Giáo án lớp 4 - Tuần 13 năm 2012 có nội dung biên soạn về các bài: Người tìm đương lên các vì sao, nhân với số có 3 chữ số, thêu móc xích, người dân ở đồng bằng Bắc Bộ, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, văn hay chữ tốt,... Mời thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường đến các vì sao.
II.Đồ dùng : - Chân dung nhà bác học
III.Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng 2 Dạy-học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV phân đoạn
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của Xi-ôn-cốp-xki
?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
+ Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu
+ Đoạn 1 nói lên ước mơ củaXi-ôn-cốp-xki
- HS đoc bài
- Để tìm hiểu điều bí mật đó,Xi-ôn-cốp-xki đã đọc không
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi và trả lời
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố dặn dò
- Hỏi : + Câu chuyện giúp em điều gì ?
- học được điều gì qua cách làm việc của nhà
- Để thục hiện ước mơ củamình ông sống rất kham khổ.Ông chỉ ăn bánh mì suông đểdành tiền mua sách vở
+ i-ôn-cốp-xki thành công vìông có ước mơ đẹp: chinhphục các vì sao và ông cóquyết tâm thực hiện ước mơđó
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, trao đổi và trả lờicâu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thànhcông của Xi-ôn-cốp-xki
- 1 HS nhắc lại
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
* Ước mơ của xki…
+ Làm việc gì cũng phải toàntâm, toàn ý, quyết tâm
Trang 31 Kiểm tra bài cũ.
- 3 HS lên bảng
- chữa bài và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
riêng của phép nhân trên?
- GV: Như vậy, khi cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau
chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào giấy nháp
- Hai tích riêng của phép nhân 27 x11đều bằng 27
- Số 297 chính là số 27 sau khiđược viết thêm tổng hai chữ số của
nó ( 2 +7 = 9 vào giữa số 2 và 7 được297
Trang 4BUỔI CHIỀU Tiết 1:Lịch sử: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ 2 (1075 - 1077) I.Mục tiêu
-Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như
Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thượng Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
-Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II Đồ dùng : -Phiếu học tập của học sinh
-Lược đồ cuộc k/c chống quân Tống lần thứ 2
III.Hoạt động dạy học chủ yế u
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Gv yêu cầu học sinh đọc
đoạn Gv đặt vấn đề cho học sinh thảo luận:
“việc lý thường Kiệt cho quân sang đất
Tống có 2 ý kiến khác nhau”
+ Để xâm lược nước Tống?
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống?
H? Căn cứ vào đoạn vừa đọc theo ý nào
đúng? Vì sao?
+ Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
+ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
- Dựa và sgk, trình bày kết quả cuộc
kháng chiến
“Cuối năm 1072 …rồi rút về”
- ý kiến thứ 2 là đúng vì: trước đó lợi dụng vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt cho quân sang đánh Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi vềnước
là 1 tướng tài ( Chủ động tấn công sang đất Tống, Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
- HS trình bày
-Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012
Tiết 1:Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I- Mục tiêu
-Biết cách nhân với số có 3 chữ số
Trang 5-Tính được giá trị của biểu thức
II-Hoạt động dạy-học
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng - GV chữa bài,
nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếusai
+ HS theo dõi GV thực hiện phépnhân
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở nháp
- HS nêu như SGK
- Đặt tính rồi tính
- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích của mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625(m2)Đáp số : 15625 m2
HS làm bài
-Tiết 2: Chính tả : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I- Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả;trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng BT(2) a/b ,hoặc BT (3) a/ b, BTCT phương ngữ do GV soạn
II- Đồ dùng :- Giấy khổ to và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
Trang 6- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đoạn văn
- Hỏi:+Đoạn văn viết về ai?
+ Đoạn văn viét về nhà bác học ôn-cốp-xki
Xi-+ Xi-ôn-cốp-xki là nhà bác học vĩđại
- Các từ : Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm.
- Lời giải:nản chí, lí tưởng,lạc lối
-Tiết 3: Mĩ thuật: (Gv chuyên dạy)
Tiết4 :Địa lí : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I: Mục tiêu :
-Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đung đúc nhất cả nước , người dân sống ở
đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
-Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ :
+ Nhà thường được xây dượng chắc chắn , xung quanh có sân , vườn , ao, + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng , áo dài the đầu đội khăn xếp đen ; của nữ
là váy đen , áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ , lưng thắt khăn lụa dài , đầu vấn tóc và
chí khăn mỏ quăng
II.Hoạt động dạy học
Trang 7Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh thảo luận
- Làng của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì? Nhiều nhà hay ít nhà?
- Nêu các đặc điểm về nhà của người kinh? Nhà ở
được làm bằng vật liệu gì?
H?: -Ngày nay làng ở đồng bằng Bắc Bộ có thay
đổi như thế nào?
- Là nơi dân cư đông nhất nước ta
- Chủ yêu là dân tộc kinh
- Xung qunh lang có luỹ tre bao bọc xung quanh,
…
- Hãy mô tả về trang phục truyền thống của người kinh ở đồng bằng Bắc Bộ?
-BUỔI CHIỀU Tiết 1: Kỹ thuật: THÊU MÓC XÍCH (T1)
I.Mục tiêu:
-Biết cách thêo móc xích
-Thêu được mũi thêu móc xích.Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ nối tiếp tương đối đều nhau.Thêu được ít nhất năm vòng móc xích.Đường thêu có thể bị dúm
II.Đồ dùng : -Mẫu thêu móc xích, dụng cụ thêu
III.Hoạt động dạy- học:
+ Hoạt động1: (5p) HDHS quan sát
mẫu nhận xét
- GV giới thiệu mẫu thêu móc xích
- H?: Nêu đặc điểm đường thêu móc
- Vạch đường dấu lên mảnh vải
- Thêu giống như (SGK) H3a-> H3d
- Thêu từ phải sang trái
- HS nhắc lại quy trình thêu
- VN chuẩn bị vật liệu thêu
Trang 8C, Củng cố- dặn dò:
Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tiết 1:Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾP THEO )
I.Mục tiêu
-Biết các nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
II.Hoạt động dạy-học
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến nói rõ
vì sao cách thực hiện đó sai
Bài 3.- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cách thực hiện thứ ba đúng
Bài giải Sốkgthứ ăn trại đó cần cho 1 ngày
104 x 375 = 39000(g) = 39kg Sốkg thứ ăn trại đó cần trong 10 ngày:
3910 = 390(kg) ĐS: 390 kg
-Tiết 2:Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I.Mục tiêu
Trang 9-Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biếttìm từ (BT1), đặt câu(BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữhướng vào chủ điểm đang học.
II Đồ dùng - Giấy khổ to, bút dạ.
III.Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận và tìm từ GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm khác bổ sung
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc câu- đặt câu với từ
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được
thuộc nhóm a
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
yêu cầu HS khác đọc câu có cùng với từ
của bạn để giới thiệu được nhiều câu
khác nhau với 1 từ
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi:+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội
dung gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí
thì nên.
- Cho điểm những bài văn hay
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháphoặc vở BTTV4
- HS có thể đặt:
+ Người thành đạt đều là người rấtbiết bền chí trong sự nghiệp củamình
+ Mỗi lần vượt qua gian khó là mỗilần con người được trưởng thành
- 1 HS đọc thnàh tiếng
+ Viết về 1 người do có ý chí, nghịlực nên đã vượt qua nhiều thửthách, đạt được thành công
+ Đó là bác hàng xóm nhà em
* Đó chính là ông nội em
* Em biết khi xem tivi
* Em đọc ở báo Thiếu niên Tiềnphong
* Có công mài sắt, có ngày nênkim
Trang 103 Củng cố , dặn dò.
- Nhận xét tiết học.- Dặn HS viết lại các
từ ngữ ở BT1 và viết lại đoạn văn và
chuẩn bị bài sau
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II- Đồ dùng : - Đề bài viết sẵn trên bảng.
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III- Hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại truyện em đã
nghe, - 2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu quan sát tranh minh
họa trong SGK và môt tả những
gì em biết qua bức tranh
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng ý
+ Người có tinh thần vượt khó là ngườikhông quản ngại khó khăn, vất vả, luôn
cố gắng, khổ công để làm được công việc
mà mình mong muốn hay có ích
+ Tiếp nối nhau trả lời:
Trang 11BUỔI CHIỀU Tiết 1: Đạo đức : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T2)
I:Mục tiêu
-Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ
đã sinh thành nuôi dạy mình
-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ băng một số việc làm cụ thể
trong cuộc sống hằng ngày ngày
II:Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Đóng vai (bài
tập 3)
A:Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
một số nhóm thảo luận, đóng vai
Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu ,
ốm đau
+ Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm đôi (bài tập 4)
- Gv khen ngợi những học sinh đã
biếhiếu thảo với ông bà, cha mẹ và
nhắc nhở các bạn khác học tập các
bạn
Hoạt động 3: Trình bày giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được(bài 5.6)
Kết luận chung:
- Thảo luận lớp nhận xét về cách ứng xử
- Học sinh đóng vai ông bà về cảmxúc khi nhận được sự quan tâm chăm sóc của con cháu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài thảo luận, trình bày trước lớp
Ông bà, cha mẹ đã co công sinh thành nuôi dạy chúng ta nên người Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2012
I.Mục tiêu
-Thực hiện được nhân với số có hai,ba chữ số
-Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
-Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
II Đồ dùng - Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
Bài tập1: Đặt tính rồi tính - Ba HS lên bảng làm
Trang 12= 3650
a x2 xb = 2 x a x b = 2 x (a x b) = 2 x S
Vậy khi chiều dài gấp lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật gấp lên 2 lần.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi thao cặp
và trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vìông viết chữ xấu dù bài văn của ôngrất hay
+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn …+ Ông vui vẻ và nói " Tưởng việc gìkhó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng "
- Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường
Trang 13+ Sự việc gì xảy ra đã làm ông phải ân
hận ?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về, ông có cảm giác như thế nào?
- Đoạn 2 có nội dung chính là gì ?
- yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết
như thế nào?
+ Qua việc luyện chữ em thấy ông là
người thế nào?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến ông
nổi danh khắp nước ?
- Ghi ý đoạn 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi 4
- Giảng bài : Mỗi đoạn truyện đều nói
lên 1 sự việc
- Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc phân vai
+ Khi đó Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình
- Cao Bá Quát ân hận vì chữ viếtmình xấu làm bà cụ không giải oanđược
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi nhau theo cặp và trả lờicâu hỏi
+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lêncột nhà luyện chữ cho cứng cáp …+ Ông là người kiên trì, nhẫn nại khilàm việc
+ Nguyên nhân khiến ông nổi danhkhắp nước là người văn hay chữ tốtnhờ ông kiên trì luyện tập suốt mườimấy năm và năng khiếu viết văn từnhỏ
- 2 HS nhác lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Mở bài : Thuở đi học, Cao Bá Quátviết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dùhay vẫn bị điểm kém
+ Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàngxóm sang kiểu chữ khác nhau.+ Kết bài: Kiên trì luyện tập làngười văn hay chữ tốt
Trang 14Tiết 3:Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
III Hoạt động dạy-học
1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
có nhất quán không ?+ Diễn đạt câu, ý
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữacác phần
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theolời nhân vật
+ Chính tả, hình thức trình bày vănbản
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, vềdùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng,cách trình bày bài văn, chính tả, + Viết trên bảng phụ các lỗi phổbiến Yêu cầu HS thảo luận, páh hiệnlỗi, tìm cách sửa lỗi
2 Hướng dẫn chữa bài
3 học tập những đoạn văn hay, bài văn
tốt
4 Hướng dẫn viết lại 1 đoạn văn
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi :
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
- Xem lại bài cuả mình
- 3 đến 5 HS đọc
- Tự viết lại đoạn văn
Trang 15+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa
rõ
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở
bài gián tiếp
+ Kết bài không mở rộng viết lịa thành
kết bài mở rộng
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn cảu HS để
giúp HS hiểu các em cần viết cẩn thận
vì khả năng của em nào cũng có thể
viết được văn hay
-Nêu được đặc điểm chính của nứôc sạch và nước bị ô nhiễm:
-Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các
vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
-Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu 1 HS đọc to trước lớp thí
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu:1) Em hãy nêu vai trò của nước đốivới đời sống con người, động vật,thực vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuấtnông nghiệp và công nghiệp ? Lấy
ví dụ
+ Các nhóm trưởng báo cáo