàn thân của bài
TDPTchung
- Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được trò chơi
II Địa điểm phương tiện: -Trên sân trường, kẻ sân cho trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp
1.Phần mở đầu: 6 - 10p
-Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Khởi động các khớp
2.Phần cơ bản: 18 - 22p
-Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
-Kiểm tra thử 5 động tác
-Trò chơi vận động: 4 - 6p
+Trò chơi nhảy ô tiếp sức
3.Phần kết thúc: 4 - 6p
-GV chạy nhẹ nhàng cùng hs trên sân trường
-Hệ thống bài, dặn dò
-Đội hình hàng ngang
-Lần 1: GV hô cả lớp tập
-Lần 2: Lớp trưởng điều khiển, cả lớp tập
-HS nhắc lại cách chơi, luật chơi
-Tiến hành chơi theo tổ
- Đội hình vòng tròn
Trang 10thứ 5 ngày 5 tháng 11 năm 2010
TIẾT1
Tiết 5: Kĩ thuật KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2)
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết :
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn đôi bàn tay khéo léo
II Đồ dùng dạy học: Bộ dụng cụ cắt khâu thêu
III Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra ĐDHT
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới
Hoạt động 1- Nhắc lại các thao tác
- Bước 1: Gấp mép vải theo đường dấu
- Bước 2 Khâu lược đường gấp mép vải
- Bước 3 Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
Hoạt động 2-Thực hành
Hoạt động 3- Đánh giá sản phẩm
3 Tổng kết dặn dò: Chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
- Thực hành khâu trên vải
- Trình bày sản phẩm, HS nhận xét đánh giá bài của bạn
***********************************************************
tiết 2
Tiết 2: Lịch sử NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I- Mục tiêu Sau bài học, HS :
- Nêu được những lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La
và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II- Đồ dùng dạy học: Các hình minh họa trong SGK Bản đồ hành chính Việt Nam.
III- Hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng nêu nội dung bài học trước